Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Mường Nhé thuộc huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên, nằm trên khu vực biên giới giáp ranh giữa Việt Nam và Lào. Đây là một trong những khu bảo tồn có diện tích lớn của Việt Nam, lưu giữ các kiểu thảm rừng nguyên sinh đặc trưng như rừng thường xanh trên đất thấp, rừng thường xanh núi thấp, núi cao và rừng tre nứa với tính đa dạng sinh học cao. Tuy nhiên, công tác quản lý tài nguyên rừng tại đây đang chịu áp lực rất lớn từ các hoạt động dân sinh. Vùng lõi khu bảo tồn có 83 hộ với gần 501 nhân khẩu sinh sống, trong khi vùng đệm tập trung hơn 5.226 hộ gia đình với 31.360 nhân khẩu thuộc các dân tộc Hà Nhì, Thái, Mông, Cống, Dao, Sán Chỉ. Đời sống người dân còn nhiều khó khăn, canh tác nương rẫy lạc hậu và phụ thuộc trực tiếp vào việc khai thác lâm sản, gây nên tình trạng suy thoái tài nguyên, cháy rừng và khai thác gỗ trái phép.

Đề tài khóa luận "Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé – Tỉnh Điện Biên" do sinh viên Mùa A Pó thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Sỹ Trung (ngành Nông lâm kết hợp, Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2019) nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý bảo vệ rừng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Phân tích, đánh giá được công tác quản lý bảo vệ rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé.
  2. Xác định được các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý tài nguyên rừng trong Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé.
  3. Đề xuất được các giải pháp giảm thiểu sự tác động bất lợi đối với tài nguyên rừng trong Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý bảo vệ rừng tại KBTTN Mường Nhé và cộng đồng dân cư địa phương sinh sống tại khu vực.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại xã Chung Chải (trong tổng số 5 xã thuộc lâm phần khu bảo tồn gồm Sín Thầu, Leng Su Sìn, Chung Chải, Nậm Kè, Mường Nhé), huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực địa và tài liệu thứ cấp được thu thập và thực hiện từ ngày 01/01/2019 đến ngày 30/05/2019 (kết hợp chuỗi số liệu theo dõi giai đoạn 2016 – 2018 của Ban Quản lý khu bảo tồn).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận về quản lý rừng đặc dụng, bảo tồn đa dạng sinh học tại chỗ gắn với phát triển sinh kế cộng đồng theo định hướng của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN, 1994) và Công ước Đa dạng Sinh học (CBD, 1992). Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chính sách của Nhà nước được áp dụng làm căn cứ pháp lý gồm:

  • Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 1991 và năm 2004;
  • Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;
  • Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
  • Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 và Quyết định số 34/2011/QĐ-TTg ngày 24/6/2011 về Quy chế quản lý rừng;
  • Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011–2020;
  • Quyết định số 1199/QĐ-UBND ngày 27/09/2016 của UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết KBTTN Mường Nhé đến năm 2025.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu lâm nghiệp xã hội và quản lý tài nguyên:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu thống kê, báo cáo tổng kết giai đoạn 2016–2018 của Ban Quản lý KBTTN Mường Nhé, Hạt Kiểm lâm, các quyết định quy hoạch của UBND tỉnh Điện Biên và tài liệu kiểm kê rừng.
  • Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA):
    • Điều tra phỏng vấn bán cấu trúc bảng hỏi đối với 48 hộ gia đình tại 8 bản thuộc xã Chung Chải (gồm Bản Đoàn Kết, Bản Nậm Pắc, Bản Si Ma, Bản Pá Lùng, Bản Xà Quế, Bản Nậm Khum, Bản Nậm Sin, Bản Nậm Vì; mỗi bản chọn mẫu 06 hộ đại diện cho các nhóm kinh tế giàu, trung bình, nghèo, cận nghèo và các dân tộc thiểu số).
    • Thảo luận nhóm tập trung (6–7 người/nhóm gồm đại diện hộ, trưởng thôn, hội phụ nữ, hội nông dân) nhằm xác định mức độ tác động và nguyên nhân xâm hại rừng.
    • Phỏng vấn sâu chuyên gia và cán bộ: Cán bộ Ban Quản lý khu bảo tồn, Hạt Kiểm lâm huyện, kiểm lâm địa bàn và cán bộ UBND xã Chung Chải để kiểm tra chéo thông tin.
  • Phương pháp phân tích tổ chức: Đánh giá chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy và hạ tầng quản lý theo các tiêu chuẩn của Nghị định 117/2010/NĐ-CP.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp định tính và định lượng, so sánh chỉ số để đánh giá diễn biến vi phạm và hiện trạng quản lý.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật tầm quan trọng của hệ sinh thái KBTTN Mường Nhé, chỉ rõ mâu thuẫn giữa nhiệm vụ bảo tồn nghiêm ngặt và áp lực mưu sinh của cộng đồng các dân tộc vùng đệm. Khóa luận xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và nêu rõ ý nghĩa khoa học, thực tiễn cùng giá trị rèn luyện kỹ năng nghiên cứu lâm nghiệp thực địa của sinh viên.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Phần tổng quan tổng hợp lịch sử hình thành rừng đặc dụng quốc tế từ Vườn quốc gia Yellowstone (1872) đến hệ thống phân hạng của IUCN (1978, 1994), đồng thời phân tích các bài học kinh nghiệm về quản lý bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng tại Nepal, Ấn Độ, Thái Lan, Philippines, Indonesia. Tại Việt Nam, tác giả hệ thống hóa 3 giai đoạn phát triển rừng đặc dụng (1960–1974, 1975–1986, 1987 đến nay), thống kê mạng lưới 164 khu rừng đặc dụng toàn quốc (33 Vườn Quốc gia, 58 Khu bảo tồn, 54 Khu bảo vệ cảnh quan, 20 Khu rừng nghiên cứu khoa học với tổng diện tích 2.347.980,46 ha). Tác giả cũng phân tích các công trình nghiên cứu trong nước về mối quan hệ giữa sinh kế người dân và bảo tồn rừng của các tác giả Đỗ Anh Tuấn, Nguyễn Bá Ngãi, Nguyễn Thị Phương, Hoàng Quốc Xạ, Ngô Ngọc Tuyên, Khuất Thị Lan Anh, Trần Ngọc Thể, Đỗ Thị Hường.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu tại KBTTN Mường Nhé; xác định địa bàn khảo sát trọng điểm là xã Chung Chải trong khung thời gian từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019. Mô tả cụ thể các công cụ thu thập thông tin thứ cấp, thiết kế mẫu điều tra PRA cho 48 hộ thuộc 8 thôn bản và phương pháp phân tích tổ chức, phân tích dữ liệu khảo sát.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày toàn bộ kết quả phân tích hiện trạng và thực tiễn quản lý tại khu bảo tồn qua các mặt:

Lịch sử hình thành và tài nguyên sinh vật:

