Luận văn quản lý thu BHXH tại các huyện ngoại thành TP Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý thu bảo hiểm xã hội tại các huyện ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2014-2019, đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách quản lý thu bảo hiểm xã hội huyện ngoại thành Hà Nội hiệu quả

Quản lý thu bảo hiểm xã hội (BHXH) tại các huyện ngoại thành Hà Nội đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an sinh xã hội và mở rộng độ bao phủ chính sách. Theo nghiên cứu của Lưu Thị Lan Anh (2021), hoạt động này chịu ảnh hưởng lớn từ đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương, như tỷ lệ lao động phi chính thức cao, doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh cá thể chiếm đa số. Quản lý thu BHXH không chỉ liên quan đến việc thu đúng, thu đủ mà còn gắn liền với công tác tuyên truyền, rà soát đối tượng và phối hợp liên ngành. Trong giai đoạn 2014–2019, số lao động tham gia BHXH bắt buộc tại các huyện ngoại thành tăng trung bình 5,2%/năm, song vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Một trong những nguyên nhân chính là tình trạng trốn đóng, nợ đóng BHXH kéo dài, đặc biệt ở khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanhhộ kinh doanh cá thể. Để nâng cao hiệu quả, cần áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật, tổ chức và chính sách. Việc hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý thunâng cao trình độ cán bộ chuyên trách là yếu tố then chốt để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và minh bạch hóa quy trình.

1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng đến thu BHXH

Các huyện ngoại thành Hà Nội như Hoài Đức, Đan Phượng, Thanh Trì có cấu trúc kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ quy mô nhỏ. Tỷ lệ lao động phi chính thức chiếm hơn 60%, khiến việc xác định và quản lý đối tượng tham gia BHXH trở nên phức tạp. Đồng thời, nhận thức về chính sách BHXH trong cộng đồng còn hạn chế, dẫn đến tâm lý e ngại hoặc thiếu tin tưởng. Đặc điểm này đòi hỏi cơ quan BHXH phải linh hoạt trong tiếp cận và sử dụng phương pháp phù hợp với từng nhóm đối tượng.

1.2. Vai trò của cơ quan BHXH cấp huyện

Cơ quan BHXH cấp huyện là đơn vị trực tiếp thực hiện kế hoạch thu, kiểm tra, thanh traxử lý vi phạm liên quan đến BHXH. Theo sơ đồ tổ chức của BHXH TP. Hà Nội, mỗi huyện đều có bộ phận chuyên trách về thu, phối hợp chặt chẽ với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hộiUBND cấp xã. Tuy nhiên, nhiều nơi vẫn thiếu nhân lực chuyên môn sâu, dẫn đến hiệu quả kiểm soát chưa cao. Nghiên cứu cho thấy, các huyện có đội ngũ cán bộ được đào tạo bài bản thường đạt tỷ lệ thu vượt kế hoạch từ 8–12%.

II. Thách thức trong quản lý thu bảo hiểm xã hội huyện ngoại thành Hà Nội

Mặc dù đã đạt được những tiến bộ nhất định, quản lý thu BHXH tại các huyện ngoại thành Hà Nội vẫn đối mặt với nhiều thách thức mang tính hệ thống. Một trong những vấn đề nổi cộm là tình trạng trốn đóng và nợ đọng BHXH, đặc biệt phổ biến ở doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xãhộ kinh doanh cá thể. Theo số liệu từ BHXH TP. Hà Nội năm 2019, tổng số tiền nợ BHXH tại khu vực ngoại thành chiếm tới 37% toàn thành phố. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ khó khăn tài chính của doanh nghiệp, thiếu minh bạch trong khai báo sử dụng lao động, và cả sự buông lỏng trong giám sát của cơ quan chức năng. Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền chính sách BHXH chưa thực sự hiệu quả do phương pháp truyền thông còn đơn điệu, chưa tiếp cận đúng nhóm đối tượng mục tiêu. Nhiều người lao động vẫn hiểu sai rằng BHXH chỉ dành cho người làm công ăn lương, trong khi BHXH tự nguyện lại ít được biết đến. Ngoài ra, sự phối hợp giữa các sở, ngành như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, và Thanh tra Lao động còn rời rạc, dẫn đến khe hở trong quản lý dữ liệu doanh nghiệp và người lao động.

