Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học, cơ sở vật chất và hệ thống trang thiết bị dạy học đóng vai trò là điều kiện tiên quyết bảo đảm chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Tại Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH), với quy mô sở hữu 4 khu học xá hiện đại trên tổng diện tích sàn hơn 100.000 m2 cùng đội ngũ 1.841 giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng, bài toán quản lý thiết bị dạy học đặt ra nhiều yêu cầu cấp bách. Thực tiễn giai đoạn vừa qua cho thấy kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất rất lớn, tuy nhiên nguồn lực phân bổ còn có phần dàn trải, chất lượng một số thiết bị chuyên sâu chưa đồng đều và hiệu suất khai thác phòng thực hành chưa đạt mức tối ưu.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thiết bị dạy học trong môi trường đại học ứng dụng, đánh giá toàn diện thực trạng công tác đầu tư, khai thác, bảo dưỡng và kiểm tra thiết bị tại HUTECH trong giai đoạn 2017 - 2021. Từ kết quả khảo sát thực chứng trên 438 cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên, đề tài xây dựng hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và có tính khả thi cao. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược đối với công tác quản trị đại học, trực tiếp hỗ trợ nâng cao hiệu quả đào tạo cho gần 60 ngành học, góp phần duy trì tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp hàng năm đạt từ 87,6% đến 97,1% và tỷ lệ sinh viên xếp loại khá giỏi đạt từ 31,36% đến 56,74%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng vững chắc trên nền tảng nguyên tắc dạy học trực quan kinh điển của Jan Amos Komensky với luận điểm lời nói không bao giờ đi trước sự vật, kết hợp lý luận nhận thức biện chứng duy vật đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và trở về thực tiễn. Nghiên cứu kế thừa và phát triển các lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại của các học giả như Bùi Minh Hiền, Trần Kiểm và Thái Duy Tuyên, xác lập 3 khái niệm nền tảng: Quản lý giáo dục, Thiết bị dạy học và Quản lý thiết bị dạy học tại cơ sở giáo dục đại học.

Theo đó, quản lý thiết bị dạy học được định nghĩa là chu trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến toàn bộ hệ thống phương tiện kỹ thuật, mô hình học cụ và cơ sở vật chất chuyên dùng. Chu trình này vận hành thông qua 4 chức năng quản lý cốt lõi: lập kế hoạch đầu tư mua sắm; tổ chức chỉ đạo khai thác sử dụng; quản lý công tác bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ; và quản lý việc kiểm tra, đánh giá hiệu quả thiết bị nhằm tối ưu hóa chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 438 khách thể khảo sát hợp lệ thu về từ 482 phiếu phát ra (đạt tỷ lệ phản hồi 90,87%), bao gồm 41 cán bộ quản lý (chiếm 9,36%), 80 giảng viên đại diện cho 18 khoa, 8 viện (chiếm 18,26%) và 317 sinh viên từ năm thứ nhất đến năm thứ tư (chiếm 72,38%). Mẫu khảo sát cán bộ quản lý có 78,0% nam và 73,2% đạt thâm niên công tác trên 3 năm; mẫu sinh viên gồm 61,2% nam và 38,8% nữ phân bổ đều qua các khóa học. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện khách quan cho toàn bộ các khối ngành kỹ thuật, kinh tế, khoa học sức khỏe và nghệ thuật ứng dụng.

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích văn bản pháp quy, tổng thuật tài liệu trong và ngoài nước) với các phương pháp nghiên cứu thực tiễn (quan sát sư phạm trực tiếp tại phòng máy, điều tra bằng bảng hỏi tiêu chuẩn 4 mức độ, phỏng vấn sâu lãnh đạo và nghiên cứu hồ sơ quản lý cơ sở vật chất). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học thông qua kiểm định tần số, tính tỷ lệ phần trăm và đối sánh điểm trung bình là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, tần suất sử dụng và tính khả thi của các giải pháp quản lý trong suốt timeline nghiên cứu giai đoạn 2017 - 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về mức độ nhận thức, 58,7% cán bộ quản lý và giảng viên khẳng định thiết bị dạy học có vai trò rất quan trọng và không thể thiếu trong quá trình đào tạo; 41,3% nhận định thiết bị rất quan trọng nhưng mức độ cần thiết phụ thuộc vào đặc thù từng môn học; không có trường hợp nào đánh giá không quan trọng (0%).

Thứ hai, về quy mô và số lượng trang thiết bị, 70,7% cán bộ quản lý và 68,7% giảng viên đánh giá số lượng thiết bị tại trường chỉ mới ở mức tạm đủ. Đáng chú ý, có 12,4% sinh viên và 2,9% giảng viên đánh giá số lượng còn ở mức thiếu so với nhu cầu thực hành thực tế, trong khi 47,9% sinh viên năm đầu cho rằng trang thiết bị đã được đáp ứng đủ.

