Chương 1. Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức quản lý tài liệu lƣu trữ ở Công ty trách nhiệm hữu hạn không có vốn sở hữu nhà nƣớc (kháo sát tại địa bàn thành phố Hà Nội) 2. Tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ ở các Công ty trách nhiệm hữu hạn không có vốn sở hữu nhà nước (kháo sát tại địa bàn thành phố Hà Nội) 2. Hệ thống văn bản quy định về tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ.
Tổ chức và nhân sự làm công tác tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ. Kho bảo quản và trang thiết bị cơ sở vật chất cho việc tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ. Phổ biến và hướng dẫn nghiệp vụ lưu trữ. Đầu tư kinh phí làm công tác lưu trữ.
Thực trạng thực hiện nghiệp vụ lưu trữ ở các Công ty TNHH không có vốn sở hữu nhà nước (kháo sát tại địa bàn thành phố Hà Nội) 2. Thu thập, bổ sung tài liệu vào lưu trữ. Phân loại tài liệu. Chỉnh lý khoa học tài liệu 2.
Công cụ thống kê, tra tìm 2. Bảo quản tài liệu lưu trữ. Khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ. Nhận xét và đánh giá về tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ ở Công ty trách nhiệm hữu hạn không có vốn sở hữu nhà nước.
Nguyên nhân dẫn tới hạn chế của việc tổ chức quản lý tài liệu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 lưu trữ ở Công ty trách nhiệm hữu hạn không có vốn sở hữu nhà nước. Nguyên nhân từ phía các công ty trách nhiệm hữu hạn. Nguyên nhân từ phía Cơ quan quản lý Nhà nước về công tác lưu trữ. Tiểu kết chương 2.
Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý tài liệu lƣu trữ ở công ty trách nhiệm hữu hạn không có vốn sở hữu nhà nƣớc. Nhóm giải pháp dành cho các công ty trách nhiệm hữu hạn không có vốn sở hữu nhà nước. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo đơn vị, trách nhiệm của người làm công tác lưu trữ. Tổ chức bộ phận chuyên trách về lưu trữ tại các Công ty trách nhiệm hữu hạn không có vốn sở hữu nhà nước.
Đầu tư hệ thống cơ sở vật chất để bảo quản tài liệu lưu trữ. Ban hành văn bản quy định công tác tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ 3. Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ lưu trữ. Kiểm tra, đánh giá, khen thưởng và xử lý vi phạm.2 Nhóm giải pháp dành cho phía cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực văn thư – lưu trữ.
Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý công tác lưu trữ trong các doanh nghiệp. Thành lập trung tâm lưu trữ doanh nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp làm dịch vụ lưu trữ tài liệu hoạt động. Tiểu kết Chương 3.
KẾT LUẬN Qua đây, cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 tại Khoa Lưu trữ học và Quản trị Văn phòng - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội và đặc biệt là PGS.Nguyễn Minh Phương - Giảng viên hướng dẫn khoa học đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này. Học viên Trƣơng Thị Mai Anh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1: THÀNH PHẦN, NỘI DUNG VÀ Ý NGHĨA CỦA TÀI LIỆU LƢU TRỮ HÌNH THÀNH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KHÔNG CÓ VỐN SỞ HỮU NHÀ NƢỚC. Đặc điểm chung của các Công ty TNHH không có vốn sở hữu nhà nƣớc. Khái niệm và phân loại về các Công ty TNHH không có vốn sở hữu của nhà nước Trên thế giới, Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) đã xuất hiện từ lâu, đầu tiên ở Đức năm 1982, là sản phẩm của hoạt động lập pháp khi mà người Đức đã “sáng tạo” ra mô hình Gesellschaft mit beschränkter Haftung – GmbH theo một đạo luật về công ty.
Khác với các mô hình Công ty khác ( như Công ty Cổ phẩn, Công ty tư nhân, Công ty hợp danh …) được hình thành trong hoạt động kinh doanh và do nhu cầu của các nhà kinh doanh rồi sau đó mới được pháp luật thừa nhận, hoàn thiện thành một chế định pháp lý. Mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn ra đời sau hình thức công ty cổ phần và càng muộn hơn so với các loại hình công ty đối nhân. Các công ty theo mô hình của công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ thực sự xuất hiện ở cuối thế kỷ 19 và phát triển mạnh ở thế kỷ 20. Với những đặc điểm nêu trên, mô hình này dường như được ưa chuộng ở tất cả các nước.
Tỷ lệ các công ty trách nhiệm hữu hạn trong tổng số các công ty thường chiếm rất cao. Ở Anh vào tháng 3 năm 2001 có tới 99% trong tổng số 1,5 triệu công ty ở nước này là công ty trách nhiệm hữu hạn (private company). Vào cuối tháng 6 năm 2002, Úc có tới 98,3% trong tổng số 1,248 triệu các công ty là công ty trách nhiệm hữu hạn (proprietary company limited by shares)[Nguồn internet]. Đúng như dự đoán của các nhà làm luật sau khi có Luật công ty TNHH, ngay lập tức nó nhận được sự hưởng ứng của các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư có vốn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 15 nên nó kết hợp được ưu điểm về chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần và ưu điểm về chế độ trách nhiệm hữu hạn của công ty đối vốn, đồng thời nó còn kết hợp được ưu điểm về chế độ chịu trách nhiệm của công ty cổ phần và ưu điểm của các thành viên quen biết nhau trong công ty đối nhân.
Từ khi ra đời đến nay, số lượng các công ty TNHH đã phát triển nhanh chóng, quy mô và là một trong những loại hình công ty quan trọng trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Tại Việt Nam, Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2014 và có hiệu lực thi hành vào ngày 01/7/2015 đã quy định về các loại hình doanh nghiệp trong đó có công ty TNHH. Công ty TNHH bao gồm hai loại hình: Công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH hai thành viên trở lên, cụ thể như sau: - Căn cứ theo Khoản 1, điều 47, mục 1, chương III thì Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó: Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không quá 50. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định: Mua lại phần vốn góp (Điều 52), Chuyển nhượng lại phần vốn góp (Điều 53) và xử lý vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt (Điều 54). Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. - Căn cứ theo Khoản 1, điều 73, mục 2, chương III thì Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 - So sánh giữa công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên + Về cơ cấu tổ chức: công ty TNHH một thành viên là cá nhân thì có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Chủ sở hữu công ty đồng thời là chủ tịch công ty. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
Công ty TNHH 2TV có cơ cấu như sau: thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không quá 50. + Chủ sở hữu công ty phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
Còn Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ mười một thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn mười một thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty. Hội đồng thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.
+ Về vốn điều lệ thì công ty TNHH một thành viên không được giảm vốn điều lệ, nếu muốn tăng vốn điều lệ thì chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Còn Công ty TNHH hai thành viên trở lên thì có quyền giảm vốn điều lệ hoặc tăng vốn điều lệ bằng cách TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 17 tăng vốn góp của thành viên; Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty; Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới - So sánh giữa loại hình công ty TNHH và một số loại hình doanh nghiệp khác (Công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân): Công ty TNHH là loại công ty kết hợp được những ưu điểm về chế độ TNHH của công ty cổ phần và ưu điểm các thành viên quen biết nhau của công ty đối nhân. Nó khắc phục được nhược điểm về sự phức tạp khi thành lập và quản lý của công ty cổ phần, nhược điểm không phân chia được rủi ro của công ty đối nhân.