  • Tiền thân là khu rừng cấm thành lập theo Quyết định 194/CT ngày 09/8/1986 (diện tích ban đầu 182.000 ha), chuyển giao qua Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lai Châu (1995–1998), tái lập năm 2005 và kiện toàn theo Quyết định 500/QĐ-UBND ngày 10/4/2009 của UBND tỉnh Điện Biên trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh.
  • Tài nguyên thực vật: Ghi nhận 740 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 500 chi, 156 họ của 5 ngành thực vật (ngành Hạt kín chiếm ưu thế với 678 loài, 461 chi, 129 họ). Phân loại theo công dụng có 236 loài cho gỗ, 306 loài làm thuốc, 15 loài cho tinh dầu. Có 29 loài trong Sách đỏ Việt Nam, trong đó cấp Rất nguy cấp (CR) có 3 loài, Nguy cấp (EN) có 6 loài, Sẽ nguy cấp (VU) có 9 loài, Bị đe dọa (LR/NT) có 2 loài.
  • Tài nguyên động vật: Ghi nhận 133 loài động vật thuộc 95 họ, 27 bộ (gồm các loài thú, chim, bò sát, lưỡng thê). Trong đó có 55 loài quý hiếm như Gấu ngựa, Gấu chó, Vượn đen má trắng, Vọoc, Công, Niệc cổ hung. Phối hợp nghiên cứu cùng CRES và CI ghi nhận sự hiện diện của Vượn đen má trắng (Nomascus leucogenys); phối hợp Viện Tài nguyên và Sinh vật ghi nhận 210 loài chim (2 loài thuộc Sách đỏ IUCN 2009 là Bồng chanh rừng, Sẻ đồng ngực vàng; 2 loài trong Sách đỏ Việt Nam 2007 là Gà lôi trắng, Mỏ rộng xanh) và 28 loài bò sát, ếch nhái.

Tổ chức bộ máy và quy hoạch chức năng:

  • Bộ máy gồm Ban Giám đốc, Phòng Hành chính - Tổng hợp, Phòng Kế hoạch - Khoa học - Kỹ thuật, Bộ phận Thông tin - Tuyên truyền và Hạt Kiểm lâm. Tổng số nhân lực là 35 người (23 biên chế, 12 hợp đồng lao động), lực lượng trực tiếp bảo vệ rừng có 14 người quản lý địa bàn 5 trạm. Cơ sở hạ tầng gồm 124 mốc ranh giới, 30 bảng nội quy, 90 biển báo và 5 trạm quản lý (Sín Thầu 780 m², Leng Su Sìn 1.000 m², Mường Nhé 1.000 m², Nậm Kè 744 m², Chung Chải 500 m²).
  • Quy hoạch phân khu chức năng theo Quyết định 1199/QĐ-UBND năm 2016 với tổng diện tích 47.260,1 ha:
    • Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt (BVNN): 23.420 ha (49,56%), chia thành Phân khu I (15.851 ha tại Sín Thầu, Leng Su Sìn, Chung Chải) và Phân khu II (7.569 ha tại Mường Nhé, Nậm Kè).
    • Phân khu Phục hồi sinh thái (PHST): 23.495 ha (49,71%), gồm Phân khu I (14.101,9 ha) và Phân khu II (9.393,9 ha).
    • Phân khu Dịch vụ - Hành chính (DV-HC): 312,93 ha (0,73%), gồm khu trung tâm 290 ha tại cầu Chung Chải và khu công trình 22,93 ha.
Phân khu chức năng Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Hiện trạng phân bố dân cư
Bảo vệ nghiêm ngặt (BVNN) 23.420,00 49,56% Không có dân cư sinh sống
Phục hồi sinh thái (PHST) 23.495,00 49,71% 12 hộ (96 nhân khẩu) bản Huổi Thanh 1
Dịch vụ - Hành chính (DV-HC) 312,93 0,73% Đất canh tác của bản Đoàn Kết (cần GPMB)
Tổng diện tích tự nhiên 47.260,10 100,00% 41 bản/5 xã vùng đệm (mật độ 16,4 người/km²)

Thực trạng hoạt động quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2016–2018:

  • Công tác tuyên truyền, tập huấn: Năm 2016 tổ chức 25 buổi (1.071 lượt người), 5 lớp tập huấn (200 người); năm 2017 tổ chức 38 buổi (1.449 lượt người), 6 lớp tập huấn (240 người); năm 2018 tổ chức 25 buổi (1.071 lượt người), 6 lớp tập huấn (240 người).
  • Giao khoán bảo vệ rừng: Tổng diện tích giao khoán là 27.683 ha (trong đó khoán 31 nhóm cộng đồng/29 bản vùng đệm quản lý 19.261 ha; khoán 11 nhóm lực lượng vũ trang gồm 5 đồn biên phòng, 5 ban chỉ huy quân sự xã, 1 công an huyện quản lý 8.422 ha; đơn vị tự bảo vệ 5.378 ha). Đơn giá chi trả tạm ứng năm 2018 là 400.000 đồng/ha với tổng kinh phí chi trả hơn 13 tỷ đồng.
  • Xử lý vi phạm: Phát hiện và lập biên bản 28 vụ vi phạm (gồm 2 vụ khai thác gỗ trái phép, 2 vụ cất giấu gỗ trái phép, 3 vụ phá rừng trái pháp luật, 1 vụ vi phạm quy định chung, 20 vụ cháy rừng gây thiệt hại 24,24 ha rừng phục hồi). Tạm giữ tang vật gồm 62 lóng gỗ tròn (27,229 m³) và 1.642 thanh tấm gỗ xẻ (16,35 m³). Ban hành 02 quyết định khởi tố vụ án hình sự năm 2017 theo Điều 175 Bộ luật Hình sự về tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng. Thu nộp ngân sách trên 16 triệu đồng.
Hành vi vi phạm (2016–2018) Số vụ Tang vật / Thiệt hại ghi nhận
Khai thác gỗ trái phép 02 Tạm giữ gỗ nhóm III, IV; khởi tố hình sự 2 vụ
Cất giấu lâm sản gỗ trái phép 02 Xử phạt đối tượng tại Mường Nhé (0,279 m³) và Leng Su Sìn (0,203 m³)
Phá rừng trái pháp luật 03 Xảy ra tại xã Sín Thầu (tiểu khu 61) và Nậm Kè (tiểu khu 84, 177)
Vi phạm quy định chung 01 Phạt tiền 3.000.000 đồng nộp kho bạc huyện
Cháy rừng 20 Thiệt hại 24,24 ha rừng phục hồi (mức độ hại 20–40%)
Vận chuyển, buôn bán ĐVR trái phép 00 Không phát hiện vụ việc nào
Tổng cộng 28 Khởi tố 02 vụ án hình sự; nộp ngân sách >16 triệu đồng

Các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp:

  • Yếu tố tự nhiên: Địa hình núi cao hiểm trở (đỉnh Pu Pá Kun 1.892 m, Pu San Hồ 1.860 m, độ dốc >30°), chia cắt mạnh; khí hậu phân hóa 2 mùa rõ rệt; mạng lưới sông suối thuộc hệ thủy Nậm Ma và Nậm Nhé gây khó khăn cho tuần tra.
  • Yếu tố kinh tế - xã hội: Canh tác nương rẫy chiếm tỷ lệ lớn, thiếu đất sản xuất lúa nước; thu nhập của người dân thấp dẫn đến phụ thuộc vào lâm sản ngoài gỗ và săn bắt động vật hoang dã.
  • Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý bảo vệ rừng: (1) Kiện toàn tổ chức quản lý; (2) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; (3) Chính sách tài chính và tín dụng; (4) Hoàn thiện cơ chế chính sách hưởng lợi; (5) Tăng cường công tác bảo tồn đa dạng sinh học; (6) Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào tuần tra, giám sát rừng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên sinh vật, cơ cấu tổ chức và phân khu chức năng tại KBTTN Mường Nhé. Đưa ra các kiến nghị đối với Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Điện Biên, UBND huyện Mường Nhé và Ban Quản lý khu bảo tồn nhằm hoàn thiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, đẩy mạnh giải quyết việc làm và bố trí thêm biên chế kiểm lâm trực tiếp tuần tra địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập bức tranh toàn diện về hệ thống quy hoạch diện tích 47.260,1 ha của KBTTN Mường Nhé theo 3 phân khu chức năng: Bảo vệ nghiêm ngặt (23.420 ha), Phục hồi sinh thái (23.495 ha), Dịch vụ - Hành chính (312,93 ha).
  • Thống kê chi tiết tài nguyên sinh vật với 740 loài thực vật bậc cao (29 loài Sách đỏ Việt Nam) và 133 loài động vật rừng (55 loài quý hiếm, ghi nhận sự xuất hiện của Vượn đen má trắng, Gà lôi trắng).
  • Phân tích hiệu quả mạng lưới giao khoán 27.683 ha rừng (chi trả 400.000 đồng/ha/năm với hơn 13 tỷ đồng) và tổng kết công tác xử lý 28 vụ vi phạm lâm luật, 20 vụ cháy rừng (thiệt hại 24,24 ha), khởi tố hình sự 02 vụ án khai thác gỗ trong giai đoạn 2016–2018.
  • Nhận diện hệ thống 5 trạm kiểm lâm địa bàn phụ trách diện tích rộng lớn với lực lượng mỏng (14 cán bộ trực tiếp bảo vệ).

