Luận án tiến sĩ quản lý tổng hợp tài nguyên nước hướng đến phát triển nông nghiệp bền vững ở vùng lũ đồng bằng sông cửu long

Luận án tiến sĩ nông nghiệp phân tích quản lý tổng hợp tài nguyên nước hướng đến phát triển nông nghiệp bền vững ở vùng lũ đồng bằng sông, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2023

206
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.1. Mục tiêu chính

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Giả thuyết nghiên cứu

1.4. Khả năng áp dụng vào thực tiễn

1.5. Giới hạn nghiên cứu

1.6. Nội dung nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về quản lý tổng hợp tài nguyên nước

2.2. Tổng quan về quản lý tài nguyên nước trên thế giới

2.3. Tổng quan về cách tiếp cận hỗ trợ ra quyết định trong quản lý tài nguyên nước

2.4. Tổng quan về sự thay đổi bất định

2.5. Tổng quan về ra quyết định

2.6. Các cách tiếp cận hỗ trợ ra quyết định trong quản lý tài nguyên nước

2.7. Tổng quan về quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam

2.7.1. Nguồn tài nguyên nước mặt ở Việt Nam

2.7.2. Cơ chế quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam

2.8. Sự biến động tài nguyên nước ở thường nguồn sông Mekong và vùng lũ ĐBSCL

2.8.1. Sự thay đổi tài nguyên nước ở vùng lũ ĐBSCL

2.8.2. Sự thay đổi trong quản lý tài nguyên nước ở vùng lũ ĐBSCL

2.9. Tổng quan về địa điểm nghiên cứu

2.9.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

2.9.2. Hiện trạng và quy hoạch công trình thủy lợi ở tỉnh Đồng Tháp

2.9.3. Hiện trạng và quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp

2.9.4. Tổng quan địa điểm thực hiện nghiên cứu

2.10. Nhận định tổng quan tài liệu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung nghiên cứu

3.2. Các bước thực hiện

3.3. Thu thập số liệu nghiên cứu

3.4. Phân tích ảnh hưởng của sự thay đổi tài nguyên nước mặt đến sản xuất lúa ở tiểu vùng nghiên cứu

3.5. Phân tích ảnh hưởng của hệ thống công trình thủy lợi đến hoạt động sản xuất lúa và sinh kế nông dân ở tiểu vùng nghiên cứu

3.6. Xây dựng lộ trình giải pháp thích ứng cho phát triển sản xuất lúa ở tiểu vùng nghiên cứu đến năm 2030

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN

4.1. Ảnh hưởng của sự thay đổi tài nguyên nước mặt đến hoạt động sản xuất lúa ở tiểu vùng nghiên cứu

4.1.1. Sự biến động nguồn nước mặt ở thường nguồn sông Mekong vào ĐBSCL

4.1.2. Áp lực của sự biến động nguồn nước mặt ở thường nguồn sông Mekong lên công tác quản lý tài nguyên nước và sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Đồng Tháp

4.1.3. Hiện trạng của sự thay đổi lũ ở thường nguồn sông Mekong liên hệ hoạt động sản xuất lúa ở tiểu vùng nghiên cứu

4.1.4. Tác động sự thay đổi lũ ở thường nguồn sông Mekong đến hoạt động canh tác lúa ở tiểu vùng nghiên cứu

4.2. Tác động của hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi đến sinh kế của người dân canh tác lúa tại tiểu vùng nghiên cứu

4.2.1. Hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi tại tiểu vùng nghiên cứu

4.2.2. Tác động của hệ thống công trình thủy lợi theo các nguồn và sinh kế

4.3. Xây dựng lộ trình thực hiện các giải pháp phục vụ phát triển sản xuất lúa ở tiểu vùng nghiên cứu đến năm 2030

4.3.1. Những khó khăn, hạn chế và xuất các giải pháp cho ảnh hưởng phát triển sản xuất lúa ở tiểu vùng nghiên cứu đến năm 2030

4.3.2. Đặc điểm các giải pháp cho ảnh hưởng phát triển sản xuất lúa ở tiểu vùng nghiên cứu đến năm 2030

4.3.3. Thời gian thực hiện và bản đồ thực hiện các giải pháp

4.3.4. Lộ trình thực hiện các giải pháp phục vụ phát triển sản xuất lúa ở tiểu vùng nghiên cứu đến năm 2030

4.3.5. Thảo luận về cách tiếp cận xây dựng lộ trình thực hiện các giải pháp

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Quản lý tài nguyên nước là một yếu tố quan trọng trong phát triển nông nghiệp bền vững, đặc biệt ở đồng bằng sông Cửu Long. Khu vực này đang phải đối mặt với nhiều thách thức như biến đổi khí hậu, sự phát triển của các dự án thủy điện và sự gia tăng dân số. Những yếu tố này đã tạo ra áp lực lớn lên nguồn nước, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sinh kế của người dân. Việc áp dụng các chính sách quản lý tài nguyên nước hiệu quả là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững cho khu vực này.

