Tổng quan nghiên cứu

Ngành y tế Việt Nam đang trong tiến trình đổi mới căn bản cơ chế quản lý hoạt động và tài chính theo chủ trương của Đảng và Nhà nước. Chi ngân sách Nhà nước cho lĩnh vực y tế hàng năm chiếm khoảng 3% GDP, trong khi có hơn 30% người dân vẫn gặp nhiều áp lực trong việc tự chi trả viện phí khi có nhu cầu khám chữa bệnh. Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An là bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh hạng 2, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để dung hòa giữa yêu cầu tự chủ tài chính với nhiệm vụ đảm bảo an sinh xã hội, đồng thời nâng cao chất lượng điều trị phục hồi cho người bệnh. Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá toàn diện bức tranh quản lý tài chính của bệnh viện, xác định các điểm nghẽn trong công tác lập dự toán, chấp hành ngân sách và thanh quyết toán, từ đó thiết lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An với dữ liệu thực chứng thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi định hướng mô hình quản trị tài chính tối ưu, hướng tới mục tiêu tăng trưởng nguồn thu sự nghiệp từ 15% đến 20% mỗi năm, đồng thời tiết giảm từ 8% đến 10% các khoản chi phí hành chính và vật tư chưa thực sự cấp thiết.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Quản lý tài chính công kết hợp với Khung lý thuyết Tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập theo định hướng của Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Nghị quyết 20-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Hệ thống lý thuyết tập trung vào 4 khái niệm nền tảng bao gồm: Quản lý tài chính bệnh viện công, Quy chế chi tiêu nội bộ, Cơ chế tự chủ một phần và Phân phối chênh lệch thu chi. Quản lý tài chính bệnh viện công được tiếp cận như một chu trình tích hợp gồm lập dự toán, tổ chức thực hiện, hạch toán kế toán và kiểm tra quyết toán. Cơ chế này vận hành dựa trên 2 nguyên tắc then chốt: tính hiệu quả trong huy động và sử dụng các nguồn lực y tế, cùng tính công bằng trong việc đảm bảo mọi đối tượng bệnh nhân đều được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng mà không bị rào cản bởi khả năng chi trả.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu chi ngân sách và số liệu thống kê chuyên môn y tế của Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An trong 3 năm liên tiếp từ 2017 đến 2019. Cùng với đó, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát cỡ mẫu gồm 45 người, bao gồm đại diện Ban Giám đốc, cán bộ phòng Tài chính - Kế toán và lãnh đạo 12 khoa, phòng chuyên môn trong bệnh viện. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo các đối tượng tham gia khảo sát đều có trình độ chuyên môn cao và nắm giữ vai trò trực tiếp trong việc thực thi quy chế tài chính tại đơn vị. Về phương pháp phân tích, luận văn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối và phương pháp phân tích tổng hợp. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác xu hướng biến động nguồn vốn qua các năm, nhận diện nguyên nhân dẫn đến chênh lệch giữa dự toán và thực tế, từ đó đưa ra bức tranh toàn diện về năng lực tự chủ tài chính. Toàn bộ quy trình khảo sát, thu thập và xử trị số liệu được triển khai chặt chẽ trong khung thời gian 8 tháng nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu của bệnh viện ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ sang cơ chế tự chủ. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp y tế, bao gồm viện phí trực tiếp và thanh toán từ cơ quan Bảo hiểm y tế, chiếm tỷ trọng áp đảo từ 78% đến 82% tổng nguồn thu trong giai đoạn 2017–2019. Ngược lại, tỷ trọng nguồn kinh phí cấp phát từ ngân sách Nhà nước giảm dần, chỉ còn đóng góp khoảng 18% đến 22% tổng thu của đơn vị.

Thứ hai, phân tích cơ cấu chi thường xuyên cho thấy nhóm chi cho con người chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 55% đến 60% tổng chi phí thường xuyên mỗi năm. Nhóm chi cho hoạt động chuyên môn y tế như thuốc, hóa chất, dịch truyền và vật tư tiêu hao đứng thứ hai với tỷ lệ chiếm khoảng 25% đến 28%, phản ánh đúng đặc thù dịch vụ điều trị phục hồi chức năng.