2.1. Tình trạng trốn đóng và nợ đọng BHXH

Nợ đọng BHXH không chỉ làm giảm nguồn thu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động khi họ không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí hoặc bảo hiểm y tế. Nhiều doanh nghiệp cố tình khai báo thấp số lao động hoặc mức lương đóng BHXH để giảm chi phí. Cơ chế xử phạt hiện hành chưa đủ răn đe, trong khi năng lực thanh tra còn hạn chế về nhân lực và công nghệ.

2.2. Hạn chế trong phối hợp liên ngành

Dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thuế và sử dụng lao động hiện đang phân tán ở nhiều cơ quan. Thiếu hệ thống chia sẻ dữ liệu tập trung khiến cơ quan BHXH khó cập nhật kịp thời thông tin mới. Điều này dẫn đến tình trạng doanh nghiệp đã ngừng hoạt động nhưng vẫn chưa bị loại khỏi danh sách tham gia BHXH, hoặc ngược lại – doanh nghiệp mới thành lập nhưng chưa được đưa vào diện quản lý.

III. Phương pháp tối ưu hóa quản lý thu bảo hiểm xã hội tại huyện ngoại thành

Để nâng cao hiệu quả quản lý thu BHXH, cần triển khai đồng bộ các phương pháp hiện đại kết hợp với cải cách hành chính. Trước hết, số hóa quy trình thu và tích hợp dữ liệu từ các cơ quan liên quan là bước đi chiến lược. Hệ thống phần mềm quản lý tập trung giúp theo dõi sát sao tình hình đóng – nợ, tự động cảnh báo và hỗ trợ ra quyết định. Thứ hai, rà soát và cụ thể hóa văn bản hướng dẫn nghiệp vụ để đảm bảo thống nhất trong thực thi. Nhiều cán bộ cơ sở phản ánh vướng mắc do hướng dẫn chung chung, thiếu ví dụ thực tiễn. Thứ ba, tăng cường đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thu, đặc biệt về kỹ năng giao tiếp, phân tích dữ liệu và sử dụng công nghệ. Nghiên cứu của Lưu Thị Lan Anh (2021) nhấn mạnh rằng các huyện áp dụng mô hình “cán bộ thu lưu động” kết hợp với ứng dụng di động đã giảm 22% tỷ lệ nợ đọng trong vòng 6 tháng. Cuối cùng, cần xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ hơn, trong đó Sở LĐTB&XH, Cục Thuế, và BHXH chia sẻ dữ liệu định kỳ hàng quý.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu

Việc triển khai nền tảng dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 cho phép doanh nghiệp và cá nhân thực hiện mọi thủ tục BHXH qua mạng. Đồng thời, hệ thống cảnh báo sớm về nguy cơ nợ đọng giúp cơ quan BHXH can thiệp kịp thời. Một số huyện đã thí điểm sử dụng AI để phân tích hành vi đóng BHXH, từ đó phân loại rủi ro và ưu tiên kiểm tra.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ thu

Chương trình đào tạo nên tập trung vào kỹ năng mềm, kiến thức pháp luật cập nhật và xử lý tình huống thực tế. Cán bộ thu không chỉ là người thu tiền mà còn là đại sứ chính sách, cần truyền tải thông điệp rõ ràng, thuyết phục. Các khóa huấn luyện thực hành tại địa bàn đã chứng minh hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện thái độ và hiệu suất làm việc.

