phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở khoa học về quản lý nợ xấu của NHTM Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý nợ xấu tại các chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Chƣơng 4: Một số giải pháp và kiến nghị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.Khái quát về nợ xấu 1. Khái niệm Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt - “tiền tệ”. Trong đó, ngân hàng đóng vai trò là thành phần trung gian trong nhận tiền gửi từ dân cƣ đồng thời là ngƣời cho vay đối với nền kinh tế. Cho tới nay, hoạt động chủ yếu trong ngân hàng vẫn là hoạt động tín dụng.
Tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song cũng đem lại rủi ro cao nhất cho Ngân hàng thƣơng mại, rủi ro này có thể xảy ro do luồng thu nhập dự tính mang lại từ các tài sản có sinh lời của Ngân hàng có thể không đƣợc hoàn trả đầy đủ xét về cả số lƣợng hay thời hạn. Vì vậy để có thể phát huy đƣợc vai trò của tín dụng, ngân hàng cần có biện pháp quản lý nợ tốt nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra hay nói cách khác là hạn chế các khoản nợ xấu phát sinh. Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa nợ xấu của các tổ chức đƣợc đƣa ra. Một cách chung nhất nợ xấu đƣợc hiểu là các khoản nợ mà Ngân hàng cho vay ra mà không thu hồi đƣợc gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Một số định nghĩa về nợ xấu đƣợc đƣa ra hiện nay. a) Theo định nghĩa của Phòng Thống kê Liên hợp quốc Một khoản nợ đƣợc coi là nợ xấu khi mang các đặc điểm sau: Khi quá hạn trả lãi và gốc trên 90 ngày. Các khoản lãi chƣa trả từ 90 ngày trở lên đã đƣợc nhập gốc; tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận. Các khoản phải thanh toán đã quá hạn dƣới 90 ngày những có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay này đƣợc thanh toán đầy đủ.[6] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 b) Theo định nghĩa của Ngân hàng Liên minh Châu Âu Theo định nghĩa của Ngân hàng Liên minh Châu Âu thì nợ xấu tại các NHTM gồm: Là khoản nợ không thể thu hồi đƣợc, bao gồm: - Khoản nợ hết hiệu lực hoặc những khoản nợ không có căn cứ đòi bồi thƣờng từ nợ.
- Những khoản nợ mà ngân hàng không thể liên lạc đƣợc với ngƣời mắc nợ hoặc không thể tìm ra đƣợc ngƣời mắc nợ. - Ngƣời mắc nợ trốn hoặc bị mất tích, không còn tài sản để thanh toán nợ. - Những khoản nợ mà khách nợ chấm dứt hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản, hoặc kinh doanh bị thua lỗ và tìa sản còn lại không đủ để trả nợ. Khoản nợ có thể không thanh toán đầy đủ cho ngân hàng Là những khoản nợ không có tài sản đảm bảo hoặc có nhƣng tài sản này không đủ để trả nợ.
Điều đó có nghĩa là khách nợ không thu hồi đầy đủ món nợ do khách hàng kinh doanh thua lỗ và không liên lạc với ngân hàng để trả lãi hoặc gốc đúng thời hạn thanh toán, hoặc hoàn cảnh chỉ ra rằng khoản nợ sẽ không thể thu hồi đƣợc đầy đủ nhƣ: - Khoản nợ mà khách hàng đồng ý thanh toán trong quá khứ, nhƣng phần còn lại không thể đƣợc đền bù, hoặc những khoản nợ trong đó tài sản đƣợc chuyển để thanh toán những giá trị còn lại không đủ bù đắp cho khoản nợ. - Khoản nợ mà khách nợ khó có thể trả nợ và yêu cầu gia hạn nợ nhƣng không thực hiện đƣợc trong thời gian thỏa thuận. - Khoản nợ mà tài sản thế chấp không đủ để trả nợ hay tài sản thế chấp ở ngân hàng không đƣợc chấp thuận về mặt pháp lý, dẫn đến khách nợ không trả nợ Ngân hàng đầy đủ[6]. c) Theo định nghĩa của Việt Nam Theo công bố về số liệu nợ xấu hàng năm của hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay vẫn có sự khách biệt xa so với báo cáo kiểm toán của một số tổ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 chức nƣớc ngoài.
Có điều này một phần là do định nghĩa về nợ xấu của Việt Nam và các tổ chức quốc tế khác nhau. Tuy nhiên định nghĩa về nợ xấu của Việt Nam đang tiến dần theo chuẩn mực của thế giới. Theo Thông tƣ02/2013/TT - NHNNquy định về phân loại tài sản có, mức trích, phƣơng pháp trích lậpdự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của tổ chức tín dụng thì nợ xấu đƣợc định nghĩa nhƣ sau: Là các khoản nợ thuộc các nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn). Về cơ bản định nghĩa nợ xấu của Việt Nam cũng dựa trên 2 yếu tố là, (1) đã quá hạn trên 90 ngày và (2) khả năng trả nợ nghi ngờ.
Nhƣ vậy nợ xấu cơ bản đƣợc xác định trên 2 yếu tố. - Quá hạn trên 90 ngày - Khả năng trả nợ nghi ngờ Đây cũng đƣợc coi là định nghĩa của IAS đang đƣợc sử dụng trên thế giới. Phân loại nợ xấu Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ không chỉ căn cứ vào thời gian quá hạn mà còn căn cứ vào khả năng thu hồi món vay. Đối với một món vay đã quá thời gian trả nợ nhƣng nếu xét thấy khả năng trả nợ của khách hàng là có thể thì món vay đó có thể chƣa phải xếp vào nợ xấu.
Ngƣợc lại, một món vay dù chỉ mới quá hạn 1 ngày nhƣng Ngân hàng thấy rõ và có cơ sở xác minh đƣợc khả năng thua lỗ và dấu hiệu lừa đảo của khách hàng thì khoản nợ đó cũng đƣợc cho là nợ xấu[7]. Tại Việt Nam, theo Thông tƣ 02/2013/TT - NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phƣơng pháp trích lậpdự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của tổ chức tín dụng thì có 2 cách phân loại nợ xấu trên cơ sở cả về thời gian trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng. a) Phân loại theo phương pháp định lượng Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm nhƣ sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nhóm 3 (Nợ dƣới tiêu chuẩn) bao gồm: (i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; (ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu; (iii) Nợ đƣợc miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; (iv) Nợ thuộc một trong các trƣờng hợp sau đây: - Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tƣợng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài không đƣợc cấp tín dụng theo quy định của pháp luật; - Nợ đƣợc bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay đƣợc sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp; - Nợ không có bảo đảm hoặc đƣợc cấp với điều kiện ƣu đãi hoặc giá trị vƣợt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tƣợng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vƣợt các tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật; - Nợ có giá trị vƣợt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trƣờng hợp đƣợc phép vƣợt giới hạn, theo quy định của pháp luật; - Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài; - Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: (i) Nợ quá hạn trên 360 ngày; (ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nợ đƣợc phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trƣờng hợp sau đây: Đối với nợ quá hạn, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: (i) Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung và dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn; (ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ; (iii) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn[7]. Đối với nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.