Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa giữ vị trí chiến lược then chốt trong định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các đơn vị hành chính cấp cơ sở ở Việt Nam. Tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định – đô thị cửa ngõ phía Bắc với diện tích 420,84 km² và quy mô dân số 212.063 người, ngành công nghiệp đang khẳng định rõ nét vai trò đầu tàu phát triển. Trong giai đoạn 2018 – 2022, cơ cấu kinh tế địa phương chuyển dịch tích cực khi khu vực công nghiệp – xây dựng tăng trưởng từ 59,61% năm 2018 lên 63,5% năm 2022, trong khi nông – lâm – ngư nghiệp giảm tương ứng từ 23,76% xuống còn 19%. Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tăng từ 6.817,9 tỷ đồng năm 2018 lên 11.582 tỷ đồng năm 2022 theo giá so sánh 2010. Đồng thời, thu nhập bình quân đầu người ghi nhận bước tiến rõ rệt từ 48,8 triệu đồng lên 65 triệu đồng mỗi năm.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa khung lý luận về quản lý nhà nước đối với ngành công nghiệp cấp huyện, phân tích toàn diện thực trạng quản lý kinh tế công nghiệp trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn giai đoạn 2018 – 2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn giúp chính quyền địa phương hoàn thiện thể chế quản lý, thúc đẩy phát triển hệ thống cụm công nghiệp đồng bộ, giải quyết nút thắt về hạ tầng kỹ thuật và nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế theo quan điểm quản trị công hiện đại, xác định quản lý nhà nước đối với ngành công nghiệp là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của các cơ quan chính quyền nhằm tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực kinh tế. Bên cạnh đó, đề tài kết hợp lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và mô hình chuỗi giá trị công nghiệp để làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa sản xuất công nghiệp, công nghiệp chế biến nông - thủy sản và hệ sinh thái làng nghề truyền thống.

Các khái niệm nòng cốt trong nghiên cứu bao gồm:

  • Quản lý nhà nước ngành công nghiệp cấp huyện: Hoạt động điều tiết, định hướng, kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua cơ quan chuyên môn là Phòng Kinh tế.
  • Cụm công nghiệp: Khu vực tập trung sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp quản lý hoặc ủy quyền quản lý theo Nghị định số 68/2017/NĐ-CP.
  • Chuỗi giá trị công nghiệp địa phương: Hệ thống các hoạt động liên kết từ khai thác nguyên vật liệu đầu vào, chế tạo, gia công cơ khí đến lưu thông và xuất khẩu hàng hóa ra thị trường theo quy định phân ngành tại Quyết định số 486-TCTK/CN.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong toàn bộ timeline từ năm 2018 đến năm 2022, hoàn thiện trong năm 2023. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Niên giám thống kê thị xã Hoài Nhơn, các báo cáo tài chính - ngân sách của Phòng Tài chính - Kế hoạch, báo cáo tình hình phát triển công nghiệp của Phòng Kinh tế và các nghị quyết phát triển đô thị theo Quyết định số 2700/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.

Cỡ mẫu nghiên cứu sơ cấp bao gồm 120 doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và 35 cán bộ, chuyên viên quản lý kinh tế tại các cơ quan chuyên môn trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo các nhóm ngành trọng điểm (chế biến nông lâm sản, mộc dân dụng, dệt may, cơ khí gia công, vật liệu xây dựng) và theo địa bàn phân bố tại các cụm công nghiệp then chốt. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh định lượng chuỗi thời gian 5 năm và tổng hợp thể chế được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng, đo lường năng lực thực thi chính sách khuyến công và đánh giá khách quan các hạn chế phát sinh trong thực tiễn điều hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của thị xã Hoài Nhơn đạt mức tăng trưởng vượt bậc, tăng gần 70% từ 6.817,9 tỷ đồng năm 2018 lên 11.582 tỷ đồng năm 2022. Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng giữ vị trí chủ lực trong cơ cấu kinh tế địa phương, đạt 63,5% năm 2022. Kim ngạch xuất khẩu năm 2022 ghi nhận con số ấn tượng 202,5 triệu USD, tăng 35,8% so với cùng kỳ, tập trung vào các mặt hàng may mặc, chế biến gỗ và sản phẩm từ dừa.