IV. Giải pháp phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện tại ngoại thành Hà Nội

Mở rộng BHXH tự nguyện là chìa khóa để đạt mục tiêu bao phủ BHXH toàn dân đến năm 2030. Tại các huyện ngoại thành, tiềm năng tham gia BHXH tự nguyện rất lớn, đặc biệt trong nhóm nông dân, tiểu thương, và lao động tự do. Tuy nhiên, tỷ lệ tham gia vẫn dưới 5% so với tổng số đối tượng tiềm năng. Một trong những giải pháp chủ yếunâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, sử dụng ngôn ngữ gần gũi, ví dụ minh họa cụ thể về lợi ích lâu dài. Đồng thời, cần hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước dưới dạng hỗ trợ đóng góp cho nhóm thu nhập thấp, như đã thực hiện thí điểm tại một số xã thuộc huyện Chương Mỹ. Ngoài ra, phát triển mạng lưới đại lý thu tại UBND xã, bưu điện, và hội phụ nữ giúp người dân dễ dàng tiếp cận và duy trì đóng BHXH. Nghiên cứu cho thấy, khi có người thân hoặc cán bộ xã trực tiếp giới thiệu, tỷ lệ đăng ký BHXH tự nguyện tăng gấp 3 lần so với hình thức truyền thông đại chúng.

4.1. Tăng cường truyền thông chính sách BHXH tự nguyện

Truyền thông cần chuyển từ “thuyết giảng” sang “tư vấn cá nhân hóa”. Sử dụng video ngắn, infographic trên mạng xã hội và loa truyền thanh xã là cách tiếp cận hiệu quả với cư dân nông thôn. Nội dung nên tập trung vào quyền lợi thiết thực như hưởng lương hưu, bảo hiểm y tế trọn đời, và trợ cấp mai táng.

4.2. Mở rộng mạng lưới đại lý thu BHXH

Đại lý thu không chỉ thu tiền mà còn là kênh giải đáp thắc mắc và hỗ trợ thủ tục. Việc đào tạo và giao chỉ tiêu rõ ràng cho đại lý sẽ tạo động lực duy trì hoạt động. Một số mô hình thành công đã kết hợp đại lý thu với dịch vụ bưu chính, giúp người dân thực hiện nhiều giao dịch trong một lần.

V. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu quản lý thu BHXH tại Hà Nội

Luận văn thạc sĩ của Lưu Thị Lan Anh (2021) đã cung cấp bằng chứng thực tiễn giá trị từ việc khảo sát 8 huyện ngoại thành Hà Nội. Kết quả cho thấy, các huyện áp dụng mô hình phối hợp 4 bên (BHXH – LĐTB&XH – UBND xã – Công an) trong rà soát doanh nghiệp đã giảm 30% số đơn vị vi phạm trong vòng 1 năm. Biểu đồ 3.1 trong nghiên cứu cũng chỉ ra xu hướng tăng trưởng ổn định số lao động tham gia BHXH bắt buộc, đặc biệt ở nhóm hợp tác xãđơn vị sự nghiệp. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất vẫn là thiếu cơ chế xử lý nợ đọng triệt để và chưa có hệ thống đánh giá hiệu quả cán bộ dựa trên kết quả thực tế. Một ứng dụng đáng chú ý là việc liên thông dữ liệu giữa Sở KH&ĐT và BHXH, giúp cập nhật ngay danh sách doanh nghiệp mới thành lập để đưa vào diện quản lý. Đây là tiền đề cho việc xây dựng “hồ sơ điện tử doanh nghiệp” trong tương lai.

5.1. Bài học từ mô hình phối hợp liên ngành

Mô hình này phát huy hiệu quả nhờ phân công rõ vai trò: Công an xác minh địa chỉ thật, LĐTB&XH cung cấp dữ liệu lao động, BHXH xử lý nghiệp vụ. Sự tham gia của UBND xã đảm bảo tính địa phương và uy tín trong tiếp cận dân cư.

