Tổng quan nghiên cứu
Quá trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính công tại Việt Nam đã có bước chuyển biến sâu sắc kể từ khi Chính phủ ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 thay thế Nghị định 43/2006/NĐ-CP, quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập trên 7 lĩnh vực trọng yếu. Đối với hệ thống tài chính nhà nước, Trường Nghiệp vụ Kho bạc trực thuộc Kho bạc Nhà nước giữ vai trò trung tâm trong công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho hơn 15.000 cán bộ, công chức, viên chức trên toàn quốc theo Quyết định 1964/QĐ-BTC ngày 28/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Sau khi tiếp nhận và quản lý Phân hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định 2321/QĐ-BTC ngày 25/10/2016, quy mô hoạt động và biên chế của trường mở rộng nhanh chóng, đặt ra thách thức lớn trong việc cân đối ngân sách và sử dụng hiệu quả từng đồng vốn công.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ mâu thuẫn giữa nhu cầu chi tiêu ngày càng gia tăng cho các chương trình bồi dưỡng chuyên môn với khả năng tự tạo lập nguồn thu ngoài ngân sách còn hạn chế. Trường Nghiệp vụ Kho bạc là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, được phân loại thuộc nhóm tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phụ thuộc khoảng 75% đến 80% vào nguồn kinh phí do Kho bạc Nhà nước và Ngân sách Nhà nước cấp phát hàng năm.
Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tài chính đơn vị sự nghiệp công lập, khảo sát và đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng thu - chi, lập dự toán, chấp hành ngân sách và trích lập các quỹ tại Trường Nghiệp vụ Kho bạc trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016. Trên cơ sở đó, luận văn xác lập hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ nhằm tối ưu hóa chi phí, phấn đấu tiết kiệm từ 8% đến 12% chi thường xuyên và nâng cao mức độ tự chủ tài chính cho giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu được định lượng qua việc hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ theo Quyết định 32/QĐ-TNVKB ngày 23/5/2014, căn cứ Quyết định 1298/QĐ-KBNN, giúp giảm thiểu 100% các sai lệch quyết toán, tăng thu nhập bình quân cho người lao động thêm 10% đến 15% mỗi năm, đồng thời bảo đảm tính công khai, minh bạch theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management) kết hợp với Lý thuyết Quản lý tài chính công hiện đại để xây dựng khung phân tích cho đơn vị sự nghiệp đào tạo chuyên ngành. Bản chất của quản lý tài chính trong khu vực công không nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận như doanh nghiệp thương mại, mà hướng tới việc tối ưu hóa chi phí đầu vào để tạo ra giá trị dịch vụ công ích lớn nhất cho xã hội.
Mô hình tự chủ tài chính được cụ thể hóa thông qua công thức xác định mức độ tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị:
$$\text{Mức tự bảo đảm chi thường xuyên (%)} = \frac{\text{Tổng số nguồn thu sự nghiệp}}{\text{Tổng số chi hoạt động thường xuyên}} \times 100%$$
Dựa trên công thức này, pháp luật phân loại đơn vị sự nghiệp công lập thành 3 nhóm rõ rệt:
- Nhóm 1: Tự bảo đảm 100% chi thường xuyên trở lên.
- Nhóm 2: Tự bảo đảm một phần chi thường xuyên trong khoảng từ 10% đến dưới 100%.
- Nhóm 3: Do Ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ do mức tự bảo đảm dưới 10%.
Nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:
- Đơn vị sự nghiệp công lập có thu: Tổ chức do Nhà nước thành lập, cung cấp dịch vụ đào tạo bồi dưỡng gắn với chức năng chính trị - xã hội và được phép thu phí, lệ phí theo quy định.
- Nguồn tài chính công: Bao gồm kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán, nguồn thu sự nghiệp từ dịch vụ đào tạo, nguồn viện trợ, tài trợ và nguồn vốn vay hợp pháp.
- Quy chế chi tiêu nội bộ: Hệ thống định mức, tiêu chuẩn chi tiêu do Thủ trưởng đơn vị ban hành nhằm kiểm soát chi tiêu và phân phối kết quả tài chính.
- Quỹ sự nghiệp: Các quỹ hình thành từ chênh lệch thu lớn hơn chi, gồm Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi.
