CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ C ơ BẢN VỀ NỢ XẤU VÀ HẠN CHÉ, x ử LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. NHỮNG VẤN ĐÈ c ơ BẢN VÈ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm nợ xấu Có nhiều quan điểm khác nhau về nợ xấu, tuy nhiên nợ xấu thường được hiểu là các khoản nợ không có khả năng sinh lời hay là những khoản cho vay không còn hoạt động (NPLs: Non-performing loans). Sau đây là một số khái niệm của các tổ chức kinh tế quốc tế có uy tín trên thế giới và khái niệm theo các quy định hiện hành của Việt Nam.
• Quan điểm của các tổ chức kinh tế quốc tế: Thứ nhất, về định nghĩa nợ xấu, các tổ chức khác nhau có cách định nghĩa khác nhau như sau: - Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 39, nợ xấu được hiểu là khoản nợ bị giảm giá trị (impairment) và một khoản nợ bị xếp vào loại này khi có một hay vài bằng chứng khách quan cụ thể. Đặc biệt theo IAS 39: “Bất kể khoản nợ quả hạn bao lâu hay chưa đến hạn đều coi là nợ xấu nếu có bằng chímg về khả năng không hoàn trả” [18, tr. - Ngân hàng Trung Uơng châu Âu (ECB) cũng quan tâm đên kêt quả cuôi cùng trong việc trả nợ của khách hàng khi cho rằng: “Nợ xấu là những khoản cho vay không có khả năng thu hồi hoặc là những khoản cho vay có thể không thanh toán đầy đủ cho ngân hàng” [ 1 1 , tr. - Theo ủy ban Basel về Giám sát ngân hàng: “Một khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn trả hay nợ xấu khi ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cổ gắng thu hồi và/hoặc người vay đã quá hạn trên 90 ngày” [18, tr.
Như vậy căn cứ để xác định nợ xấu của tổ chức này vừa có thời gian quá hạn vừa có khả năng trả nợ của khách hàng. - Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) cũng có quan điểm gần giống Phòng thống kê của Liên hợp quốc: “Một khoản cho vay được coi là không sinh lời (nợ xâu) khi tiên 5 thanh toán lãi và/hoặc tiền g ố c đ ã quá hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hom đ ã đựợc tải c ơ cấu hay g ia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dư ới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghỉ ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đ ủ ”.32] Thứ hai, về phân nhóm nợ, mỗi tổ chức cũng có những cách phân loại riêng: - Ngân hàng thế giới (WB) phân loại nợ thành 5 nhóm theo thời gian quá hạn và khả năng trả nợ, trong đó nợ xấu thuộc 3 nhóm cuối. Phân loại nợ theo Ngân hàng thế giới Các loại nợ Đăc • điểm 1. N ợ đạt tiêu chuẩn Không nghi ngờ gì về khả năng trả nợ TSBĐ hoàn toàn bằng tiền hoặc tưong đương Quá hạn dưới 90 ngày 2.
N ợ cần theo dõi Những điểm yểu tiềm tàng có thể ảnh hưởng tới thời gian trả nợ Các điều kiện kinh tế hoặc viễn cảnh tài chính khó khăn Quá hạn dưới 90 ngày 3. N ợ dưới tiêu chuẩn Những nhược điểm rõ rệt về tín dụng có thế ảnh hưởng tới khả năng trả nợ Những khoản nợ đã được thỏa thuận lại Quá hạn từ 90-180 ngày 4. N ợ đáng ngờ Không chắc chắn thu hồi được toàn bộ nợ dựa trên các điều kiện hiện tại Có khả năng thất thoát Quá hạn từ 180-360 ngày 5. N ợ m ất vốn Các khoản vay không thu hồi được Quá hạn dưới 360 ngày (Nguôn: [11, tr.42] - Ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS) phân loại nợ thành 5 nhóm theo mức độ khó khăn khi thu hồi, trong đó nợ xấu thuộc 3 nhóm cuối.
Phân loại nợ theo Ngân hàng thanh toán quốc tế Các loại nợ Đăc • điểm 1. N ợ đủ tiểu chuẩn Khoản vay có khả năng được thanh toán 2. N ợ cần chú ý đặc biệt Các khoản cho vay với doanh nghiệp mà có thế có khó khăn trong việc thu hồi 3. N ợ dưới chuẩn Những khoản cho vay mà tiền lãi hoặc gốc thanh toán đã quá hạn 3 tháng.
