Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tin vỀ hệ thing cắp nước sạch và quản lý hai thác hệ thống cắp nước nông thôn “Chương 2. Thực trạng công tác quản lý khai thác hệ thông nước sạch nông. thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Chương 3.
Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý khi thác hệ thống cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa tới năm 2020. CƠ SỞ LÝ LI NVA THỰC THE! È HỆ THONG CAP NƯỚC 11. Khái niệm, đặc điểm, vai trồ của hệ thống cấp nước h nông thôn 1. “Hệ thẳng cắp mước sạch: là một hệ thông gồm các công tình khả thác.
xử lý nước, mang lưới đường éng cung cấp nước sạch đến nhiều hộ gia dinh hoặc cụm dân cư sử dụng nước ở nông thôn và các công trình phụ trợ có liên quan; bao gồm. fe loại hình: cắp nước tự chảy, cắp nước sử dụng bom động lực, cấp nước bằng công nghệ hồ treo (theo Điều 3, Thông tư 54/2013/TT-BTC quy định việc quản lý, sit dụng và khai thée công tinh cấp nước sạch nông thôn tập trìng). Trong phạm vi dé tài luận văn, hệ thống cấp nước sạch nông thôn chỉ những công trình cấp nước tập trung phục vụ cho các đối tượng tiều dùng ở khu vực thuộc địa bàn nông thôn (các hộ dân, trường học, tram y tế, UBND.) “Nước sạch: nước sạch là khái niệm chung cho các loại nước ding trong sinh. hoạt, công nghĩ.
Hiện tai, theo quy định, nước sạch là nước đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QC 01:2009/BYT và QC 02: 2009/BYT). Tại Việt Nam, một thuật ngữ được sử dụng khá phé biến trong lĩnh vực cấp. nước nông thôn dé là "Nước hợp vệ sinh”. Theo Quyết định số 2570/2012/QD- BNN ngày 22/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Nước hợp vệ sinh là nước Auge sử dụng trực tiếp hoặc sa lọc thỏa mãn các yêu cầu chit lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phan có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
con ngườ có thể dùng để ấn 1g sau khi đun sôi. 1A, Đặc điểm hệ thống thống cp nước sạch nông thôn - VỀ quy mô phục vụ: ông tình cắp nước tập trung nông thôn có quy mô phục vụ rit đa dang, dao động từ 15 hộ tới 25.700 hộ (heo thống kê của Trung tâm Quốc gia Nước sạch và VSMTNT); = VỀ nguồn nước sử dụng: chủ yêu từ 2 nguồn chính. bao gm nước mặt (sông khe, hồ thủy lợi.) va nước ngầm, = VỀ loại inh công tình cấp nước: loi hình công tình cấp nước chủ yếu <dang áp dụng phổ biến là hệ thống cấp nước tự chảy (chủ y ở miễn núi, vùng sâu, vùng xa) và hệ thống cấp nước sử dụng trạm bơm nước từ sông, hd chia và giếng khoan kết hợp với công nghệ lọc (chủ yếu ở khu vực đồng bing, ven biển và một phần ở vùng trung du: - VỀ tổ chức quản lý, vận hành công tình: các công tình ó thiết kể phức tạp và công suất lớn thưởng do các cơ quan có chuyên môn kỹ thuật đảm nhiệm công, tác quản lý, khai hac: còn ở ving sâu, vũng xa, vũng đồng bào miễn núi, việc quản lý công tình chủ yếu dựa vào cộng đồng, thôn/bản. Vai trò của hệ thống cấp nước sạch nông thôn Tầm quan trọng của tài nguyên nước nói chung và hoạt động cung cắp nước.
sach nói riêng không chỉ đồng li trong phạm vi quốc gia, lãnh thổ mà còn là vấn để mang tính khu vực và toàn cầu. Đây là một trong những nội dung quan trong trong chương trình nghị sự của các tổ chức quốc tế, đã và đang thu hút sự quan tâm của. toàn thé giới. Vấn đề về cạn kigt nguồn nước, tình trang nước bị ô nhiễm.