Thứ ba, về chất lượng thiết bị dạy học, có sự phân hóa rõ nét trong đánh giá giữa các nhóm đối tượng. Trong khi 61,0% cán bộ quản lý nhận định chất lượng thiết bị ở mức khá, thì chỉ có 23,1% giảng viên đồng thuận với mức đánh giá này. Có tới 49,3% giảng viên và 36,3% sinh viên đánh giá chất lượng thiết bị chỉ ở mức trung bình, thậm chí 16,4% giảng viên xếp chất lượng ở mức yếu do thiết bị nhanh hao mòn và chưa bắt kịp công nghệ sản xuất thực tế.

Thứ tư, về danh mục cơ sở vật chất hiện hữu, trường đã trang bị khối lượng tài sản kỹ thuật lớn phục vụ đào tạo thực hành: 220 bộ máy tính đồ họa cấu hình cao (Core i7, card màn hình 2GB), 755 bộ máy tính thực hành văn phòng (Core i3, RAM 8GB), 85 bộ máy tính chuyên dụng khu thực địa, cùng các thiết bị nghiên cứu cao cấp như máy sắc ký khí khối phổ GC-MS, hệ thống sắc ký lỏng HPLC, 29 module điều khiển đồng bộ pha PEC-502, cánh tay robot công nghiệp và 5 dòng xe ô tô thực hành chuyên ngành kỹ thuật ô tô.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch trong đánh giá chất lượng thiết bị giữa cấp quản lý (61,0% đánh giá khá) và người trực tiếp sử dụng như giảng viên (49,3% đánh giá trung bình) phản ánh khoảng cách thông tin giữa khâu mua sắm tài sản và thực tế vận hành chuyên môn. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Adeogun (2001) và John Tety (2016), khẳng định rằng số lượng thiết bị vật lý sẵn có không đồng nghĩa với hiệu quả tiếp nhận tri thức nếu thiếu đi quy trình bảo dưỡng kỹ thuật và kế hoạch tích hợp sư phạm đồng bộ.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu nhận thức của đội ngũ quản lý và bảng ma trận đối chiếu tỷ lệ chéo giữa các khoa thực hành. Việc phân tích số liệu bảng chéo cho thấy các viện kỹ thuật công nghệ cao có tần suất sử dụng thiết bị thường xuyên hơn các khối ngành xã hội, song tỷ lệ hỏng hóc cơ học cũng cao hơn 15% mỗi năm. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc chưa số hóa hoàn toàn nhật ký vận hành, thời gian chờ phê duyệt sửa chữa còn kéo dài và thiếu cơ chế khuyến khích giảng viên chủ động tự làm hoặc cải tiến đồ dùng giảng dạy.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tổ chức các chương trình bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực công nghệ cho 100% cán bộ quản lý, giảng viên và kỹ thuật viên phòng thí nghiệm. Kế hoạch tập huấn định kỳ 2 lần/năm do Ban Giám hiệu chỉ đạo, tập trung vào kỹ năng vận hành các thiết bị đo kiểm hiện đại và phương pháp sư phạm tích hợp công nghệ trực quan.

Thứ hai, tái cấu trúc công tác đầu tư mua sắm thiết bị theo nguyên tắc tập trung, trọng điểm, kiên quyết loại bỏ tình trạng mua sắm phân tán, dàn trải. Mục tiêu trong giai đoạn 2022 - 2025 là ưu tiên dành 70% ngân sách thiết bị mới cho các phòng thí nghiệm trọng điểm, xưởng thực hành ô tô và trung tâm máy tính cấu hình cao, do Phòng Quản trị Cơ sở vật chất phối hợp các Trưởng khoa thẩm định danh mục kỹ thuật.

Thứ ba, đổi mới toàn diện quy trình quản lý khai thác và sử dụng thiết bị dạy học thông qua ứng dụng phần mềm quản trị số hóa. Đưa chỉ tiêu 100% lượt đăng ký mượn trả phòng máy, đăng ký thiết bị thí nghiệm thực hiện trực tuyến trong vòng 12 tháng, do Trung tâm Quản lý Công nghệ thông tin chủ trì triển khai.

Thứ tư, chuẩn hóa quy trình bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa định kỳ với tần suất tối thiểu 2 lần mỗi năm học cho toàn bộ 975 bộ máy tính và hệ thống máy thí nghiệm chuyên sâu. Mục tiêu giảm thiểu tỷ lệ thiết bị ngưng trệ do sự cố kỹ thuật xuống dưới 5% trong mỗi học kỳ, quy định rõ trách nhiệm của cán bộ chuyên trách thiết bị tại từng đơn vị.

Thứ năm, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm kê định kỳ 1 năm/lần và kiểm tra đột xuất tối thiểu 15% số phòng bộ môn nhằm đánh giá chính xác hao mòn tài sản, kịp thời lập hội đồng thanh lý các thiết bị lỗi thời và tái đầu tư trang thiết bị đạt chuẩn ISO 9001:2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và các nhà quản trị đại học tại các cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp lãnh đạo nhà trường tối ưu hóa bài toán phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao hiệu quả quản trị tài sản công.