1.1. Tình hình hiện tại

Hiện nay, tình hình quản lý tài nguyên nước ở đồng bằng sông Cửu Long còn nhiều bất cập. Nguồn nước mặt đang bị suy giảm do các hoạt động khai thác và sử dụng không hợp lý. Hệ thống tưới tiêu chưa được đầu tư đồng bộ, dẫn đến tình trạng lãng phí nước và giảm năng suất nông nghiệp. Theo nghiên cứu, việc cải thiện năng suất nông nghiệp cần phải gắn liền với việc bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước.

II. Các thách thức trong quản lý tài nguyên nước

Quản lý tài nguyên nước ở đồng bằng sông Cửu Long đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Biến đổi khí hậu đã làm gia tăng tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan, ảnh hưởng đến nguồn nước và sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, sự phát triển của các dự án thủy điện ở thượng nguồn sông Mekong đã làm thay đổi dòng chảy tự nhiên, gây ra tình trạng thiếu nước vào mùa khô và ngập úng vào mùa mưa. Những yếu tố này đã tạo ra áp lực lớn lên việc ra quyết định trong quản lý tài nguyên nước.

2.1. Biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu đã và đang tác động mạnh mẽ đến nguồn nước ở đồng bằng sông Cửu Long. Nhiệt độ tăng cao và lượng mưa không ổn định đã làm thay đổi mô hình dòng chảy, dẫn đến tình trạng khan hiếm nước vào mùa khô và ngập úng vào mùa mưa. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp mà còn đến đời sống của người dân trong khu vực.

2.2. Sự phát triển của các dự án thủy điện

Sự phát triển của các dự án thủy điện ở thượng nguồn sông Mekong đã làm thay đổi dòng chảy tự nhiên của sông. Điều này đã dẫn đến tình trạng thiếu nước vào mùa khô và ngập úng vào mùa mưa, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và sinh kế của người dân. Việc quản lý tài nguyên nước cần phải xem xét đến tác động của các dự án này để đảm bảo sự phát triển bền vững.

III. Giải pháp quản lý tài nguyên nước bền vững

Để quản lý tài nguyên nước một cách bền vững, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Việc xây dựng các chính sách quản lý tài nguyên nước cần phải dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn. Cần có sự tham gia của cộng đồng trong quá trình ra quyết định để đảm bảo rằng các giải pháp được thực hiện phù hợp với nhu cầu và điều kiện cụ thể của từng địa phương.

3.1. Chính sách quản lý tài nguyên nước

Chính sách quản lý tài nguyên nước cần phải được xây dựng dựa trên nguyên tắc phát triển bền vững. Cần có các quy định rõ ràng về việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, đồng thời khuyến khích các hoạt động tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp. Việc áp dụng công nghệ mới trong quản lý nước cũng là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên nước.

3.2. Sự tham gia của cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý tài nguyên nước là rất quan trọng. Người dân cần được thông tin đầy đủ về tình hình tài nguyên nước và các chính sách liên quan. Việc tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm để lắng nghe ý kiến của người dân sẽ giúp cải thiện chất lượng quản lý tài nguyên nước và đảm bảo rằng các giải pháp được thực hiện phù hợp với thực tiễn địa phương.