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  1. Giải pháp tổ chức quản lý: Bổ sung lực lượng kiểm lâm địa bàn cho 5 trạm; tăng cường quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý với chính quyền 5 xã vùng đệm và các đồn biên phòng.
  2. Giải pháp đào tạo nhân lực: Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn về điều tra đa dạng sinh học, kỹ năng sử dụng bản đồ, định vị GPS và tập huấn nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy rừng cho cán bộ và tổ nhận khoán.
  3. Giải pháp tài chính và tín dụng: Đảm bảo giải ngân kịp thời nguồn tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR); lồng ghép các nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo để hỗ trợ vốn vay phát triển chăn nuôi hộ gia đình.
  4. Giải pháp cơ chế chính sách: Rà soát, cắm mốc phân định rõ đất nương rẫy của dân với đất rừng đặc dụng; giao đất giao rừng ổn định vùng đệm và xây dựng quy chế chia sẻ lợi ích lâm sản phụ bền vững.
  5. Giải pháp bảo tồn: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên trên diện tích đất chưa có rừng; kiểm soát nghiêm ngặt vùng giáp ranh biên giới Việt - Lào; lập chuyên án ngăn chặn săn bắt động vật hoang dã.
  6. Giải pháp khoa học công nghệ: Ứng dụng công nghệ GIS, ảnh viễn thám trong theo dõi diễn biến rừng và trang bị thiết bị giám sát chuyên dụng cho các tổ tuần tra.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã cung cấp bộ số liệu thực địa cập nhật về tình hình quản lý rừng sau khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết năm 2016 của KBTTN Mường Nhé. Khóa luận kết hợp giữa tiếp cận kỹ thuật lâm sinh và phương pháp điều tra xã hội học có sự tham gia (PRA), phản ánh cụ thể những xung đột quyền lợi và khó khăn thực tế của các hộ dân bản địa tại xã Chung Chải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi điều tra thực địa có sự tham gia của người dân mới chỉ tập trung thực hiện tại 1 xã (xã Chung Chải) với quy mô 48 hộ phỏng vấn, chưa bao quát toàn diện hết đặc thù sinh kế của cả 5 xã trong lâm phần khu bảo tồn. Khóa luận chưa đi sâu lượng hóa mức độ phụ thuộc kinh tế của từng nhóm dân tộc bằng các mô hình kinh tế lượng phức tạp. Hoạt động nghiên cứu du lịch sinh thái và hỗ trợ sinh kế quốc tế còn hạn chế do đặc thù địa bàn an toàn khu biên giới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra PRA trên toàn bộ 5 xã vùng đệm; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng (như hàm Cobb-Douglas) để phân tích sâu mối tương quan giữa thu nhập hộ gia đình và mức độ tác động vào tài nguyên rừng; xây dựng đề án chi tiết về mô hình đồng quản lý rừng đặc dụng có sự tham gia thực chất của cộng đồng địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Nông lâm kết hợp, Quản lý môi trường và Phát triển nông thôn.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho các nghiên cứu về đánh giá quản lý rừng đặc dụng vùng cao biên giới. Cung cấp quy trình thu thập dữ liệu PRA cấp thôn bản, hệ thống phân loại thảm thực vật - động vật quý hiếm tại Mường Nhé, và phương pháp đánh giá thực trạng giao khoán bảo vệ rừng gắn với chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và quy hoạch các phân khu chức năng của KBTTN Mường Nhé là bao nhiêu?