Hoạt động quản lý tài chính được kiểm soát chặt chẽ qua 4 nguyên tắc xuyên suốt: Nguyên tắc hiệu quả kinh tế - xã hội; Nguyên tắc thống nhất khuôn khổ pháp lý; Nguyên tắc tập trung dân chủ; và Nguyên tắc công khai, minh bạch tài chính.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng trên nguồn dữ liệu đa tầng. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ 11 bảng biểu báo cáo tài chính, 3 sơ đồ tổ chức và hệ thống báo cáo quyết toán thu - chi thực tế của Trường Nghiệp vụ Kho bạc từ năm 2014 đến năm 2016.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát mẫu với quy mô 65 cán bộ, bao gồm 15 cán bộ quản lý cấp phòng/khoa, 20 chuyên viên kế toán - tài vụ và 30 giảng viên tại trụ sở chính cùng 3 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ quan điểm từ các bộ phận trực tiếp lập và thụ hưởng dự toán kinh phí.
Các phương pháp phân tích cốt lõi bao gồm: Phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (time-series analysis), phân tích cơ cấu tỷ trọng phần trăm (%) và phân tích phương sai giữa dự toán ban đầu với số quyết toán thực tế. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm nhận diện chính xác 100% các điểm nghẽn dòng tiền, đánh giá tính chuẩn xác của các định mức chi tiêu nội bộ và lượng hóa mức độ rủi ro trong quản lý tài chính công. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai trong vòng 12 tháng, hoàn thành bảo vệ vào tháng 11 năm 2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu tài chính của Trường Nghiệp vụ Kho bạc trong giai đoạn 2014 - 2016 chỉ ra 4 phát hiện căn bản:
-
Sự phụ thuộc lớn vào nguồn ngân sách nhà nước giao: Số liệu tại Bảng 3.4 và Bảng 3.5 cho thấy tổng nguồn tài chính của trường duy trì mức tăng trưởng ổn định khoảng 8% đến 10% mỗi năm. Tuy nhiên, nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước và Kho bạc Nhà nước cấp trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 76,5% đến 81,2% tổng nguồn lực. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp (các lớp bồi dưỡng ngắn hạn có thu và dịch vụ phục vụ đào tạo) chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn từ 18,8% đến 23,5%.
-
Cơ cấu chi thường xuyên chiếm ưu thế tuyệt đối: Phân tích dữ liệu từ Bảng 3.7 và Bảng 3.8 phản ánh chi hoạt động thường xuyên chiếm bình quân 72% đến 75% tổng chi tiêu hàng năm. Trong cơ cấu nội bộ của chi thường xuyên, Nhóm 1 (chi thanh toán cho cá nhân gồm lương, phụ cấp, bảo hiểm) chiếm tỷ trọng từ 53% đến 57%; Nhóm 2 (chi nghiệp vụ chuyên môn đào tạo, bồi dưỡng) chiếm khoảng 29% đến 31%; Nhóm 3 (chi mua sắm tài sản, sửa chữa nhỏ) chiếm khoảng 10% đến 12%; và Nhóm 4 (các khoản chi khác) chiếm khoảng 2% đến 4%.
-
Quy mô trích lập các quỹ tăng trưởng nhưng chưa cân đối: Theo số liệu tại Bảng 3.9 và Bảng 3.10, số dư chênh lệch thu - chi sau khi hoàn thành các nhiệm vụ đào tạo được trích lập vào 4 quỹ nội bộ tăng bình quân 12,4% qua các năm. Tuy nhiên, tỷ trọng trích lập vào Quỹ bổ sung thu nhập và Quỹ khen thưởng, phúc lợi chiếm tới 75% tổng số chênh lệch, trong khi Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp chỉ nhận khoảng 25%, làm hạn chế nguồn lực tái đầu tư hiện đại hóa công nghệ giảng dạy.
-
Chênh lệch giữa dự toán và quyết toán thực tế: Bảng 3.11 phản ánh tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán được giao đầu năm và số quyết toán thực tế cuối năm dao động trong biên độ từ 3,2% đến 5,8%. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc tiếp nhận nhiệm vụ đào tạo đột xuất vào quý 3 và quý 4, cùng với việc sáp nhập Phân hiệu Thành phố Hồ Chí Minh vào cuối năm 2016.
Dữ liệu nghiên cứu được hệ thống hóa trực quan thông qua sơ đồ dòng tiền và các bảng tổng hợp cơ cấu thu chi, cho phép đối chiếu đa chiều giữa các nhóm chi phí qua 3 năm liên tục.
Thảo luận kết quả
Thực trạng cơ cấu nguồn thu phản ánh đúng tính chất đặc thù của Trường Nghiệp vụ Kho bạc theo Quyết định 1964/QĐ-BTC: Trường hoạt động phục vụ mục tiêu chính trị nội bộ của hệ thống Kho bạc Nhà nước, không phải là cơ sở giáo dục đại học thị trường. Việc phụ thuộc vào nguồn ngân sách bảo đảm tính ổn định tuyệt đối cho các khóa đào tạo chính quy nhưng lại làm giảm động lực tìm kiếm nguồn thu dịch vụ ngoài ngành.