Thứ ba, công tác thực hiện dự toán đạt kết quả tích cực khi số chênh lệch thu lớn hơn chi duy trì thặng dư liên tục qua 3 năm. Bệnh viện đã thực hiện trích lập đầy đủ các quỹ theo quy định, trong đó quỹ bổ sung thu nhập đã giúp thu nhập bình quân của cán bộ nhân viên tăng trưởng ổn định từ mức khoảng 6,5 triệu đồng một người mỗi tháng trong năm 2017 lên trên 8,2 triệu đồng một người mỗi tháng vào năm 2019, tương ứng mức tăng trưởng hơn 26%.

Thứ tư, công tác kiểm tra, kiểm soát chi nội bộ và quản trị vật tư y tế vẫn còn tồn tại hạn chế. Tỷ lệ hao hụt vật tư gián tiếp chưa được khoán triệt để, trong khi tỷ lệ giải ngân kinh phí cho việc duy tu, sửa chữa lớn và mua sắm tài sản cố định mới chỉ đạt dưới 65% so với kế hoạch dự toán hàng năm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh những khó khăn chung khi chuyển sang cơ chế tự chủ một phần. Việc giá dịch vụ khám chữa bệnh chưa kết cấu đầy đủ các yếu tố chi phí tiền lương cơ sở mới và khấu hao tài sản cố định đã tạo nên áp lực lớn lên nguồn quỹ phát triển sự nghiệp của bệnh viện. Khi so sánh với mô hình tự chủ tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ, Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An còn thiếu tính chủ động trong việc thu hút nguồn vốn xã hội hóa để đầu tư các trang thiết bị hiện đại. Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu nguồn thu qua 3 năm, kết hợp với bảng phân tích tỷ lệ trích lập 4 quỹ sự nghiệp để ban lãnh đạo dễ dàng theo dõi và đưa ra các quyết định điều hành kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, tái cấu trúc quy chế chi tiêu nội bộ và triển khai cơ chế khoán chi đồng bộ. Ban Giám đốc cùng Phòng Tài chính - Kế toán cần xây dựng lại bảng định mức tiêu hao vật tư y tế, điện nước và văn phòng phẩm cho từng khoa phòng, đặt mục tiêu giảm thiểu từ 10% đến 12% chi phí quản lý hành chính trong vòng 6 tháng đầu triển khai.

Hai là, đa dạng hóa nguồn thu sự nghiệp thông qua phát triển các gói kỹ thuật cao. Hội đồng chuyên môn bệnh viện phối hợp với các khoa lâm sàng mở rộng 3 đến 5 dịch vụ phục hồi chức năng theo yêu cầu và dịch vụ an dưỡng kết hợp y học cổ truyền, hướng đến mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu dịch vụ tự chọn lên mức 20% đến 25% tổng thu vào năm 2023.

Ba là, số hóa toàn diện quy trình quản trị tài chính và dược tư. Tổ Công nghệ thông tin hoàn thiện việc tích hợp phần mềm quản lý bệnh viện thông minh với hệ thống quản trị kho dược theo thời gian thực trong thời hạn 9 tháng, đảm bảo loại bỏ 98% sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán Bảo hiểm y tế.

Bốn là, nâng cao năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ kế toán. Phòng Tổ chức Cán bộ chủ trì tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn mỗi năm về kế toán đơn vị sự nghiệp và quản trị tài chính công cho 100% nhân sự phòng Tài chính - Kế toán, nâng tỷ lệ lập báo cáo quyết toán đúng thời hạn và chính xác lên 100%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Giám đốc và cán bộ quản lý bệnh viện công lập. Luận văn đem đến cẩm nang thực tiễn về xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quản trị dòng tiền và tối ưu hóa việc phân phối quỹ thặng dư tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh.

Nhóm 2: Chuyên viên Tài chính - Kế toán ngành Y tế. Tài liệu hướng dẫn chi tiết quy trình phân bổ dự toán, kiểm soát định mức khoán chi vật tư, hạch toán viện phí và giải quyết bài toán cân đối thu chi theo chuẩn mực kế toán công.