IV. Kết luận

Quản lý tài nguyên nước cho nông nghiệp bền vững ở đồng bằng sông Cửu Long là một nhiệm vụ cấp bách và cần thiết. Việc áp dụng các giải pháp quản lý hiệu quả sẽ giúp bảo vệ tài nguyên nước, nâng cao năng suất nông nghiệp và cải thiện đời sống của người dân. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, cộng đồng và các tổ chức quốc tế để đạt được mục tiêu phát triển bền vững cho khu vực này.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BÞ GIçO DþC VË ËO T¾O TR¯ÞNG ¾I HÞC C¾N TH¡ >"> HÞNG MINH HOËNG QU¾N LÝ TÞNG HþP TËI NGUYæN N¯ÞC H¯ÞNG ¾N PHçT TRIÞN NïNG NGHIÞP BÞN VþNG Þ VôNG Li ÞNG B¾NG SïNG CþU LONG LU¾N çN TI¾N S) CHUYæN NGËNH PHçT TRIÞN NïNG THïN MÌ SÞ: 92620116 NM 2023 BÞ GIçO DþC VË ËO T¾O TR¯ÞNG ¾I HÞC C¾N TH¡ >"> HÞNG MINH HOËNG MÌ SÞ NCS: P1217001 QU¾N LÝ TÞNG HþP TËI NGUYæN N¯ÞC H¯ÞNG ¾N PHçT TRIÞN NïNG NGHIÞP BÞN VþNG Þ VôNG Li ÞNG B¾NG SïNG CþU LONG LU¾N çN TI¾N S) CHUYæN NGËNH PHçT TRIÞN NïNG THïN MÌ SÞ 92620116 NG¯ÞI H¯ÞNG D¾N PGS.TS VN PH¾M NG TRê TS. NGUYÞN HÞNG TêN NM 2023 LÞI C¾M ¡N T™i xin ch‰n thˆnh c¿m ¡n ¿n ng±ßi h±ßng d¿n lˆ PGS.TS Vn Ph¿m ng Tr’ vˆ TS. Nguyßn Hßng T’n ‹ t¿n t“nh h±ßng d¿n vˆ giœp ÿ t™i trong qu‡ tr“nh thÿc hißn lu¿n ‡n nˆy. T™i xin ch‰n thˆnh c¿m ¡n ¿n Anh Huÿnh Minh ±ßng, Chi Cÿc tr±ßng Chi cÿc Thÿy lÿi tßnh ßng Th‡p ‹ hß trÿ t¿o ißu kißn thu¿n lÿi cho t™i trong qu‡ tr“nh li•n hß ßa ph±¡ng ß thu th¿p sß lißu.

B•n c¿nh —, T™i xin ch‰n thˆnh c¿m ¡n ¿n c‡c c‡n bß thußc Sß TN&MT vˆ Sß NN&PTNT, c‡n bß thußc Ph˜ng NN&PTNN c‡c huyßn cÿa tßnh ßng Th‡p, c‡n bß n™ng nghißp c‡c x‹, vˆ ng±ßi d‰n ß tißu v•ng nghi•n cÿu ‹ hß trÿ t™i trong vißc chia s¿ c‡c th™ng tin thÿc t¿ vˆ —ng g—p ý ki¿n cho lu¿n ‡n nˆy. T™i xin ch‰n thˆnh c¿m ¡n ¿n c‡c Quý Th¿y/C™, Anh/Chß vˆ c‡c b¿n sinh vi•n ß Vißn nghi•n cÿu Ph‡t trißn ßng b¿ng s™ng Cÿu Long vˆ Khoa M™i tr±ßng vˆ Tˆi nguy•n Thi•n nhi•n Tr±ßng ¿i hßc C¿n Th¡ ‹ hß trÿ vˆ giœp ÿ t™i trong qu‡ tr“nh thÿc hißn lu¿n ‡n. T™i xin ch‰n thˆnh c¿m ¡n t¿t c¿ ¿n t¿t c¿ b¿n b•, anh, chß, em, nhÿng ng±ßi ‹ hß trÿ vˆ giœp ÿ t™i trong qu‡ tr“nh thÿc hißn lu¿n ‡n. Cußi c•ng, T™i xin ch‰n thˆnh c¿m ¡n ¿n Ba, M¿ vˆ c‡c anh/chß/em trong gia “nh lu™n t¿o ißu kißn thu¿n lÿi cho t™i vß ißu kißn tˆi ch’nh vˆ tinh th¿n trong qu‡ tr“nh thÿc hißn lu¿n ‡n.