Thứ hai, số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh thành lập mới bùng nổ mạnh mẽ, từ 59 đơn vị năm 2018 tăng vọt lên 661 đơn vị vào năm 2022 với tổng vốn đăng ký mới trên 171 tỷ đồng, thu hút 1.588 lao động ban đầu. Thị xã đã ghi nhận 6 trên tổng số 15 sản phẩm đạt chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu khu vực miền Trung - Tây Nguyên năm 2022, bao gồm mây tre đan, bánh tráng Dalap, dầu dừa tinh khiết và nước mắm Như Hoa.

Thứ ba, nguồn thu ngân sách từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng trưởng đột biến từ 40 triệu đồng năm 2018 lên 2.343 triệu đồng năm 2022. Nguồn thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tăng từ 135.494 triệu đồng lên 176.575 triệu đồng. Chi đầu tư cho các hoạt động phát triển kinh tế tăng từ 76.322 triệu đồng năm 2018 lên mức 356 tỷ đồng vào năm 2022.

Thứ tư, công tác quy hoạch và vận hành hạ tầng cụm công nghiệp được củng cố với các khu vực trọng điểm như Cụm công nghiệp Hoài Tân quy mô 74,50 ha, Cụm công nghiệp Bồng Sơn quy mô 30,5 ha và Cụm công nghiệp Tam Quan quy mô 16,22 ha. Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp chấm dứt hoạt động tăng từ 2 đơn vị năm 2018 lên 107 đơn vị năm 2022 do chịu tác động tiêu cực của dịch bệnh và biến động thị trường toàn cầu.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu thực chứng trên được thể hiện sinh động thông qua hệ thống biểu đồ cột mô tả cơ cấu kinh tế 3 khu vực giai đoạn 2018 – 2022, biểu đồ đường thể hiện đà tăng giá trị sản xuất và bảng tổng hợp biến động phát triển doanh nghiệp. Sự bứt phá của ngành công nghiệp bắt nguồn từ việc chính quyền thị xã Hoài Nhơn đã kịp thời ban hành và thực thi các chương trình hành động phát triển công nghiệp đô thị theo Quyết định số 2700/QĐ-UBND, đồng thời khai thác tốt lợi thế tuyến Quốc lộ 1A và trục kết nối liên huyện. Nguồn vốn hỗ trợ khuyến công địa phương với hơn 326,4 triệu đồng cho 5 đề án máy móc tiên tiến năm 2022 đã tạo cú hích lớn cho công nghệ chế biến.

So sánh với thị xã An Nhơn cùng tỉnh Bình Định (nơi có 11 cụm công nghiệp, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng đạt 67,87% và giá trị sản xuất vượt 21.580 tỷ đồng) và huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam (quy mô 7 cụm công nghiệp với 54,8 ha), Hoài Nhơn sở hữu quỹ đất và tiềm năng mở rộng cụm công nghiệp vượt trội. Tuy nhiên, hoạt động quản lý tại Hoài Nhơn vẫn đối mặt với các nút thắt: tiến độ giải phóng mặt bằng một số dự án còn chậm, hạ tầng bảo vệ môi trường và hệ thống xử lý nước thải tập trung chưa hoàn thiện đồng bộ, công tác thanh tra kiểm tra môi trường chưa diễn ra thường xuyên.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật. Ủy ban nhân dân thị xã Hoài Nhơn chủ trì phối hợp cùng Sở Công Thương tỉnh Bình Định rà soát, cắt giảm 30% thời gian giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký đầu tư, cho thuê đất và cấp phép xây dựng trong cụm công nghiệp, hướng tới mục tiêu 100% hồ sơ được giải quyết qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trước năm 2025.

Thứ hai, nâng cao chất lượng quy hoạch và đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã phối hợp với Phòng Kinh tế đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tập trung hoàn thiện 100% hệ thống xử lý nước thải và giao thông nội bộ tại Cụm công nghiệp Hoài Tân (74,5 ha), Cụm công nghiệp Bồng Sơn (30,5 ha) và Tam Quan (16,22 ha), phấn đấu nâng tỷ lệ lấp đầy bình quân các cụm công nghiệp đạt trên 85% trong giai đoạn 2023 – 2025.