Nhóm 3: Học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế y tế. Công trình cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, bộ công cụ phân tích tài chính thực chứng cùng dữ liệu khảo sát 3 năm phục vụ việc tham khảo và phát triển các đề tài liên quan.

Nhóm 4: Cán bộ hoạch định chính sách tại Sở Y tế và Sở Tài chính. Báo cáo cung cấp góc nhìn thực tiễn về cơ chế tự chủ y tế cơ sở, làm căn cứ điều chỉnh khung giá dịch vụ và phân bổ ngân sách đầu tư công phù hợp với điều kiện địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Cơ chế tự chủ tài chính một phần đem lại lợi ích gì cho Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An? Trả lời 1: Cơ chế này giúp bệnh viện chủ động khai thác các nguồn thu hợp pháp từ viện phí và bảo hiểm y tế, chiếm trên 78% tổng thu. Đơn vị linh hoạt trích lập quỹ bổ sung thu nhập, giúp nâng thu nhập bình quân của nhân viên y tế tăng hơn 26% sau 3 năm, tạo động lực nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.

Câu hỏi 2: Nguồn thu lớn nhất của bệnh viện trong giai đoạn 2017–2019 đến từ đâu? Trả lời 2: Doanh thu thanh toán khám chữa bệnh từ cơ quan Bảo hiểm y tế và viện phí đóng góp trực tiếp từ người bệnh là nguồn thu chủ lực, chiếm tỷ trọng bình quân trên 80% tổng thu sự nghiệp. Nguồn ngân sách Nhà nước cấp giảm xuống còn khoảng 20%, chủ yếu hỗ trợ mua sắm trang thiết bị và duy tu cơ sở vật chất.

Câu hỏi 3: Thách thức tài chính lớn nhất mà bệnh viện đang đối mặt là gì? Trả lời 3: Thách thức lớn nhất nằm ở việc giá dịch vụ y tế hiện hành chưa kết cấu đầy đủ chi phí quản lý và khấu hao tài sản cố định. Bên cạnh đó, các dịch vụ phục hồi chức năng đòi hỏi thời gian điều trị dài ngày khiến chi phí vận hành tăng cao, trong khi nguồn vốn tự có để tái đầu tư máy móc hiện đại còn hạn hẹp.

Câu hỏi 4: Ứng dụng công nghệ thông tin giúp tối ưu hóa chi phí bệnh viện như thế nào? Trả lời 4: Phần mềm quản lý bệnh viện giúp giám sát chặt chẽ lượng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đến từng giường bệnh theo thời gian thực. Ứng dụng công nghệ giúp giảm hơn 10% lãng phí vật tư gián tiếp, rút ngắn 50% thời gian xử lý thủ tục hành chính và hạn chế tối đa rủi ro xuất toán bảo hiểm y tế.

Câu hỏi 5: Luận văn đúc kết bài học kinh nghiệm gì từ các bệnh viện tiêu biểu? Trả lời 5: Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An tiếp thu mô hình xã hội hóa trang thiết bị y tế từ Bệnh viện Ung bướu Nghệ An và phương pháp khoán chi quản lý minh bạch từ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ, giúp nâng công suất khai thác thiết bị kỹ thuật cao lên trên 85%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc khung lý thuyết về quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập vận hành theo cơ chế tự chủ một phần.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính 3 năm (2017–2019) tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An với nguồn thu sự nghiệp chiếm trên 78% tổng nguồn vốn.
  • Chỉ rõ các nút thắt trong công tác khoán chi nội bộ, quản trị vật tư y tế và tình trạng giá dịch vụ chưa bù đắp đủ chi phí thực tế.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với hoàn thiện định mức chi tiêu, mở rộng gói dịch vụ kỹ thuật cao, chuyển đổi số và nâng cao nghiệp vụ kế toán.
  • Xác định lộ trình tài chính bền vững giai đoạn 2022–2025 nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và đảm bảo an sinh xã hội.

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý y tế và chuyên viên tài chính trong lộ trình đổi mới quản trị công. Quý bạn đọc hãy nghiên cứu và ứng dụng ngay những giải pháp từ công trình này để tối ưu hóa hiệu quả tài chính tại đơn vị!