i TîM T¾T Ngußn tˆi nguy•n n±ßc m¿t ß v•ng li ßng b¿ng s™ng Cÿu Long (BSCL) ang chßu t‡c ßng cÿa sÿ thay ßi ngußn tˆi nguy•n n±ßc m¿t ß th±ÿng ngußn s™ng Mekong, bi¿n ßi kh’ h¿u, vˆ ho¿t ßng ph‡t trißn kinh t¿ - x‹ hßi nßi t¿i. C‡c y¿u tß tr•n bi¿n ßng theo xu h±ßng ngˆy cˆng kh— dÿ b‡o (thay ßi b¿t ßnh) vˆ ‹ g‰y ‡p lÿc cho vißc ra quy¿t ßnh trong c™ng t‡c qu¿n lý ngußn tˆi nguy•n n±ßc m¿t ß v•ng li BSCL, ¿c bißt lˆ phÿc vÿ cho s¿n xu¿t n™ng nghißp. Hißn t¿i, vißc thÿc hißn c‡c gi¿i ph‡p vß qu¿n lý tˆi nguy•n n±ßc vˆ c‡c gi¿i ph‡p s¿n xu¿t n™ng nghißp ß ving li BSCL c˜n ri•ng l¿, ch±a thÿc hißn theo lß tr“nh vˆ h±ßng ¿n mÿc ti•u dˆi h¿n theo quy ho¿ch ¿t ra. Mÿc ti•u cÿa nghi•n cÿu nˆy lˆ x‰y dÿng lß tr“nh thÿc hißn c‡c gi¿i ph‡p ß g—p ph¿n hß trÿ ra quy¿t ßnh vˆ n‰ng cao hißu qu¿ trong c™ng t‡c qu¿n lý tßng hÿp tˆi nguy•n n±ßc m¿t phÿc vÿ cho ßnh h±ßng ph‡t trißn n™ng nghißp ß v•ng li BSCL ¿n nm 2030 tr±ßc sÿ thay ßi b¿t ßnh cÿa ngußn tˆi nguy•n n±ßc m¿t vˆ BKH.

Nghi•n cÿu chßn tßnh ßng Th‡p lˆm ¿i dißn cho v•ng li BSCL vˆ chßn tißu v•ng I.1 theo ph‰n v•ng quy ho¿ch thÿy lÿi ¿n nm 2030 ß tßnh ßng Th‡p ß x‰y dÿng lß tr“nh thÿc hißn c‡c gi¿i ph‡p phÿc vÿ cho ßnh h±ßng ph‡t trißn lœa ¿n nm 2030. Nghi•n cÿu ‡p dÿng c‡ch ti¿p c¿n hß trÿ ra quy¿t ßnh DAPP (Dynamic adaptive policy pathways) ±ÿc ph‡t trißn bßi nh—m chuy•n gia vß qu¿n lý ngußn tˆi nguy•n n±ßc ß tr±ßng ¿i hßc TU Delft vˆ Utrecht, Hˆ Lan ß x‰y dÿng lß tr“nh thÿc gi¿i ph‡p cho ph‡t trißn s¿n xu¿t lœa ß tißu v•ng nghi•n cÿu ¿n 2030. Trong —, nghi•n cÿu k¿t hÿp c‡c ph±¡ng ph‡p, c‡ch ti¿p c¿n vˆ c™ng cÿ hß trÿ theo c‡c b±ßc thÿc hißn cÿa c‡ch ti¿p c¿n DAPP. Cÿ thß, nghi•n cÿu ‡p dÿng: (1) Khung lý thuy¿t sinh k¿ bßn vÿng; (2) khung ph‰n t’ch hß thßng DPSIR (Driving forces Ð Pressures Ð State Ð Impact Ð Responses); vˆ (3) c‡ch ti¿p c¿n lß tr“nh th’ch ÿng AP (Adaptive Pathways).

B•n c¿nh —, nghi•n cÿu ‡p dÿng ph±¡ng ph‡p ißu tra kh¿o s‡t thÿc t¿ (gßm: tß chÿc hßi th¿o, tham v¿n ý ki¿n chuy•n gia, th¿o lu¿n nh—m vˆ phßng v¿n n™ng d‰n) ß thu th¿p sß lißu phÿc vÿ cho ß tˆi nghi•n cÿu. K¿t qu¿ nghi•n cÿu cho th¿y, sÿ thay ßi ngußn tˆi nguy•n n±ßc m¿t ß th±ÿng ngußn s™ng Mekong vˆo BSCL ngˆy cˆng kh— dÿ b‡o vˆ c— t‡c ßng ‡ng kß ¿n sÿ thay ßi ngußn tˆi nguy•n n±ßc m¿t vˆ ho¿t ßng s¿n xu¿t lœa ß v•ng li BSCL. Þ chißu h±ßng ng±ÿc l¿i, ho¿t ßng s¿n xu¿t lœa ß v•ng li BSCL c— ¿nh h±ßng ¿n sÿ suy gi¿m vß ch¿t l±ÿng ¿t canh t‡c vˆ ngußn n±ßc m¿t phÿc vÿ cho s¿n xu¿t n™ng nghißp. Hißn tr¿ng hß thßng CTTL c— ¿nh h±ßng t’ch cÿc ¿n ho¿t ßng s¿n xu¿t lœa vˆ sinh k¿ ng±ßi d‰n ß v•ng li BSCL nh± ¿m b¿o an toˆn trong m•a li vˆ phÿc vÿ cho ho¿t ßng s¿n xu¿t lœa.

