Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông di động Việt Nam bước vào giai đoạn bão hòa sâu với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hạ tầng. Cùng với việc Bộ Thông tin và Truyền thông siết chặt quản lý thông tin thuê bao trả trước và ngăn chặn SIM không chính chủ, các nhà mạng phải đối mặt với bài toán suy giảm chỉ số tăng trưởng tự nhiên. Tại tỉnh Hưng Yên, chi nhánh MobiFone ghi nhận lượng thuê bao hoạt động sụt giảm từ mức hơn 118.000 thuê bao năm 2016 xuống còn gần 100.000 thuê bao trong năm 2017, tương đương mức giảm khoảng 15,2%. Đi kèm với đó, doanh thu bán hàng của đơn vị cũng giảm mạnh từ 54,1 tỷ đồng năm 2016 xuống chỉ còn khoảng 31,0 tỷ đồng vào năm 2017.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để tối ưu hóa quy trình quản trị marketing, bảo vệ thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh trước hai đối thủ lớn là Viettel và VinaPhone trên địa bàn. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa lý luận quản trị marketing dịch vụ, phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2015 - 2017, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vi mô, vĩ mô và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 10 huyện, thị xã của tỉnh Hưng Yên với nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2017 kết hợp điều tra sơ cấp năm 2017. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp đơn vị gia tăng 2% đến 3% thị phần địa phương, hướng tới mục tiêu phục hồi quy mô thuê bao đạt trên 120.000 thuê bao và tối ưu hóa hiệu suất chi phí bán hàng trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng nền tảng lý thuyết quản trị marketing hiện đại của Philip Kotler kết hợp cùng giáo trình chuyên sâu của Giáo sư, Tiến sĩ Trần Minh Đạo. Mô hình nghiên cứu vận hành theo quy trình chuẩn hóa gồm 5 giai đoạn liên hoàn: nghiên cứu và phân tích cơ hội thị trường, phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu, thiết lập chiến lược marketing, xây dựng các chương trình marketing mix, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá hoạt động marketing.

Mô hình Marketing Mix 4P được vận dụng linh hoạt vào đặc thù ngành dịch vụ viễn thông di động, bao gồm bốn trụ cột then chốt: Sản phẩm (Product), Giá cước (Price), Hệ thống phân phối (Place) và Xúc tiến hỗn hợp (Promotion). Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Quản trị marketing dịch vụ viễn thông: Hoạt động phân tích, hoạch định, thực thi và kiểm tra các chính sách nhằm thỏa mãn nhu cầu kết nối thông tin vô hình của người dùng.
  2. Định vị thị trường viễn thông: Thiết lập hình ảnh thương hiệu và gói cước đặc thù trong tâm trí khách hàng mục tiêu so với các đối thủ cạnh tranh.
  3. Kênh phân phối viễn thông: Mạng lưới trung gian gồm đại lý chuyên quyền, điểm bán lẻ và cộng tác viên đưa thẻ cào, bộ KIT dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng.
  4. Môi trường marketing viễn thông: Tổ hợp các lực lượng vĩ mô như chính sách quản lý thuê bao của Nhà nước và vi mô như sức ép từ các đối thủ lớn chi phối trực tiếp hoạt động kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính nội bộ của Tổng công ty Viễn thông MobiFone, Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 5 và Chi nhánh Hưng Yên giai đoạn 2015 - 2017 kết hợp niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2017.

Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai cuộc khảo sát thực tế với cỡ mẫu 150 đối tượng, bao gồm 30 cán bộ nhân viên chi nhánh, 50 đại lý và điểm bán lẻ, cùng 70 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ các nhóm chủ thể tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ viễn thông trên địa bàn.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tổ thống kê, so sánh chỉ số tương đối và tuyệt đối, kết hợp phương pháp tham vấn chuyên gia. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ nhu cầu lượng hóa chính xác các biến động về doanh thu, chi phí phân bổ và tốc độ phát triển thuê bao; đồng thời khai thác sâu sắc nhận định định tính từ đội ngũ quản lý điều hành về rào cản vận hành marketing thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng quản trị marketing tại đơn vị giai đoạn 2015 - 2017 bộc lộ 4 phát hiện quan trọng:

  • Cơ cấu tổ chức nhân sự tập trung mạnh cho hoạt động kinh doanh: Đơn vị phân bổ tới 75% tổng lực lượng lao động cho mảng bán hàng và marketing. Điều này tạo lợi thế huy động nhân lực nhanh chóng khi triển khai các chiến dịch thị trường nhưng lại thiếu hụt các chuyên viên chuyên sâu về nghiên cứu dữ liệu số và phân tích thị trường dài hạn.
  • Sự sụt giảm nghiêm trọng về doanh thu và quy mô thuê bao: Doanh thu bán hàng năm 2017 giảm khoảng 42,7% so với năm 2016, rơi xuống ngưỡng 31,0 tỷ đồng. Tổng lượng thuê bao phát sinh cước giảm khoảng 18.000 thuê bao trong vòng một năm, cho thấy khả năng giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới bị suy giảm nghiêm trọng.
  • Hiệu quả của các chương trình xúc tiến chưa tương xứng với chi phí: Việc xây dựng và triển khai các chương trình marketing tại các kênh bán lẻ còn mang tính thời vụ, doanh thu gia tăng từ các gói cước khuyến mại không đủ bù đắp chi phí phân bổ vận hành, khiến tỷ suất sinh lời trên chi phí marketing đạt mức thấp.
  • Áp lực từ các yếu tố môi trường cạnh tranh cục bộ: Khảo sát mức độ ảnh hưởng của môi trường chỉ ra rằng yếu tố đối thủ cạnh tranh, khách hàng và sự siết chặt của khung pháp lý quản lý thuê bao trả trước là 3 tác nhân gây áp lực lớn nhất lên hiệu quả kinh doanh của chi nhánh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của sự sụt giảm trên xuất phát từ việc công tác nghiên cứu thị trường của chi nhánh chưa thực sự sâu sát. Các chương trình marketing chủ yếu được sao chép nguyên bản theo định hướng từ Tổng công ty mà chưa kịp thời tùy biến theo đặc thù phân khúc dân cư và các khu công nghiệp tại địa phương. So với đối thủ Viettel – đơn vị sở hữu hơn 50% thị phần nhờ mạng lưới trạm thu phát sóng dày đặc và chiến lược giá linh hoạt, hệ thống kênh phân phối của MobiFone tại các vùng nông thôn Hưng Yên còn lộ rõ nhiều khoảng trống.

Trong khi VinaPhone chuyển mình mạnh mẽ sau tái cấu trúc để chiếm lĩnh khối khách hàng doanh nghiệp và khối hành chính công, chính sách chăm sóc kênh phân phối của đơn vị còn thiếu cơ chế chiết khấu lũy tiến đủ hấp dẫn để giữ chân các điểm bán lẻ độc quyền.

Để trực quan hóa các kết luận trên, toàn bộ dữ liệu biến động doanh thu 54,1 tỷ đồng xuống 31,0 tỷ đồng và sự suy giảm thuê bao từ 118.000 xuống 100.000 được biểu diễn qua biểu đồ cột kết hợp đường tăng trưởng (Combo Chart). Đồng thời, bảng phân bổ 75% cơ cấu nhân sự và bảng ma trận đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường vi mô giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét điểm nghẽn trong tổ chức bộ máy và định vị thương hiệu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị marketing tại địa bàn tỉnh Hưng Yên, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động đồng bộ:

  • Tái cấu trúc bộ phận marketing và nâng cao chất lượng nhân sự: Thành lập tổ chuyên trách nghiên cứu thị trường và tiếp thị số trực thuộc Ban Giám đốc chi nhánh. Tổ chức đào tạo nghiệp vụ phân tích dữ liệu cho 100% nhân viên thị trường, hướng tới mục tiêu tăng năng suất bán hàng cá nhân thêm 20%. Thời gian thực hiện từ Quý I đến Quý II năm 2018 do Phòng Tổ chức Hành chính và Phòng Bán hàng chủ trì.
  • Hoàn thiện chính sách sản phẩm và định giá theo phân khúc: Thiết kế các gói cước thoại và data 4G tích hợp riêng biệt nhắm vào nhóm khách hàng công nhân tại các khu công nghiệp trọng điểm như Phố Nối A, Phố Nối B, Thăng Long II. Thiết lập mức cước linh hoạt với mục tiêu tăng 15% lượng thuê bao trả sau mới trong vòng 12 tháng, giao Phòng Kế hoạch Kinh doanh phối hợp hoàn thành trong Quý III năm 2018.
  • Phát triển và tối ưu hóa hệ thống kênh phân phối: Rà soát lại mạng lưới hơn 500 điểm bán lẻ và đại lý ủy quyền trên toàn tỉnh. Áp dụng chính sách thưởng doanh số lũy tiến và cung cấp ứng dụng số quản lý bán hàng cho 100% điểm bán, nâng tỷ lệ điểm bán hoạt động tích cực lên mức 85%. Thời gian triển khai xuyên suốt năm 2018 do đội ngũ giám sát kênh phân phối thực hiện.
  • Nâng cao năng lực kiểm soát và đo lường hiệu quả marketing: Xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc gắn liền với tỷ suất hoàn vốn marketing cho từng quý. Rà soát, cắt giảm 10% đến 15% các khoản mục chi phí xúc tiến kém hiệu quả để tập trung nguồn lực cho các chương trình chăm sóc khách hàng trực tiếp, do Bộ phận Tài chính Kế toán và Ban Giám đốc chi nhánh giám sát định kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý và chuyên viên kinh doanh thuộc hệ thống MobiFone: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng phân bổ nguồn lực, quản trị kênh bán lẻ và phương pháp xử lý khủng hoảng suy giảm thuê bao tại thị trường cấp tỉnh.
  • Nhà quản trị marketing tại các doanh nghiệp viễn thông và dịch vụ công nghệ: Đóng vai trò như cẩm nang tham khảo thực tế về cách thức triển khai mô hình Marketing Mix 4P trong môi trường kinh doanh dịch vụ vô hình có sự cạnh tranh gay gắt.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Nguồn tài liệu học thuật thực chứng chất lượng cao, minh họa phương pháp kết hợp giữa lý thuyết quản trị marketing chuẩn mực với dữ liệu điều tra thực địa 150 mẫu khảo sát.
  • Chuyên gia phân tích thị trường và tư vấn chiến lược: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về tác động của các chính sách vĩ mô từ cơ quan quản lý nhà nước đối với hành vi tiêu dùng viễn thông tại các tỉnh đang phát triển công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao doanh thu bán hàng của MobiFone Hưng Yên lại sụt giảm mạnh từ 54,1 tỷ đồng xuống 31,0 tỷ đồng vào năm 2017? Sự sụt giảm hơn 42% doanh thu xuất phát từ tác động kép: chính sách thanh lọc SIM rác từ cơ quan quản lý khiến số lượng thuê bao giảm mất khoảng 18.000 tài khoản, kết hợp với áp lực cạnh tranh giá cước dữ liệu gay gắt từ Viettel và VinaPhone tại địa phương.

  • Việc bố trí 75% nhân sự cho khối bán hàng và marketing mang lại ưu thế và hạn chế gì? Ưu thế là tạo ra lực lượng cơ động lớn để phủ thị trường và chăm sóc điểm bán trực tiếp. Hạn chế là thiếu hụt các vị trí chuyên sâu về phân tích dữ liệu, nghiên cứu hành vi khách hàng và tối ưu chiến dịch trực tuyến dài hạn.

  • Luận văn áp dụng quy mô mẫu khảo sát nào để đảm bảo tính khách quan? Nghiên cứu khảo sát 150 mẫu được phân bổ khoa học gồm 30 cán bộ nhân viên chi nhánh, 50 đại lý điểm bán và 70 khách hàng cá nhân, doanh nghiệp tại 10 huyện thị, đảm bảo độ bao phủ đầy đủ các mắt xích trong chuỗi cung ứng.

  • MobiFone Hưng Yên cần làm gì để cạnh tranh với mạng lưới hạ tầng rộng lớn của Viettel? Đơn vị không nên đối đầu trực diện về số lượng trạm thu phát sóng mà cần tập trung vào chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, cá nhân hóa gói cước 4G cho các khu công nghiệp và nâng cao tỷ lệ chiết khấu cho điểm bán lẻ.

  • Hệ thống giải pháp của đề tài có tính khả thi trong bao lâu? Lộ trình giải pháp được thiết kế chi tiết theo từng quý trong giai đoạn 2018 - 2020, tích hợp chặt chẽ giữa các giải pháp chuyên môn về sản phẩm, giá, kênh, xúc tiến với cơ chế kiểm soát chi phí nhằm bảo đảm tính ứng dụng cao.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh quy trình quản trị marketing 5 bước gắn liền với đặc thù ngành dịch vụ viễn thông tại thị trường cấp tỉnh.
  • Đánh giá xác thực thực trạng sụt giảm 15,2% thuê bao và hơn 42% doanh thu trong bối cảnh thị trường viễn thông năm 2017 bão hòa sâu.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm yếu tố vi mô và vĩ mô tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của chi nhánh MobiFone Hưng Yên.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp marketing mix đồng bộ đi kèm chỉ số đo lường, thời hạn hoàn thành và chủ thể thực hiện rõ ràng.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn có giá trị cao cho công tác hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ viễn thông địa phương.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được kích hoạt ngay từ Quý I năm 2018, bắt đầu bằng việc chuẩn hóa lại cơ cấu tổ chức phòng ban và tối ưu hóa hệ thống đại lý điểm bán. Các nhà quản trị viễn thông và bạn đọc quan tâm có thể áp dụng trực tiếp khung phân tích cùng các đề xuất của luận văn để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả quản trị marketing tại đơn vị mình.