So sánh với các nghiên cứu tại các trường bồi dưỡng bộ ngành khác (nơi tỷ lệ thu sự nghiệp tự chủ đạt từ 35% đến 45%), tỷ lệ tự chủ của Trường Nghiệp vụ Kho bạc còn thấp. Nguyên nhân là do quy chế tài chính chưa trao quyền tự quyết hoàn toàn về giá dịch vụ đào tạo cho các cơ sở trực thuộc.
Về cơ cấu chi, tỷ trọng chi thanh toán cho cá nhân trên 53% là hợp lý đối với đơn vị giáo dục đào tạo nhưng cần tối ưu hóa nhóm chi quản lý hành chính để dồn kinh phí cho việc đổi mới giáo trình và ứng dụng công nghệ thông tin. Việc trích lập quỹ nghiêng nhiều về thu nhập ngắn hạn mà chưa đầu tư thỏa đáng cho Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp có thể tạo ra rủi ro suy giảm chất lượng cơ sở vật chất trong chu kỳ 5 đến 10 năm tiếp theo.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trường Nghiệp vụ Kho bạc trong giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng 2030, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao:
-
Tái cấu trúc và mở rộng các nguồn thu sự nghiệp hợp pháp: Ban Giám đốc trường cần chỉ đạo Phòng Đào tạo phối hợp với các Khoa chuyên môn xây dựng các chương trình bồi dưỡng kế toán công, quản lý ngân quỹ và kiểm soát nội bộ dành cho các tổ chức tài chính ngoài hệ thống Kho bạc Nhà nước. Target: Nâng tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp từ mức 20% hiện tại lên tối thiểu 35% tổng nguồn tài chính vào năm 2020. Timeline: Triển khai từ quý 1/2019. Chủ thể: Ban Giám đốc và Phòng Quản lý Đào tạo.
-
Rà soát và chuẩn hóa Quy chế chi tiêu nội bộ: Trưởng phòng Tài vụ - Kế toán chủ trì việc sửa đổi Quy chế chi tiêu nội bộ ban hành kèm Quyết định 32/QĐ-TNVKB, áp dụng định mức chi khoán công tác phí, khoán văn phòng phẩm và điện nước cho từng phòng ban, cơ sở. Target: Cắt giảm từ 8% đến 10% chi phí quản lý hành chính lãng phí, tiết kiệm tối thiểu 500 triệu đồng mỗi năm để chuyển vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Timeline: Hoàn thành trong 6 tháng đầu năm 2019. Chủ thể: Phòng Tài vụ - Kế toán.
-
Số hóa quy trình hạch toán kế toán và công khai tài chính điện tử: Nâng cấp phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp tích hợp phân hệ quản lý tài sản công và kiểm soát giải ngân trực tuyến kết nối với hệ thống Kho bạc Nhà nước. Target: Rút ngắn 50% thời gian tổng hợp báo cáo tài chính quý và bảo đảm 100% các khoản chi được công khai minh bạch trên cổng thông tin nội bộ. Timeline: 2019 - 2020. Chủ thể: Bộ phận Kế toán phối hợp Cục Công nghệ Thông tin Kho bạc Nhà nước.
-
Đẩy mạnh phân cấp quản lý tài chính cho Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh: Ban hành quy chế ủy quyền tài chính cụ thể cho Giám đốc Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh theo Quyết định 2321/QĐ-BTC, trao quyền chủ động ký duyệt các gói mua sắm và sửa chữa cơ sở vật chất có giá trị dưới 100 triệu đồng. Target: Tăng tốc độ giải ngân dự toán tại phân hiệu đạt 98% kế hoạch năm. Timeline: Thực hiện từ tháng 1/2019. Chủ thể: Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước và Giám đốc Trường Nghiệp vụ Kho bạc.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:
-
Lãnh đạo và cán bộ kế toán tại các trường bồi dưỡng, trung tâm đào tạo bộ ngành: Hơn 40 trường và viện đào tạo cán bộ trực thuộc các Bộ, Ngành có thể vận dụng trực tiếp mô hình xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và phương pháp quản trị định mức chi thường xuyên theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
-
Cơ quan quản lý cấp trên (Kho bạc Nhà nước và Bộ Tài chính): Các chuyên viên Vụ Kế hoạch - Tài chính có cơ sở thực chứng từ 11 bảng biểu số liệu để hoàn thiện Quyết định 1298/QĐ-KBNN về phân cấp tài chính, thẩm định dự toán và kiểm soát quyết toán cho 63 Kho bạc tỉnh, thành phố.
