phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phần nội dung của đề tài gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2: Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài 1. Khái niệm liên quan đến quản lý rủi ro thiên tai a. Thiên tai Thiên tai là hiện tƣợng tự nhiên bất thƣờng có thể gây thiệt hại về ngƣời, tài sản, môi trƣờng, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mƣa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mƣa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mƣa lũ hoặc dòng chảy, nƣớc dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mƣa đá, sƣơng muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác [25].
Thiên tai còn đƣợc hiểu là sự gián đoạn các hoạt động kinh tế, xã hội gây tổn thất về ngƣời, tài sản, môi trƣờng và điều kiện sống do các hiểm họa tự nhiên gây ra [28]. Thiên tai đã xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam, có các đặc điểm chính nhƣ: - Do điều kiện đặc thù khác nhau nên thiên tai xảy ra khác nhau tại từng địa phƣơng do đó cần xác định đƣợc các loại hình thiên tai thƣờng xảy ra ở địa phƣơng mình; - Mức độ gây thiệt hại của từng loại hình thiên tai là khác nhau phụ thuộc vào cấp độ rủi ro thiên tai khác nhau; - Mỗi loại hình thiên tai có các cấp độ rủi ro khác nhau đƣợc quy định từ cấp độ 1 đến cấp độ 5 [33]. - Nhìn chung, căn cứ vào diễn biến thiên tai theo thời gian có thể chia thành 2 loại: Thiên tai diễn biến nhanh nhƣ: lũ, lũ quét, bão, áp thấp nhiệt đới, sạt lở đất, động đất, sóng thần,… Thiên tai diễn biến chậm nhƣ: hạn hán, nắng nóng, xâm nhập mặn,… b. Rủi ro thiên tai Rủi ro thiên tai là thiệt hại mà thiên tai có thể gây ra về ngƣời, tài sản, môi 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trƣờng, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội [25].
Uỷ ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu tƣơng tự định nghĩa rủi ro thiên tai "là khả năng thay đổi nghiêm trọng,trong một thời gian nhất định, các hoạt động bình thƣờng của một cộng đồng hay một xã hội do các hiện tƣợng vật lý nguy hiểm tƣơng tác với các điều kiện xã hội dễ bị tổn thƣơng, dẫn đến các tác động tiêu cực có phạm vi lớn lên con ngƣời, vật chất, kinh tế, môi trƣờng và đòi hỏi phản ứng khẩn cấp ngay lập tức để đáp ứng các nhu cầu nhân đạo cơ bản và có thể yêu cầu hỗ trợ từ bên ngoài để phục hồi " [58]. Rủi ro thiên tai là yếu tố tiềm ẩn khi xảy ra thiên tai các yếu tố này đƣợc bộc lộ sẽ gây ra thiệt hại. Do vậy, xác định đƣợc các rủi ro thiên tai là bƣớc quan trọng trong giảm nhẹ thiệt hại thiên tai, có thể nói là yếu tố quyết định. Đối với một loại hình thiên tai cụ thể cần xác định rõ những rủi ro có thể xảy ra.
Nhìn chung, rủi ro thiên tai liên quan đến ba yếu tố chính gồm: Cấp độ thiên tai, thình trạng dễ bị tổn thƣơng và khả năng phòng chống thiên tai (hai thuận, một nghịch). Do vậy, giảm nhẹ rủi ro thiên tai liên quan mật thiết tới các biện pháp làm giảm nhẹ tình trạng dễ bị tổn thƣơng và tăng cƣờng khả năng phòng chống thiên tai. Giảm nhẹ rủi ro thiên tai cũng bao gồm cả việc nâng cao nhận thức cộng đồng nhằm: - Xác định các loại thiên tai và mức độ ảnh hƣởng; - Xác định các yếu tổ dễ bị tổn thƣơng; - Xác định các yếu tố để nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai. Từ đó xác định, đánh giá rủi ro thiên tai, đƣa ra các giải pháp phù hợp.
Đây cũng là bƣớc quan trọng để xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai cho cộng đồng cũng nhƣ hỗ trợ cho Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Quản lý rủi ro thiên tai Quản lý rủi ro thiên tai là xử lý mối quan hệ giữa thiên tai với các thiệt hại do thiên tai gây ra (ngƣời, tài sản, môi trƣờng, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội). Quản lý rủi ro thiên tai đƣợc định nghĩa trong báo cáo của IPCC là các quá trình xây dựng, thực hiện và đánh giá chiến lƣợc, chính sách và các biện pháp để nâng cao sự hiểu biết về rủi ro thiên tai, thúc đẩy giảm nhẹ rủi ro thiên tai và chuyển giao, thực hiện cải tiến liên tục trong phòng chống, ứng phó và phục hồi sau thiên tai, với mục đích rõ ràng để tăng cƣờng an ninh cho con ngƣời, hạnh phúc, chất lƣợng cuộc sống và phát triển bền vững [58].