Ngân hàng sẽ trích tỷ lệ 10% dự phòng cho các khoản vay bị xểp vào loại dưới chuấn. N ợ nghi ngờ Là những khoản vay có nghi ngờ trong việc thanh toán và được xác định là sẽ gây ra tổn thất. Ngân hàng trích tỷ lệ dự phòng là 50% cho các khoản cho vay có nghi ngờ. N ợ có khả năng m ất vốn Các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi được áp dụng các biện pháp bảo vệ theo luật phá sản.
Các ngân hàng sẽ trích tỷ lệ dự phòng là 100% cho các khoản vay này.41] • Quan điểm của Việt Nam Theo NHNN Việt Nam trong Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày 22/4/2005, sau đó được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định sổ 18/2007/QĐ- NHNN ban hành ngày 25/4/2007: “Nợ xấu là các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn)”. Thông tư 02/2013/TT-NHNN ban hành ngày 21/01/2013, có hiệu lực từ 01/06/2014 thay thế cho các Quyết định trên mặc dù vẫn quy định nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5, tuy nhiên có một số điểm mới trong thông tư này: thứ nhất, về cách phân loại nợ, phải phân loại nợ bằng cả phương pháp định tính và định lượng; thứ hai, đối tượng nợ mở rộng thêm các tài sản như khoản cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng, tiền mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp, ủy thác cấp tín dụng, tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) tại các TCTD; ngoài 7 ra các TCTD phải phân loại nợ theo mức độ rủi ro theo quy định của Trung tâm thông tin tín dụng NHNN (CIC). Theo quy định của các thông tư này, nợ của TCTD được phân loại thành 5 nhóm như bảng dưới đây trong đó nợ xấu thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Tóm tắt phân loại nợ theo ngân hàng nhà nước Việt Nam Nhóm nợ Phân loại theo Phân loại theo phương pháp định lượng phương pháp định tính 1.
N ợ nhóm 1 Nợ trong hạn, hoặc quá hạn dưới 10 ngày Có khả năng thu hồi đầy đủ (Nợ đủ được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn tiêu chuẩn) nợ gốc và lãi đúng hạn 2. N ợ nhóm 2 Nơ quá hạn từ 10-90 ngày Có khả năng thu hồi đầy đủ (Nợ cần chú ỷ) Nợ điều chỉnh hạn trả nợ lần đầu cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ 3. N ợ nhóm 3 Nợ quá hạn 81-180 ngày Không có khả năng thu hồi (Nợ dưới Nợ gia hạn nợ lần đầu nợ gốc và lãi khi đến hạn, có tiêu chuân) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách khả năng tổn thất hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng Một số trường hợp cụ thể khác theo điểm c (iv) khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và khoản 5 điều 1 của Thông tư số 09/2014/TT-NHNN 4. N ợ nhóm 4 Nợ quá hạn từ 181 - 360 ngày; Có khả năng tổn thất cao (Nợ nghi ngờ) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; Các khoản nợ theo điểm c(iv) khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 02/2013/TT- 8 NHNN và khoản 5 điều 1 của Thông tư số 09/2014/TT-NHNN quá hạn từ 30 ‘ ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được 5.
Nợ nhóm 5 Nợ quá hạn trên 360 ngày; Không còn khả năng thu (Nợ có khả Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hồi, mất vốn năng mất vốn) hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều 10 thông tư 02/2013/TT-NHNN và khoản 5 điều 1 của Thông tư số 09/2014/TT-NHNN quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; Nợ của khách hàng là TCTD được NHNN công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản; (Nguồn: [3]) 9 Cũng theo quy định của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013, và Thông tư số 09/2014/TT-NHNN ngày 18/3/2014, các khoản nợ có thể chuyển từ nhóm có rủi ro cao sang nhóm có rủi ro thấp hơn và ngược lại: Bảng 1. Các trường họp nợ được phân loại lại nhóm nợ Nợ rủi ro cao -> Nợ rủi ro thấp Nợ rủi ro thấp -> Nợ rủi ro cao 1. Nợ quá hạn: 1. Xảy ra các biến động bất lợi trong môi trường, lĩnh vực kinh doanh tác động tiêu - Đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn cực trực tiếp đến khả năng trả nợ của (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và khách hàng (thiên tai, dịch bệnh, chiến nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo tranh, môi trường kinh tế).
trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung và dài hạn, 01 (một) tháng đối 2. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đàu trả đầy năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn; tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo - Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách chiều hướng suy giảm qua 03 lần đánh hàng đã trả nợ; giá, phân loại nợ liên tục; - Có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá 3. Khách hàng không cung cấp đầy đủ, khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và kịp thời và trung thực các thông tin tài lãi còn lại đúng thời hạn. chính theo yêu cầu của TCTD, chi nhánh 2.