Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục là mắt xích then chốt bảo đảm điều kiện vật chất phục vụ nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, hệ thống giáo dục tiểu học tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An quản lý quy mô cơ sở vật chất phục vụ 38 trường tiểu học, 84 cán bộ quản lý, 1.261 cán bộ, giáo viên, nhân viên và 29.367 học sinh. Tuy nhiên, công tác quản trị nguồn lực tài sản công tại địa phương đang đối mặt với nhiều rào cản: cơ chế quản lý phân tán gây lãng phí, việc lập hồ sơ theo dõi chưa đồng bộ, tiến độ thanh lý tài sản hư hỏng còn chậm và công tác tính hao mòn tài sản cố định chưa sát với thực tế vận hành.

Nghiên cứu được triển khai nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài sản công trong đơn vị sự nghiệp công lập, phân tích thực trạng công tác quản lý tài sản tại 38 trường tiểu học trên địa bàn huyện Diễn Châu trong giai đoạn 2015-2019, từ đó xác định rõ những khoảng trống quản trị và nguyên nhân cốt lõi. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao nhằm tối ưu hóa hiệu suất sử dụng tài sản, nâng tỷ lệ phòng học kiên cố và chuẩn hóa trang thiết bị dạy học trong giai đoạn phát triển tiếp theo. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học hỗ trợ các cấp quản lý giáo dục địa phương giải quyết bài toán cân đối ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả đầu tư công và đáp ứng định mức cơ sở vật chất trường học theo tiêu chuẩn hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management - NPM) kết hợp cùng Lý thuyết Quản lý vòng đời tài sản (Asset Lifecycle Management) làm nền tảng phân tích. Theo đó, tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục không chỉ được xem là phương tiện vật chất đơn thuần mà là nguồn lực công cần được tối ưu hóa qua 3 giai đoạn trọng yếu: quá trình hình thành (đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận), quá trình khai thác - sử dụng (bảo trì, theo dõi sổ sách, hạch toán hao mòn) và quá trình kết thúc sử dụng (điều chuyển, bán đấu giá, thanh lý).

Khung nghiên cứu làm rõ các khái niệm trung tâm bao gồm: tài sản công trong đơn vị sự nghiệp giáo dục, quyền tự chủ tài chính theo phân loại ngân sách nhà nước bảo đảm một phần hoặc toàn bộ chi phí hoạt động, và hệ thống tiêu chuẩn - định mức sử dụng tài sản công. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp các quy định pháp lý then chốt từ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, Nghị định số 151/2017/NĐ-CP và Thông tư số 45/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định trong khu vực công.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa phương pháp định tính và định lượng thông qua việc khai thác hai nguồn dữ liệu độc lập:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ báo cáo tài chính, báo cáo kiểm kê tài sản, số liệu thẩm định kinh phí mua sắm từ 38 trường tiểu học và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện Diễn Châu, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Diễn Châu giai đoạn 2015-2019.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc đóng và phỏng vấn chuyên sâu.

Quy mô mẫu khảo sát được xác định là 310 người trên tổng thể 1.261 cán bộ, giáo viên, nhân viên thuộc 38 trường tiểu học huyện Diễn Châu. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho 4 nhóm đối tượng: Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), giáo viên bộ môn, nhân viên kế toán và nhân viên phụ trách thư viện - thiết bị. Kết quả thu về 306 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 98,71%). Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh đối chiếu bằng phần mềm chuyên dụng giúp lượng hóa chính xác mức độ quan tâm của đội ngũ cán bộ, chỉ ra các sai lệch giữa ghi nhận trên sổ sách kế toán và thực tế vận hành tài sản tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng quản lý tài sản công tại các trường tiểu học huyện Diễn Châu giai đoạn 2015-2019 làm nổi bật các phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, cơ cấu danh mục tài sản mất cân đối: Nhà và công trình kiến trúc chiếm trên 75% tổng giá trị tài sản công toàn huyện, trong khi tỷ trọng thiết bị dạy học chuyên dùng và công cụ hỗ trợ công nghệ thông tin chỉ chiếm khoảng 12-15%. Toàn huyện có 38 trường với hàng trăm phòng học, nhưng tỷ lệ phòng học kiên cố đạt tiêu chuẩn chất lượng trên 50 năm sử dụng vẫn chưa đồng đều giữa các xã vùng đồng bằng và vùng bãi ngang ven biển.
  • Thứ hai, bất cập trong công tác mua sắm và thẩm định kinh phí: Giai đoạn 2015-2019, phương thức mua sắm phân tán tại từng trường chiếm tỷ lệ trên 80% các gói thầu mua sắm nhỏ lẻ. Việc mua sắm phân tán khiến chi phí bình quân cao hơn khoảng 10-15% so với mua sắm tập trung, đồng thời gây ra tình trạng thiếu đồng bộ về thông số kỹ thuật trang thiết bị giữa các đơn vị trường học.
  • Thứ ba, hạn chế trong hạch toán kế toán và tính hao mòn: Kết quả khảo sát 306 nhân sự cho thấy trên 35% ý kiến phản ánh hồ sơ theo dõi tài sản chưa ghi nhận đầy đủ nguyên giá ban đầu, đặc biệt là các tài sản hình thành từ nguồn xã hội hóa hoặc viện trợ. Việc thực hiện trích hao mòn theo Thông tư số 45/2018/TT-BTC còn mang tính hình thức; khoảng 25% tài sản hết hạn sử dụng nhưng chậm được làm thủ tục thanh lý, dẫn đến giá trị tài sản ảo trên sổ sách kế toán tăng cao so với thực tế sử dụng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ ba nguyên nhân chủ yếu: năng lực chuyên môn của cán bộ kiêm nhiệm quản trị tài sản còn hạn chế; cơ chế phối hợp giữa nhà trường với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chưa liền mạch; và việc ứng dụng công nghệ thông tin trong số hóa hồ sơ tài sản còn chậm trễ.

Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Đinh Thị Hiếu (2019) và Cục Quản lý công sản (2013), khẳng định rằng các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập tại Việt Nam thường đối mặt với điểm nghẽn chung về quản trị tài sản do thiếu cơ chế kiểm toán độc lập và định mức kinh tế - kỹ thuật chưa theo kịp thực tiễn.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn mô tả cơ cấu giá trị tài sản công (trong đó quyền sử dụng đất và khối nhà làm việc/phòng học chiếm vị trí chủ đạo) và bảng ma trận đối sánh chi phí giữa hai phương thức mua sắm tập trung và mua sắm phân tán trong giai đoạn 5 năm khảo sát. Việc tối ưu hóa mô hình quản lý sẽ giúp tiết kiệm ngân sách huyện từ 8-12% chi phí đầu tư mua sắm thường xuyên hàng năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý và khai thác hiệu quả tài sản công tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Diễn Châu, hệ thống giải pháp trọng tâm bao gồm:

  • Rà soát, xây dựng quy hoạch tổng thể mạng lưới trường lớp: Ủy ban nhân dân huyện Diễn Châu chủ trì phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo rà soát 100% hiện trạng đất đai và trụ sở làm việc tại 38 trường tiểu học; đặt mục tiêu đến năm 2025 kiên cố hóa toàn bộ phòng học bán kiên cố, bổ sung tối thiểu 50 phòng học mới và 10 phòng chức năng đạt chuẩn quốc gia.
  • Chuyển đổi phương thức mua sắm sang hình thức tập trung: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thiết lập cơ chế đấu thầu mua sắm tập trung đối với danh mục thiết bị dạy học, máy vi tính và bàn ghế học sinh từ năm 2022, mục tiêu tiết kiệm tối thiểu 10% kinh phí ngân sách nhà nước cấp hàng năm và bảo đảm đồng bộ 100% quy chuẩn kỹ thuật theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Số hóa và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu tài sản công: Triển khai phần mềm quản lý tài sản công trực tuyến liên thông giữa 38 trường tiểu học với cơ quan quản lý cấp huyện trong lộ trình 2021-2023, bảo đảm 100% biến động tài sản, tính hao mòn theo Thông tư 45/2018/TT-BTC được cập nhật theo thời gian thực.
  • Kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ: Tổ chức các khóa tập huấn nghiệp vụ định kỳ hàng năm cho 100% cán bộ quản lý, kế toán và nhân viên thiết bị trường học về quy trình kiểm kê, thẩm định giá và xử lý tài sản công thanh lý.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và minh bạch hóa thông tin: Thực hiện công khai dự toán, kết quả mua sắm và hiện trạng tài sản trên cổng thông tin điện tử của nhà trường; thiết lập chế tài xử lý nghiêm trách nhiệm người đứng đầu nếu để xảy ra lãng phí, thất thoát tài sản.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý giáo dục và Ban Giám hiệu các trường tiểu học: Ứng dụng khung hướng dẫn trong việc ban hành quy chế quản lý tài sản nội bộ, phân định trách nhiệm quản trị đến từng tổ chuyên môn và tối ưu hóa công năng phòng học, phòng chức năng.
  • Đội ngũ kế toán và nhân viên quản lý thiết bị - thư viện: Nắm vững quy trình nghiệp vụ về lập danh mục hồ sơ tài sản, phương pháp tính hao mòn tài sản cố định theo chuẩn mực kế toán công và thủ tục thanh lý tài sản hư hỏng đúng quy định pháp luật.
  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện (Phòng GD&ĐT, Phòng Tài chính - Kế hoạch): Sử dụng làm căn cứ thực chứng để tham mưu kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công, xây dựng danh mục mua sắm tập trung và ban hành định mức trang thiết bị trường học sát với thực tế địa phương.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế và Quản trị công: Khai thác phương pháp tiếp cận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, bộ công cụ khảo sát 306 mẫu và hệ thống tài liệu tham khảo chuyên sâu về quản lý công sản trong khu vực sự nghiệp công lập.