Các hợp phần chủ yếu của quản lý rủi ro thiên tai gồm: - Việc đánh giá rủi ro thiên tai, cũng nhƣ việc đảm bảo các thông tin về rủi ro thiên tai đƣợc cân nhắc trong quá trình phát triển là một trong những yêu cầu tiên quyết và cơ bản của công tác quản lý rủi ro thiên tai. - Đánh giá về tình hình và cấp độ rủi ro thiên tai; - Phát triển chính sách, chiến lƣợc và biện pháp cụ thể để giảm nhẹ rủi ro thiên tai (biện pháp phi công trình và công trình); - Nâng cao năng lực về quản lý rủi ro thiên tai và thúc đẩy giảm nhẹ rủi ro thiên tai; - Áp dụng công nghệ, cải tiến liên tục trong quản lý, giảm nhẹ rủi ro thiên tai; - Xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai (Điều 15, Luật phòng, chống thiên tai) và biện pháp ứng phó thiên tai (Điều 26, Luật phòng, chống thiên tai) cũng nhƣ tiến hành các hoạt động khắc phụ hậu quả thiên tai (Điều 30, Luật phòng, chống thiên tai). Cấp độ rủi ro thiên tai (Điều 18 – Luật Phòng, chống thiên tai) - Rủi ro thiên tai đƣợc phân thành các cấp độ. Cấp độ rủi ro thiên tai là cơ 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com sở cho việc cảnh báo, chỉ đạo, chỉ huy, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Tiêu chí phân cấp độ rủi ro thiên tai bao gồm: + Cƣờng độ hoặc mức độ nguy hiểm của thiên tai; + Phạm vi ảnh hƣởng; + Khả năng gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản, công trình hạ tầng và môi trƣờng. - Thủ thƣớng Chính phủ quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai. Chính phủ đã ban hành Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg ngày 15/8/2014 về Quy định chi tiết cấp độ rủi ro thiên tai [33]. Theo đó thiên tai đƣợc chia thành 5 cấp độ rủi ro.
Khái niệm về khí hậu và biến đổi khí hậu a. Khí hậu Khí hậu bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, lƣợng mƣa, áp suất khí quyển, các hiện tƣợng xảy ra trong khí quyển và nhiều yếu tố khí tƣợng khác trong khoảng thời gian dài ở một vùng, miền xác định [22]. Khí hậu trong nghĩa hẹp thƣờng định nghĩa là "Thời tiết trung bình", hoặc chính xác hơn là bảng thống kê mô tả định kì về ý nghĩa các sự thay đổi về số lƣợng có liên quan trong khoảng thời gian khác nhau, từ hàng tháng cho đến hàng nghìn, hàng triệu năm. Khoảng thời gian truyền thống là 30 năm, theo nhƣ định nghĩa của Tổ chức Khí tƣợng Thế giới.
Các số liệu thƣờng xuyên đƣợc đƣa ra là các biến đổi về nhiệt độ, lƣợng mƣa và gió. Khí hậu trong nghĩa rộng hơn là một trạng thái, gồm thống kê mô tả của hệ thống khí hậu b. Biến đổi khí hậu BĐKH là sự thay đổi trạng thái khí hậu có thể đƣợc nhận biết bằng các thay đổi giá trị trung bình hoặc sự biến thiên các đặc tính của nó, duy trì trong các thời đoạn kéo dài, theo tiêu chuẩn thƣờng là hàng thập kỷ hoặc dài hơn [22]. BĐKH nhằm chỉ những thay đổi có xu thế dài hạn so với trạng thái khí hậu trung bình.
Sự thay đổi các hình thế thời tiết hiện tại biểu thị mối liên hệ 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chặt chẽ với các ảnh hƣởng do hoạt động của con ngƣời làm thay đổi thành phần của khí quyển. BĐKH chỉ sự thay đổi tự nhiên của các hình thế thời tiết, ví dụ nhƣ các hình thế mƣa. Đôi khi sự thay đổi mạnh mẽ của các giá trị trung bình có thể duy trì trong một vài năm, ví dụ nhƣ khi xảy ra hạn hán kéo dài. Đây cũng có thể là một phần của chu trình biến đổi tƣơng tự nhƣ những chu trình tạo ra các hiện tƣợng El Nino.
Những dạng thay đổi này là không bình thƣờng và đƣợc mô tả là “Biến đổi khí hậu”. Thích ứng với biến đổi khí hậu Theo chƣơng trình khung về vấn đề BĐKH của Liên hiệp quốc: “Thích ứng với BĐKH là các bƣớc thực tế để bảo vệ các quốc gia và các cộng đồng có thể bị phá vỡ hoặc bị thiệt hại do BĐKH [21]. Chúng ta có thể hiểu thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh trong các hệ thống tự nhiên hoặc con ngƣời nhằm ứng phó với những biến đổi thực tế hoặc dự kiến của khí hậu hoặc các ảnh hƣởng của chúng, để giảm bớt tác hại hoặc khai thác những cơ hội có ích do chúng mang lại. Thích ứng với BĐKH nhằm chỉ các hoạt động ứng phó với các hậu quả của BĐKH, mà chủ yếu là giảm nhẹ tình trạng dễ bị tổn thƣơng đối với các ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu.
Tuy nhiên, cũng cần lƣu ý rằng thích ứng cũng có thể đề cập đến việc khai thác bất kỳ cơ hội, lợi ích mà BĐKH có thể mang lại. Các loại thiên tai chủ yếu Thiên tai rất đa dạng, xuất phát từ nhiều nguồn gốc khác nhau. Việc phân loại các loại hình RRTT cũng mang tính chất tƣơng đối. Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh chia ra các loại hình RRTT từ Trái đất (động đất, núi lửa, lũ bùn, trƣợt đất,.); Thiên tai từ sông, biển (lũ lụt, hạn hán, sóng thần, vòi rồng,.); Thiên tai từ bầu khí quyển (bão, gió lốc, sấm sét, mƣa đá, mƣa tuyết,.); Thiên tai từ vũ trụ (sao băng, thiên thạch, El Nino, La Nina,.
Có 19 loại hình thiên tai đƣợc nêu trong Luật phòng, chống thiên tai và 02 loại hình thiên tai (sƣơng mù, gió mạnh trên biển) đƣợc nêu tại Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 15/8/2014 quy định chi tiết về 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.