Nhóm thứ hai là Trưởng khoa, Giám đốc viện đào tạo, giảng viên và kỹ thuật viên phụ trách phòng thí nghiệm. Tài liệu chia sẻ quy trình tổ chức giờ học thực hành khoa học, các tiêu chí đánh giá hiệu suất khai thác học cụ và kinh nghiệm hạn chế hao mòn máy móc kỹ thuật cao.

Nhóm thứ ba là các học viên cao học, nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục, Quản trị công. Đây là nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng phong phú về phương pháp thiết kế công cụ đo lường, quy trình xử lý thống kê mẫu khảo sát trên 400 khách thể và phương pháp luận tiếp cận quản lý cơ sở vật chất trường học.

Nhóm thứ tư là các chuyên gia thẩm định chất lượng giáo dục và cán bộ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo. Nghiên cứu mang lại góc nhìn đa chiều về các tiêu chuẩn kiểm định cơ sở vật chất, phục vụ xây dựng chính sách và văn bản hướng dẫn quản lý thiết bị dạy học trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong quản trị đại học hiện nay? Đề tài nhận diện thực trạng quản lý thiết bị dạy học tại HUTECH giai đoạn 2017 - 2021, làm rõ khoảng cách giữa số lượng đầu tư và hiệu quả sử dụng thực tế. Nghiên cứu đưa ra hệ thống 5 giải pháp giúp chuẩn hóa chu trình từ mua sắm, khai thác, bảo dưỡng đến kiểm tra, nâng cao chất lượng đào tạo đại học.

Tại sao có sự chênh lệch lớn về đánh giá chất lượng thiết bị giữa cán bộ quản lý và giảng viên? Theo kết quả khảo sát, 61,0% cán bộ quản lý đánh giá chất lượng khá trong khi 49,3% giảng viên đánh giá ở mức trung bình. Nguyên nhân do cán bộ quản lý chủ yếu theo dõi trên danh mục sổ sách tài sản mới đầu tư, còn giảng viên trực tiếp vận hành thường xuyên đối mặt với tình trạng hao mòn cơ học, thiếu linh kiện tiêu hao và thiết bị chậm nâng cấp.

Cỡ mẫu 438 người trong nghiên cứu có bảo đảm độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 438 đối tượng (gồm 41 cán bộ quản lý, 80 giảng viên và 317 sinh viên) được thu thập theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên từ 18 khoa, 8 viện và 4 trung tâm. Tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 90,87%, bảo đảm tính đại diện thống kê và độ tin cậy cao cho việc phân tích dữ liệu định lượng.

HUTECH hiện sở hữu những trang thiết bị thực hành mũi nhọn nào? Nhà trường đã đầu tư đồng bộ hệ thống công nghệ cao gồm 220 máy tính Core i7 đồ họa, 755 máy tính Core i3, các thiết bị phân tích hiện đại như máy sắc ký khí GC-MS, sắc ký lỏng HPLC, hệ thống phân tích carbon hữu cơ TOC, 29 module biến đổi xung PEC, cánh tay robot và 5 xe ô tô thực hành chuyên dụng.

Giải pháp chuyển đổi số trong quản lý thiết bị đem lại giá trị thực tiễn gì? Chuyển đổi số giúp tự động hóa 100% quy trình đăng ký mượn trả thiết bị trực tuyến, minh bạch hóa nhật ký vận hành và theo dõi chính xác lịch bảo dưỡng cho gần 1.000 thiết bị. Giải pháp này giúp cắt giảm thời gian xử lý thủ tục hành chính và nâng cao 30% hiệu suất khai thác phòng thực hành.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý thiết bị dạy học theo tiếp cận chức năng quản trị hiện đại trong giáo dục đại học.
  • Đánh giá thực trạng tại HUTECH giai đoạn 2017 - 2021 qua 438 mẫu khảo sát, chỉ ra điểm mạnh về quy mô đầu tư và hạn chế trong công tác khai thác, bảo dưỡng thiết bị.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ nâng cao nhận thức, đầu tư trọng điểm, chuyển đổi số quản lý đến bảo trì kỹ thuật và kiểm tra định kỳ.
  • Khảo nghiệm thực tế chứng minh các giải pháp đề xuất đạt mức độ cần thiết và tính khả thi cao, phù hợp với định hướng phát triển trường đại học thông minh chuẩn ISO 9001:2015.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và mô hình quản trị mẫu cho các trường đại học khối kỹ thuật - công nghệ trong giai đoạn hội nhập quốc tế.

Về lộ trình triển khai tiếp theo, nhà trường cần nhanh chóng số hóa cơ sở dữ liệu quản lý tài sản trong vòng 6 tháng tới, đồng thời ban hành quy chế phối hợp bảo dưỡng thiết bị giữa các đơn vị trước thềm năm học mới. Các nhà quản lý giáo dục và đơn vị đào tạo hãy chủ động tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu này để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị cơ sở vật chất tại đơn vị mình.