thiêu nước sạch ở một số nơi trên thé giới luôn là n dụng mang tính thời sự trên các, phương tiện thông tin dai chúng. Lịch sử cho thấy thể giới đã từng chứng kiến những đại dịch cướp di sinh mạng hàng ngàn người bởi nguồn nước bị 6 nhiễm hay những khó Khăn mà con người phải đối mặt khi nguồn nước khan hiểm, đặc biệt tại khu vực châu Phí và Trung A. Theo báo cáo của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc, nguồn nude sach toàn cầu đang cạn kiệt Nguyên nhân là do sự bùng nỗ dân số, tình trạng ô nhiễm môi trường, vige khai thác nguồn nước dưới đất vượt mức cho phép. Tuy là một quốc gia được đánh là có ng tải nguyên nước khá đổi đào nhưng Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ.
Trong thời gian qua, chúng ta chứng. Kiến những hậu quả nghiêm trong do thiếu nước sạch với việc xuất hiện của những “ng ung thư" ở Phú Thọ, Hai Phòng, Hưng Yên. Tình trang nước nhiễm bin ở nhiều tỉnh4hành như Hà Nội, Đồng Na, Bình Dương. đã trực tiếp ảnh hưởng đến cuộc sống, đến sức khoẻ, sian toàn cá nhân và gây hoang mang trong dư luận xã hội.
Hiện mức độ ô nhiễm của các dòng sông Diy - sông Nhuệ, sông Cầu và hạ lưu sông Đồng Nai - Sài Gòn. đang trong tình trạng báo động do tình trạng xa thải của. các cơ sở công nghiệp và nước thải sinh hoạt chưa qua sử lý. Do quá trình đô thị hóa tăng nhanh nên nhiều hồ nước tiềm ân khả năng tích luỹ ô nhiễm kim loại, các hợp chất hầu cơ ở rit nhiễu nơi khiến cho nguồn nước mặt không sử dụng được Nguồn nước đưới đất tại một số địa bàn miễn Bắc, miễn Trung và mới dây là ĐBSCL.
‘ing đang bj 6 nhiễm Asen (thạch tín) một cách trim trọng. Chất lượng nước không đảm bảo tiêu chuẩn quy định, n cách khác là nước vượt hàm lượng tiêu chuẩn cho phép có thẻ dẫn đến những tác hại trước mắt cũng. như lâu dài. như một số chất hoà tan vượt quá tiêu chun có thé dẫn đến tử vong như Asen, thì một số chất không gây ngộ độc hay tử vong ngay mà có thể ảnh hưởng đến các thé hệ tiếp theo đó là Mangan hay Magiê.
Lượng Amôniäc hay Sulphua vượt quá quy định sẽ gây mùi khó chịu và là môi trường tốt cho vi khuẩn E.Coli gây bệnh. Lượng s it vượt quá quy định không chỉ làm hỏng q áo khi giặt giti mà còn làm hỏng các t bị liên quan, gây thiệt hại về sức khỏe và kinh tế cho người dân Tại khu vực nông thôn tại Việt Nam, do tắc động cũa đồ thị hóa và phát triển làng nghề nên vấn đỀ ô nhiễm môi trường và nguồn nước mặt ngày càng tăng cao, đem lại nhiều rủi ro cho sức khỏe của người dân và cộng đồng nông thon. Việc sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu và phân bón hóa học gây tác động xấu tới nguồn nước mặt và nude ngắm ting nông, ảnh hưởng tới chất lượng các nguồn nước sử dụng cho ăn uỗng và sinh hoạt của người dân nông thôn Vì vậy, việc cung cấp nước sạch thông qua các hệ thống cấp nước tập trung với chất lượng nước đảm bảo đồng vai trò hết sức quan trọng, đảm bảo sức khoẻ cho các cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng và môi trường sạch sẽ. Các hệ thống cấp nước tập trung nông thôn được xây dựng cũng góp phần cải thiện bộ mặt hạ tang nông thôn, đóng góp vio công cuộc phát triỂn nông thôn mới và hiện dai hóa nông thôn ở Việt Nam.