Theo phương án điều chỉnh quy hoạch năm 2016 (Quyết định số 1199/QĐ-UBND), tổng diện tích tự nhiên của khu bảo tồn là 47.260,1 ha, phân bổ thành 3 phân khu: Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt 23.420 ha (chiếm 49,56%), Phân khu Phục hồi sinh thái 23.495 ha (chiếm 49,71%) và Phân khu Dịch vụ - Hành chính 312,93 ha (chiếm 0,73%).

2. Thành phần loài thực vật và động vật quý hiếm được ghi nhận tại khu bảo tồn như thế nào?

Khu bảo tồn đã thống kê được 740 loài thực vật bậc cao thuộc 500 chi, 156 họ (trong đó có 29 loài Sách đỏ Việt Nam; phân loại có 236 loài cho gỗ, 306 loài làm thuốc, 15 loài cho tinh dầu). Khu hệ động vật ghi nhận 133 loài thuộc 95 họ, 27 bộ với 55 loài quý hiếm, đặc biệt có sự phân bố của Vượn đen má trắng, Gấu ngựa, Gấu chó, Gà lôi trắng.

3. Công tác giao khoán bảo vệ rừng tại KBTTN Mường Nhé được triển khai ra sao?

Khu bảo tồn đã tổ chức giao khoán 27.683 ha rừng, gồm 19.261 ha khoán cho 31 nhóm cộng đồng thuộc 29 bản và 8.422 ha khoán cho 11 nhóm lực lượng vũ trang (đồn biên phòng, quân sự, công an), diện tích đơn vị tự quản lý là 5.378 ha. Mức chi trả tạm ứng năm 2018 là 400.000 đồng/ha với tổng kinh phí chi trả hơn 13 tỷ đồng.

4. Tình hình vi phạm pháp luật lâm nghiệp trong giai đoạn 2016–2018 diễn ra như thế nào?

Lực lượng kiểm lâm đã phát hiện, lập biên bản 28 vụ vi phạm (gồm 2 vụ khai thác gỗ, 2 vụ cất giấu gỗ, 3 vụ phá rừng, 1 vụ vi phạm quy định chung và 20 vụ cháy rừng gây thiệt hại 24,24 ha rừng phục hồi). Đã ra quyết định khởi tố hình sự 02 vụ án khai thác gỗ trái phép năm 2017 theo Điều 175 Bộ luật Hình sự.

5. Khảo sát thực địa bằng phương pháp PRA được tác giả thực hiện ở đâu với quy mô mẫu thế nào?

Khảo sát PRA được thực hiện tại xã Chung Chải, huyện Mường Nhé trên 8 bản (Đoàn Kết, Nậm Pắc, Si Ma, Pá Lùng, Xà Quế, Nậm Khum, Nậm Sin, Nậm Vì) với tổng số 48 hộ gia đình được phỏng vấn trực tiếp (mỗi bản 6 hộ), kết hợp thảo luận nhóm đại diện và phỏng vấn cán bộ chuyên trách địa phương.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mùa A Pó đã phản ánh trung thực, chi tiết hiện trạng tài nguyên sinh vật và công tác quản lý bảo vệ rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé giai đoạn 2016–2019. Nghiên cứu đã làm rõ những áp lực gay gắt từ điều kiện sinh kế nghèo nàn của cộng đồng vùng đệm và hạn chế về nhân lực kiểm lâm đối với tính bền vững của các phân khu bảo vệ. Hệ thống 6 nhóm giải pháp về tổ chức, cơ chế chính sách, đào tạo và công nghệ do tác giả đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý tài nguyên rừng đặc dụng tại tỉnh Điện Biên.