5.2. Dữ liệu minh chứng hiệu quả cải cách

Từ năm 2017–2019, các huyện áp dụng cải cách thu BHXH đã tăng trung bình 7,8% số người tham gia/năm, cao hơn 2,6% so với nhóm không cải cách. Điều này khẳng định vai trò của đổi mới phương pháp trong nâng cao hiệu lực quản lý.

VI. Định hướng quản lý thu BHXH huyện ngoại thành Hà Nội đến năm 2030

Định hướng đến năm 2030 đặt ra mục tiêu 100% người lao động trong độ tuổi có việc làm tham gia BHXH, trong đó BHXH tự nguyện chiếm ít nhất 30%. Để đạt được, cần hoàn thiện đồng bộ thể chế, đẩy mạnh chuyển đổi số, và tăng cường giám sát xã hội. Một trong những trụ cột là xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội, kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu dân cư và doanh nghiệp. Đồng thời, cải cách chính sách BHXH tự nguyện theo hướng linh hoạt mức đóng, rút ngắn thời gian hưởng hưu trí, và mở rộng quyền lợi y tế. Về tổ chức, cần tái cấu trúc bộ máy BHXH cấp huyện theo hướng tinh gọn – hiệu quả, trong đó cán bộ thu được trang bị đầy đủ công cụ số và quyền hạn xử lý tại chỗ. Cuối cùng, sự tham gia của cộng đồng thông qua các tổ chức xã hội, đoàn thể sẽ là lực lượng nòng cốt trong vận động và giám sát, biến BHXH thành chuẩn mực xã hội chứ không chỉ là nghĩa vụ pháp lý.

6.1. Chuyển đổi số trong quản lý an sinh xã hội

Chuyển đổi số không chỉ là ứng dụng phần mềm mà là thay đổi tư duy quản lý. Dữ liệu thời gian thực giúp dự báo xu hướng, phân bổ nguồn lực hợp lý và phòng ngừa rủi ro. Đến 2025, BHXH Việt Nam hướng tới 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.

6.2. Vai trò của cộng đồng trong mở rộng BHXH

Các tổ chức như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, và Đoàn Thanh niên có thể trở thành “đại sứ BHXH” tại cơ sở. Họ hiểu rõ hoàn cảnh người dân, từ đó truyền thông hiệu quả và hỗ trợ thủ tục, đặc biệt với nhóm yếu thế.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ quản lý thu bảo hiểm xã hội tại các huyện ngoại thành thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LƯU THỊ LAN ANH QUAN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỌI TẠI CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH THÀNH PHỎ HÀ NỌI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẦN LÝ KINII TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUU THI LAN ANH QUAN LY THU BAO HIEM XA HOI TẠI CÁC HUYỆN NGOAI THANH THANH PHO HA NOI Chuyên ngành: Quản lý kinh té Mã số: 834 04 10 LUAN VAN TIIAC SI QUAN LY KINII TE CHƯƠNG TRÌNH ĐỊXI HƯỚNG ỨNG DỤNG Người hướng dẫn khoa hục: PGS. Mai Thị Thanh Xuan Hà Nội - 2021 LỎI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn là công trinh nghiên cửu khoa học của bản thân lôi. Các số liệu đã được trình bày trong luận văn có nguồn gốc rõ rảng, các ý kiến, kết luận là trung thực, khách quan dựa trên nghiên cứu lý luận và thực tiễn.an Anh DANIIMUC TU VIET TAT sư Kỹ hiệu Nguyễn nghĩa 1 BHTN Bao hiểm thải nghiệp. 2 BHXH Đảo hiểm xã hội 3 ĐHYT Bảo hiểm y tế 4| DNNN I3oanh nghiệp nhà nước 5 | DKNQD I3oanh nghiệp ngoài quốc doanh 6| HCSN Hanh chỉnh sự nghiệp 7 HĐNI3 Hội đồng nhân dân 8 HILD Hop tac lao déng bộ HIX Hợp tác xã 10| TIKDCT 116 kinh đoanh cá thê 11 KII&ĐT Kê hoạch và đầu tư 12 LD, VPĐD Liên doanh, văn phỏng đại diện 13 LĐITB&XII Lao động thương binh và xã hội 14 NLD Người lao động 15 NSNN Ngân sách nhà nước 16] "SBLĐ Sử đụng lao động 17 8XKD Sản xuất - kimh doanh 18 TNLD - BNN ‘Yai nan lao déng - bénh nghé nghiép 19 UBND Uy ban nhan dan 4.