Tuy nhi•n, v¿n c˜n tßn t¿i nhÿng h¿n ch¿ lˆ c‡c CTTL ch±a ±ÿc ¿u t± ßng bß, mßt sß c™ng tr“nh xußng c¿p (¿t bißt ß v•ng • bao lÿng) vˆ c˜n g¿p nhißu kh— khn trong vißc qu¿n lý vˆ v¿n hˆnh c‡c CTTL li•n v•ng. ii Dÿa theo c‡ch ti¿p c¿n hß trÿ ra quy¿t ßnh DAPP, nghi•n cÿu ‹ x‰y dÿng ±ÿc 2 lß tr“nh thÿc hißn c‡c gi¿i ph‡p gßm (1) lß tr“nh thÿc hißn c‡c gi¿i ph‡p thÿy lÿi vˆ (2) lß tr“nh thÿc hißn c‡c gi¿i ph‡p n™ng nghißp phÿc vÿ cho ßnh h±ßng s¿n xu¿t lœa ß tißu v•ng nghi•n cÿu ¿n nm 2030. ‰y lˆ lß tr“nh thay ßi ßng, c‡c gi¿i ph‡p vˆ thßi gian thÿc hißn c— thß thay ßi trong qu‡ tr“nh thÿc hißn ß th’ch ÿng vßi sÿ bi¿n ßng b¿t ßnh cÿa ißu kißn thÿc t¿ ß lß tr“nh lu™n ±ÿc thÿc hißn li•n tÿc vˆ i œng h±ßng mßi mÿc ti•u ¿t ra ¿n 2030. Lß tr“nh thÿc hißn c‡c gi¿i ph‡p ±a ra lˆ c¡ sß khoa hßc quan trßng hß trÿ ra quy¿t ßnh cho c‡c ¡n vß qu¿n lý li•n quan ¿n l)nh vÿc tˆi nguy•n n±ßc vˆ ph‡t trißn n™ng nghißp lÿa chßn x‰y dÿng k¿ ho¿ch ‡p dÿng vˆo thÿc t¿.

B•n c¿nh —, vißc thÿc hißn gi¿i ph‡p theo lß tr“nh s¿ giœp c¿i thißn hißu qu¿ thÿc hißn c‡c gi¿i ph‡p ¡n l¿ ß tÿ — lˆm tng kh¿ nng ¿t ±ÿc k¿t qu¿ theo mÿc ti•u quy ho¿ch trong t±¡ng lai. Tÿ kh—a: qu¿n lý tßng hÿp tˆi nguy•n n±ßc, thay ßi b¿t ßnh, hß trÿ ra quy¿t ßnh, v•ng li ßng b¿ng. iii ABSTRACT The surface water resource in the floodplain of the Vietnamese Mekong Delta (VMD) has been affected by hydropower development in the upper Mekong River, climate change, and inner socio-economic development. The changes in these factors are increasingly unpredictable (uncertainty changes) and have pressured on decision- making on water resource management in the VMDÕs floodplains, especially water supply for agricultural production.

Currently, the implementation of solutions of the development plan on water resource management and agricultural production in the VMDÕs floodplains is still incoherent and has not been implemented following the roadmap and towards long-term purposes. The objective of the study aimed to develop the implementation solutions roadmaps to support decision-making in surface water resource management for agricultural development in the VMDÕs floodplain, adaptive to the uncertain changes of surface water resources and climate change. The study was carried out in Dong Thap province, representing the VMDÕs floodplain, in which, sub- region I.1 according to the irrigation planning zoning in Dong Thap province was selected to develop the implementation solutions roadmaps to support the agricultural development plan by 2030. The study applied the decision-making approach DAPP (Dynamic adaptive policy pathways, developed by a group of experts on water resource management at TU Delft and Utrecht University, the Netherlands, to develop the implementation solutions roadmaps for rice production development in the study area to 2030.