-
Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp bộ khung lý thuyết hoàn chỉnh về tự chủ tài chính công, phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa 65 cán bộ và hệ thống chỉ tiêu phân tích thu - chi để phát triển các đề tài luận văn thạc sĩ liên quan.
-
Kiểm soát viên Kho bạc và Thanh tra tài chính: Sử dụng 4 nhóm tiêu chí phân loại chi phí và quy trình đối chiếu chênh lệch dự toán - quyết toán để phát hiện sớm các nguy cơ thất thoát kinh phí tại các đơn vị sự nghiệp có thu.
Câu hỏi thường gặp
Trường Nghiệp vụ Kho bạc thuộc nhóm tự chủ tài chính nào theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP?
Trường thuộc Nhóm 2 - Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên. Trong giai đoạn 2014 - 2016, nguồn thu sự nghiệp của trường tự bảo đảm được khoảng 18% đến 23% chi thường xuyên, phần còn lại từ 77% đến 82% do Ngân sách Nhà nước và Kho bạc Nhà nước cấp để thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao.
Căn cứ pháp lý nào quy định cơ chế chi tiêu nội bộ tại Trường Nghiệp vụ Kho bạc?
Quy chế chi tiêu nội bộ của trường được ban hành theo Quyết định 32/QĐ-TNVKB ngày 23/5/2014 của Giám đốc Trường Nghiệp vụ Kho bạc. Quyết định này được xây dựng căn cứ trên Quyết định 1298/QĐ-KBNN ngày 25/12/2013 của Kho bạc Nhà nước về phân cấp, ủy quyền quản lý tài chính và Luật Ngân sách Nhà nước.
Cơ cấu chi thường xuyên tại trường phân bổ như thế nào giữa các nhóm chi phí?
Trong giai đoạn nghiên cứu 2014 - 2016, chi thanh toán cho cá nhân (Nhóm 1) chiếm tỷ lệ cao nhất với hơn 53% tổng chi thường xuyên. Chi nghiệp vụ chuyên môn đào tạo (Nhóm 2) chiếm khoảng 30%, chi mua sắm sửa chữa tài sản (Nhóm 3) chiếm 11%, và các khoản chi khác (Nhóm 4) chiếm khoảng 6%.
Việc tiếp nhận Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh năm 2016 tạo ra thách thức gì về quản lý tài chính?
Theo Quyết định 2321/QĐ-BTC ngày 25/10/2016, việc sáp nhập làm quy mô ngân sách và nhân sự của trường tăng thêm hơn 30%. Thách thức lớn nhất là thiết lập quy chế phân cấp tài chính, mở rộng tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước địa phương và kiểm soát định mức chi tiêu đồng bộ giữa hai miền Nam - Bắc.
Cơ chế trích lập các quỹ từ chênh lệch thu chi của trường có điểm gì cần cải thiện?
Hàng năm, trường trích lập 4 quỹ gồm Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi. Điểm cần cải thiện là tỷ trọng trích vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp mới đạt 25%, cần nâng lên mức tối thiểu 35% để bảo đảm nguồn vốn tái đầu tư công nghệ giảng dạy hiện đại.
Kết luận
- Luận văn đánh giá toàn diện bức tranh quản lý tài chính giai đoạn 2014 - 2016 tại Trường Nghiệp vụ Kho bạc với tỷ lệ tự bảo đảm chi thường xuyên đạt từ 18% đến 23%.
- Nhận diện chính xác cơ cấu chi thường xuyên với hơn 53% kinh phí tập trung cho chi thanh toán cá nhân và chỉ ra nguy cơ mất cân đối khi Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp chỉ nhận 25% chênh lệch thu chi.
- Khẳng định tính tất yếu của việc chuyển đổi mô hình quản trị theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và phân cấp quản lý cho Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh theo Quyết định 2321/QĐ-BTC.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có lộ trình rõ ràng giai đoạn 2018 - 2020 nhằm tiết kiệm từ 8% đến 10% chi phí quản lý hành chính và nâng tỷ trọng thu sự nghiệp lên 35%.
- Đóng góp khung phương pháp luận và dữ liệu thực chứng tin cậy cho công tác quản lý tài chính tại hơn 40 cơ sở đào tạo bồi dưỡng trực thuộc các Bộ, Ngành trên toàn quốc.
Đóng góp khoa học then chốt của luận văn là hoàn thiện mô hình phân cấp quản lý tài chính và định mức chi tiêu nội bộ cho đơn vị sự nghiệp đào tạo chuyên ngành dọc. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi đơn vị hoàn thành việc sửa đổi Quy chế chi tiêu nội bộ trong năm 2019 và số hóa 100% báo cáo tài chính trước năm 2020.
Hãy tham khảo chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các giải pháp quản trị tài chính công hiệu quả cho cơ quan, đơn vị của bạn!