Định hướng và mục tiêu quân lý thu Bảo hiểm xã hội tai các huyện ngoại thành ‘Thanh phé Hà Nội đến năm 2030. Bồi cảnh mới tác động đến quản lý thu Bảo hiểm xã hội.2, Mats6 giải pháp chủ yếu hoàn thiện quảnly thu Bảo hiển xã hội của BHXH TP 'Hà Nội tại các huyện ngoại thành dễn năm 2030. Chú trọng công tác rà soát và cụ thế hóa các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ BHXH -. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền và phố biến chính sách, pháp luật về BIIMIL.

HH nghi treo. Quan ly chặt chế dối tượng dang tham gia BHXH bắt buộc dồng thời phát triển thêm đối tượng tham gia BHXH tự nguyện. Tập trung khắc phục tỉnh trạng trần đóng, nợ đóng BIDXII. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quần lý thu BHXH và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách về thu BHXH.

Tăng cường phối kết hợp giữa các Sở, Dan, Nganh trong quan ly thu BHXH. ~ ~ ~ ~ 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO - - - .117 DANII MỤC TTÌNHI - SƠ ĐỎ - BIÊU ĐỞ STT Tink Nội dung Trang À Su đề tô chức bệ máy quản lý thu BHXH L |Sơđồ 3Ì Thành phố Hà Nội 3 2 Sơ đề 32 Quy trình thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại các 62 _— _ huyện ngoại thành “ Số lao động tham gia BHXH bắt buộc theo 3 Biểu đổ 3 1 66 têu dO loai hinh don vi giai doan 2014-2019 4 ¬ Số lao động tham gia BITDXITI năm 2019 theo 68 Biểu đỗ 3.2 loại hình đơn vị m 2. Phương pháp xử lý đữ liệu - - “4 2. Phương pháp luận - - 44 2.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể. Phương pháp thống ké - so sánh. Phương pháp phân tích - tổng hợp. Phương pháp lồ gịc- lịch sử.

- 46 CHƯƠNG 3 THUC TRANG QUAN LY THU BẢO HIẾM XÃ HỘI TẠI CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH THÀNH PHỎ HÀ NỘI. Khải quát về Báo hiểm xã hội thành phố Hà Nội -. Quá trình hình thành và phát triển 47 3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn.

Cơ cầutổ chức bộ máy quản lý 49 3. Đặc điểm chung của các huyện ngoại thành ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thu Bảo hiểm xã hộ. ‘Vac trạng quân lý thu 3HXH tại các huyện ngoại thành thành phổ Hà Nội piai đoạn 2014-2019. Lập kế hoạch thu - - - coe SA 3.

Tổ chức thực hiện kế hoạch thu - - - 55 3. Thực hiện thanh ta, kiểm tra thu DITXH. Đánh giá chung về quản lý thu BHXH tại BHXH các huyện ngoạn thành thành 1:00. Những thành tựu cơ bản - - 82 3.