In which, the study combined methods, approaches and supporting tools according to the steps of the DAPP approach. Specifically, the study applied: (1) Sustainable livelihood framework; (2) System analysis framework DPSIR (Driving forces Ð Pressures Ð State Ð Impact Ð Responses); and (3) Adaptive Pathways (AP) approach. In addition, the study applied the survey method (including seminars, key person interviews, focus group discussions, and farmer interviews) to collect the study data. The study found that the change in surface water resources in the upper Mekong River into the VMD is increasingly difficult to predict and has a significant impact on the change in surface water resources and rice production in the VMDÕs floodplain.

In constrast, rice production in the VMDÕs floodplains also has affected the soil quality reduce and surface water for agricultural production. The current status of the has a positive effect on rice production and people's livelihoods in the VMDÕs floodplains, such as ensuring safety during the flood season and serving rice production. However, there are still limitations of the irrigation system such as unsynchronously invested, degradation (especially in the semi- dike area), and facing many difficulties in management and operation irrigation system inter-regional. Based on the DAPP approach, the study has created 02 implementation solutions roadmaps including the roadmaps of irrigation solutions (focus on construction iv solutions) and agriculture solutions (focus on policy and farming techniques solutions) to support rice production development plan in the study area by 2030.

These were the dynamic implementation solutions roadmaps, which the solutions and implementation times can alter in the implementation process to adapt to the uncertain changes of actual conditions to keep the implementation roadmap process stays on track of the established objectives to 2030. The implementation solutions roadmaps were an important scientific basis to support decision-making for managers related to the field of water resources and agricultural development to choose and develop an action plan. In addition, the implementation solutions roadmaps will help improve the efficiency of the implementation of individual solutions, thereby increasing the ability to achieve the good results according to the goals in the future. Keywords: Integrated water resources management, uncertainty change, decision- making, VMDÕs floodplains.

v CAM OAN K¾T QU¾ NGHIæN CþU T™i cam oan r¿ng lu¿n ‡n nˆy lˆ do b¿n th‰n nghi•n cÿu sinh thÿc hißn, kh™ng do ng±ßi kh‡c lˆm thay. C‡c tˆi lißu tham kh¿o ±ÿc nghi•n cÿu sinh xem xŽt, chßn lßc kÿ l±ÿng vˆ tr’ch d¿n ¿y ÿ. K¿t qu¿ n•u ra trong lu¿n ‡n ±ÿc hoˆn thˆnh dÿa tr•n c‡c k¿t qu¿ ho¿t ßng nghi•n cÿu vˆ th™ng qua ph¿n bißn ßc l¿p. C‡c k¿t qu¿ cÿa nghi•n cÿu nˆy ch±a ±ÿc d•ng cho b¿t cÿ lu¿n ‡n c•ng c¿p nˆo kh‡c.

C¿n Th¡ ngˆy 15 th‡ng 11 nm 2023 Nghi•n cÿu sinh HÞNG MINH HOËNG Ng±ßi h±ßng d¿n 1 Ng±ßi h±ßng d¿n 2 PGS. VN PH¾M NG TRê TS. NGUYÞN HÞNG TêN i MþC LþC CH¯¡NG 1 .2 Mÿc ti•u nghi•n cÿu .1 Mÿc ti•u ch’nh .2 Mÿc ti•u cÿ thß .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Quản lý tài nguyên nước cho nông nghiệp bền vững ở đồng bằng sông Cửu Long" tập trung vào tầm quan trọng của việc quản lý tài nguyên nước trong bối cảnh nông nghiệp bền vững tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Tác giả phân tích các thách thức hiện tại, như biến đổi khí hậu và sự cạn kiệt nguồn nước, đồng thời đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nước trong sản xuất nông nghiệp. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình hiện tại mà còn đưa ra những lợi ích thiết thực cho người đọc, từ việc cải thiện năng suất cây trồng đến bảo vệ môi trường.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến phát triển nông nghiệp bền vững, hãy tham khảo bài viết "Luận văn phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang", nơi bạn sẽ khám phá thêm về mô hình kinh tế trang trại bền vững. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường giải pháp phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội" cũng sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể cho việc phát triển nông nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu về "Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh nghệ an", để thấy được mối liên hệ giữa tài chính và phát triển nông nghiệp bền vững. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.