Quá trình phát hệ thống cắp nước sạch. trung nông thôn. tại Việt Nam Toi khu vục nông thôn Vigt Nam, gsi đoạn trước 1982, các hộ gia định chủ yếu sử dụng nước từ sông subi hd o, giếng đảo và lubỄ chứa nước mưa để phục vụ nhu cầu nước sinh hoại, Giai đoạn từ 1932-1990, với sự hỗ trợ về ti chính và kỳ thuật của Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF), các loi giếng khoan sử dụng bơm tay, bơm điện đã được xây dựng tại nhiều tỉnh thành trên cả nước và cung cấp. nước sinh hoạt cho nhóm các hộ gia đình.
Hình LAI: (Nguồn: Thự viện ảnh của Trung tâm quốc gia Nước sạch và VSMTNT) Từ những năm 1990, các hệ thống cắp nước ty chảy và hệ thống cấp nước tập trung quy mô nhỏ đã được nghiên cứu, xây dựng và phát triển để cung cấp nước sinh hoại cho các hộ gia dinh nông thôn thông qua các bổ vôi nước công cộng và cả đấu nỗi nước (vòi nước) tại các hộ gia đình. (Nguồn: Thư viện ảnh của Trung tâm Quấc gia Nước sạch và VSMTNT) Từ những năm 1995 đến nay, thông qua các chương trình, dự án cấp nước nông thôn của Chính phủ và sự tr của các nhà tài trợ, các hệ thẳng cắp nước tập trung quy mô vừa và lớn ở khu vục nông thôn đã được nghiên cứu tiết kế và xây img trên phạm vi quy mô cả nước. Đây được coi là một giải pháp cắp nước hoàn chinh, đảm bảo chất lượng, lưu lượng nước cấp và được khuyến khích phát triển loại hình này ở những ving dân cư sinh sống tập trung. Các loại hình cấp nước tập trung gồm có 3 loại = Loại lình công tình cấp nước te chảy: Tir nguồn nước mặt, nước trong khe, suối, nước ngầm (mạch lộ) trên các vị trí cao, sau khi được tập trung xửlý, dẫn đến các khu vực dân cư hoặc các hộ gia đình.
bằng đường ống qua đồng hỗ do nước, phù hop với ving cao, vùng mÏỄn núi - Loại hình cdp nước tập trung sử dụng bơm động lực Nguồn nước là nước mặt nước ngằm được bơm qua các tram xử lý, chứa, được bơm trực tiếp hoặc qua tháp điều hòa, qua mạng lưới đường đến vôi nước hộ gia định. Loại hình công tình này được sử dụng ở các vùng đồng bằng, din cư sống tập trung. (Nguồn: Thue viện ảnh của Trung tâm Quốc gia Nước sach và VSMINT) = Loai hinh cấp nước công cộng bằng công nghệ hỗ treo: Nuse được thu, dẫn, chứa vào hỗ xây trên thung lũng núi cao, được dẫn đến tùng hộ gia đình hoặc các bể công cộng bằng hệ thống đường ống HỖ treo là loại hồ không lấy nước từ sông suối mà khai thác tin dụng nguồn nước mưa, nước ngằm vách núi, nước trong các vỏ phong hoá nứt nẻ, nước ở sườn. treo thường được chọn ở những vị tri cao hơn khu dân cư, cấp nước tự chay, nên rt hich hop với những nơi chưa có điện Hồ treo được áp dụng các vùng miễn núi cao, vùng núi đá cao, khan hiểm nước (cả nước ngằm và nước mặt, gọi là Ỗ treo vich đá), thích hợp các cụm dân cư vir, tung tâm các xã thay thể cho các công tinh cấp nước nhỏ lẽ như bỂ, lu chứa không đủ đảm bảo dự trữ nước cho suốt mùa khô kéo dh.
Nội dung công tác quản lý khai thác hệ thắng cấp nước sạch nông thôn 1.