Những hạn chế và nguyên nhân - 86 CHƯƠNG 4 DỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẦN LÝ THU BAO INEM XA IOI TAI CAC IIUYỆN NGOẠI THÀNH TP. - - - 94 DANIIMUC TU VIET TAT sư Kỹ hiệu Nguyễn nghĩa 1 BHTN Bao hiểm thải nghiệp. 2 BHXH Đảo hiểm xã hội 3 ĐHYT Bảo hiểm y tế 4| DNNN I3oanh nghiệp nhà nước 5 | DKNQD I3oanh nghiệp ngoài quốc doanh 6| HCSN Hanh chỉnh sự nghiệp 7 HĐNI3 Hội đồng nhân dân 8 HILD Hop tac lao déng bộ HIX Hợp tác xã 10| TIKDCT 116 kinh đoanh cá thê 11 KII&ĐT Kê hoạch và đầu tư 12 LD, VPĐD Liên doanh, văn phỏng đại diện 13 LĐITB&XII Lao động thương binh và xã hội 14 NLD Người lao động 15 NSNN Ngân sách nhà nước 16] "SBLĐ Sử đụng lao động 17 8XKD Sản xuất - kimh doanh 18 TNLD - BNN ‘Yai nan lao déng - bénh nghé nghiép 19 UBND Uy ban nhan dan DANIITMUC BANG STT| Bang Nội dung Trang Kế hoạch thu BHXH bất buộc giai đoạn 2014- 1 | Bang 3.1 55 2019 Số lượng văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của BHXH 2 | Bảng 3. 56 Thanh phé [14 N@i giai doan 2014-2019 86 luung don vi SDLD tham gia BHXH bat 3 | Bang 3.3 une 8 64 buộc theo loại hình đơn vị giai đoạn 2014-2019 Quỹ tiên lương, tiên công phân theo loại hình 4 | Bang 3.4 : 70 don vi giải đoạn 2014-2019 Số thu BHXH bắt buộc theo loại hình đơn vị giai Bang 3.5 74 5 đoạn 20142019 Số tiễn nợ BHXH của các đơn vị tham gia Bảng 3.6 76 6 BITXII 2014-2019 Số tiền no BHXH phan theo huyén giai dean 7 | Bang 3.7 78 2014-2019 Số cuộc kiếm tra BHXH trên địa bản huyện 8 | Bang 3.8 80 ngoại thành giai đoạn 2014-2019 DANII MỤC TTÌNHI - SƠ ĐỎ - BIÊU ĐỞ STT Tink Nội dung Trang À Su đề tô chức bệ máy quản lý thu BHXH L |Sơđồ 3Ì Thành phố Hà Nội 3 2 Sơ đề 32 Quy trình thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại các 62 _— _ huyện ngoại thành “ Số lao động tham gia BHXH bắt buộc theo 3 Biểu đổ 3 1 66 têu dO loai hinh don vi giai doan 2014-2019 4 ¬ Số lao động tham gia BITDXITI năm 2019 theo 68 Biểu đỗ 3.2 loại hình đơn vị m DANIIMUC TU VIET TAT sư Kỹ hiệu Nguyễn nghĩa 1 BHTN Bao hiểm thải nghiệp.

2 BHXH Đảo hiểm xã hội 3 ĐHYT Bảo hiểm y tế 4| DNNN I3oanh nghiệp nhà nước 5 | DKNQD I3oanh nghiệp ngoài quốc doanh 6| HCSN Hanh chỉnh sự nghiệp 7 HĐNI3 Hội đồng nhân dân 8 HILD Hop tac lao déng bộ HIX Hợp tác xã 10| TIKDCT 116 kinh đoanh cá thê 11 KII&ĐT Kê hoạch và đầu tư 12 LD, VPĐD Liên doanh, văn phỏng đại diện 13 LĐITB&XII Lao động thương binh và xã hội 14 NLD Người lao động 15 NSNN Ngân sách nhà nước 16] "SBLĐ Sử đụng lao động 17 8XKD Sản xuất - kimh doanh 18 TNLD - BNN ‘Yai nan lao déng - bénh nghé nghiép 19 UBND Uy ban nhan dan 4. Định hướng và mục tiêu quân lý thu Bảo hiểm xã hội tai các huyện ngoại thành ‘Thanh phé Hà Nội đến năm 2030. Bồi cảnh mới tác động đến quản lý thu Bảo hiểm xã hội.2, Mats6 giải pháp chủ yếu hoàn thiện quảnly thu Bảo hiển xã hội của BHXH TP 'Hà Nội tại các huyện ngoại thành dễn năm 2030. Chú trọng công tác rà soát và cụ thế hóa các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ BHXH -.

Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền và phố biến chính sách, pháp luật về BIIMIL. HH nghi treo. Quan ly chặt chế dối tượng dang tham gia BHXH bắt buộc dồng thời phát triển thêm đối tượng tham gia BHXH tự nguyện. Tập trung khắc phục tỉnh trạng trần đóng, nợ đóng BIDXII.

Hoàn thiện tổ chức bộ máy quần lý thu BHXH và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách về thu BHXH. Tăng cường phối kết hợp giữa các Sở, Dan, Nganh trong quan ly thu BHXH. ~ ~ ~ ~ 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO - - - .117 DANIIMUC TU VIET TAT sư Kỹ hiệu Nguyễn nghĩa 1 BHTN Bao hiểm thải nghiệp. 2 BHXH Đảo hiểm xã hội 3 ĐHYT Bảo hiểm y tế 4| DNNN I3oanh nghiệp nhà nước 5 | DKNQD I3oanh nghiệp ngoài quốc doanh 6| HCSN Hanh chỉnh sự nghiệp 7 HĐNI3 Hội đồng nhân dân 8 HILD Hop tac lao déng bộ HIX Hợp tác xã 10| TIKDCT 116 kinh đoanh cá thê 11 KII&ĐT Kê hoạch và đầu tư 12 LD, VPĐD Liên doanh, văn phỏng đại diện 13 LĐITB&XII Lao động thương binh và xã hội 14 NLD Người lao động 15 NSNN Ngân sách nhà nước 16] "SBLĐ Sử đụng lao động 17 8XKD Sản xuất - kimh doanh 18 TNLD - BNN ‘Yai nan lao déng - bénh nghé nghiép 19 UBND Uy ban nhan dan DANII MỤC TTÌNHI - SƠ ĐỎ - BIÊU ĐỞ STT Tink Nội dung Trang À Su đề tô chức bệ máy quản lý thu BHXH L |Sơđồ 3Ì Thành phố Hà Nội 3 2 Sơ đề 32 Quy trình thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại các 62 _— _ huyện ngoại thành “ Số lao động tham gia BHXH bắt buộc theo 3 Biểu đổ 3 1 66 têu dO loai hinh don vi giai doan 2014-2019 4 ¬ Số lao động tham gia BITDXITI năm 2019 theo 68 Biểu đỗ 3.2 loại hình đơn vị m LOI CAM ON Trước tiên, tôi xi bày tổ lời cảm ơn chân thành nhất tới cô Mai Thị Thanh Xuân đã tận Linh ghỉ bão vả Lạa mọi điều kiện để tôi cỏ thể hoàn thành luận văn một cách tốt nhất.

Tôi xin gửi lời cẩm ơn tới tập thể cán bộ, giảng viên trường Đại học Tinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã có những giúp đỡ, đóng póp tận tỉnh trong suất thời gian tôi tham gia học tập tại trường, đặc biệt là trong giai đoạn. làm luận văn Lat nghiệp Trong quá trình thực hiện, do hạn chế về lý luận, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế, luận văn không thể tránh khôi những sai sót. Tôi rất mong nhận được những ÿ kiến dóng góp của các Thầy, Cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện hon. Trân trọng cắm ơn.

'Tác giả luận văn Lưu Thị Lan Anh DANIITMUC BANG STT| Bang Nội dung Trang Kế hoạch thu BHXH bất buộc giai đoạn 2014- 1 | Bang 3.1 55 2019 Số lượng văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của BHXH 2 | Bảng 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