Câu hỏi thường gặp

  • Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý tài sản công tại các trường tiểu học huyện Diễn Châu giai đoạn 2015-2019 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối giữa công tác đầu tư mua sắm và khâu theo dõi, bảo trì tài sản. Việc mua sắm phân tán diễn ra phổ biến ở 38 trường gây lãng phí nguồn lực, trong khi việc hạch toán hao mòn và thanh lý tài sản cũ hỏng trên sổ sách kế toán còn chậm trễ, chưa phản ánh đúng giá trị thực.

  • Phương thức mua sắm tập trung mang lại lợi ích kinh tế cụ thể nào cho các trường tiểu học? Mua sắm tập trung tạo lợi thế kinh tế theo quy mô khi đàm phán hợp đồng, giúp giảm khoảng 10-15% chi phí mua sắm so với thực hiện phân tán. Đồng thời, phương thức này bảo đảm 100% thiết bị dạy học được chuẩn hóa đồng bộ về chất lượng và giảm tải áp lực thủ tục đấu thầu cho ban giám hiệu nhà trường.

  • Việc áp dụng Thông tư 45/2018/TT-BTC trong tính hao mòn tài sản tại các trường gặp khó khăn gì? Khó khăn chủ yếu nằm ở việc xác định lại nguyên giá của các tài sản đã qua nhiều năm sử dụng hoặc tài sản nhận điều chuyển, tài trợ không có hóa đơn chứng từ gốc. Đội ngũ kế toán kiêm nhiệm tại nhiều trường chưa được tập huấn chuyên sâu nên việc phân loại tỷ lệ hao mòn hàng năm còn nhiều sai sót.

  • Cơ cấu tài sản công tại các trường tiểu học trên địa bàn nghiên cứu được phân loại như thế nào? Tài sản công tại các trường tiểu học huyện Diễn Châu được phân loại thành ba nhóm chính: Bất động sản (đất đai, trụ sở làm việc, hệ thống phòng học kiên cố và bán kiên cố); Tài sản chuyên dùng (máy móc, thiết bị tin học, đồ dùng dạy học, thiết bị thí nghiệm); và Công cụ, dụng cụ hỗ trợ quản lý hành chính khác.

  • Giải pháp nào mang tính đột phá để minh bạch hóa quản lý tài sản công trường học giai đoạn 2021-2025? Giải pháp đột phá là triển khai cơ sở dữ liệu số hóa tài sản công dùng chung trên nền tảng điện toán đám mây. Hệ thống này cho phép liên thông dữ liệu giữa 38 trường tiểu học với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, hỗ trợ theo dõi vòng đời tài sản từ khi nhập mới đến khi thanh lý theo thời gian thực.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về quản lý tài sản công trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập theo định hướng Quản trị công mới.
  • Khảo sát thực chứng tại 38 trường tiểu học huyện Diễn Châu với 306 phiếu phản hồi hợp lệ đã chỉ rõ bức tranh thực trạng, các bất cập về cơ cấu tài sản, phương thức mua sắm phân tán và công tác hạch toán kế toán giai đoạn 2015-2019.
  • Đóng góp khoa học chính của đề tài là xây dựng mô hình quản lý tài sản gắn liền với chuyển đổi số và đề xuất quy trình mua sắm tập trung giúp tiết kiệm tối thiểu 10% ngân sách chi thường xuyên.
  • Đề xuất lộ trình 5 nhóm giải pháp đồng bộ cần được Ủy ban nhân dân huyện Diễn Châu và các đơn vị trường học triển khai quyết liệt trong giai đoạn 2021-2025.
  • Các nhà quản lý giáo dục và cơ quan hoạch định chính sách cần nhanh chóng số hóa dữ liệu quản lý công sản, tăng cường kiểm tra giám sát để bảo đảm mọi nguồn lực tài sản công được khai thác tối đa, phục vụ sự nghiệp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế hệ tương lai.