Thứ ba, kiện toàn bộ máy tổ chức và chuẩn hóa năng lực cán bộ quản lý kinh tế. Phòng Nội vụ thị xã Hoài Nhơn triển khai kế hoạch đào tạo chuyên sâu về kỹ năng xúc tiến đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số cho 100% cán bộ thuộc Phòng Kinh tế và Ban Quản lý cụm công nghiệp, hoàn thành chỉ tiêu đánh giá năng lực công vụ hàng năm trước quý 4 năm 2024.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, giám sát môi trường và xử lý nghiêm vi phạm. Đoàn kiểm tra liên ngành thị xã thực hiện thanh tra định kỳ tối thiểu 2 lần mỗi năm đối với 100% doanh nghiệp và cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm, kiên quyết xử lý triệt để các hành vi xả thải trái quy định nhằm giảm 50% số lượng khiếu nại môi trường của người dân trong giai đoạn 2023 – 2025.

Thứ năm, đẩy mạnh chính sách khuyến công và xúc tiến thương mại mở rộng thị trường. Phòng Kinh tế phối hợp Trung tâm Khuyến công tỉnh Bình Định nâng ngân sách hỗ trợ khuyến công hàng năm từ 15% đến 20%, phấn đấu hỗ trợ ít nhất 10 cơ sở sản xuất ứng dụng máy móc hiện đại và phát triển thêm 5 sản phẩm đạt chuẩn OCOP hoặc công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức tại Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Sử dụng luận văn làm cẩm nang hoạch định chính sách, lập quy hoạch phát triển cụm công nghiệp và chuẩn hóa quy trình quản lý nhà nước về kinh tế trên địa bàn.
  • Ban quản lý cụm công nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật: Ứng dụng các đề xuất về mô hình vận hành hạ tầng kỹ thuật, phương án giải phóng mặt bằng và giải pháp thu hút nhà đầu tư thứ cấp vào cụm công nghiệp.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển: Khai thác hệ thống số liệu thực chứng 2018 – 2022, mô hình phân tích quản lý công nghiệp cấp huyện và phương pháp luận nghiên cứu cho các đề tài học thuật tương tự.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại Bình Định: Nắm bắt các quy định pháp lý, định hướng phát triển chuỗi giá trị và quy trình tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ khuyến công nhằm mở rộng quy mô kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

  • Mục tiêu cốt lõi của quản lý nhà nước đối với ngành công nghiệp cấp thị xã là gì? Quản lý nhà nước nhằm định hướng, điều tiết và tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, khai thác tối đa nguồn lực tự nhiên - xã hội của địa phương, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa, đồng thời đảm bảo an sinh xã hội và kiểm soát nghiêm ngặt các tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái.

  • Tình hình phát triển công nghiệp tại thị xã Hoài Nhơn giai đoạn 2018 – 2022 đạt kết quả nổi bật nào? Giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tăng từ 6.817,9 tỷ đồng lên 11.582 tỷ đồng, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 63,5% cơ cấu kinh tế năm 2022. Địa phương thu hút 661 cơ sở đăng ký mới năm 2022, đạt kim ngạch xuất khẩu 202,5 triệu USD và phát triển nhiều sản phẩm nông thôn tiêu biểu cấp vùng.

  • Đâu là những hạn chế chính trong công tác quản lý công nghiệp tại thị xã Hoài Nhơn? Hạn chế lớn nhất nằm ở việc hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại một số cụm công nghiệp chưa hoàn chỉnh, đặc biệt là các công trình xử lý nước thải tập trung. Nguồn vốn đầu tư công còn eo hẹp, hoạt động thanh tra môi trường chưa diễn ra thường xuyên và số lượng doanh nghiệp giải thể năm 2022 tăng cao lên mức 107 đơn vị.

  • Kinh nghiệm từ các địa phương như An Nhơn và Hiệp Đức gợi mở điều gì cho Hoài Nhơn? Thị xã An Nhơn mang lại bài học về xã hội hóa hạ tầng cụm công nghiệp và cải cách thủ tục cho thuê đất linh hoạt. Huyện Hiệp Đức đem lại kinh nghiệm phân vùng công nghiệp bám sát lợi thế nguyên liệu gỗ và nhân công may mặc, kết hợp quy hoạch cụm công nghiệp quy mô vừa phải gắn với đô thị hóa vệ tinh.

  • Tầm nhìn phát triển công nghiệp thị xã Hoài Nhơn đến năm 2035 định hướng ra sao? Hoài Nhơn định hướng phát triển công nghiệp xanh, bền vững, nâng cao tỷ trọng công nghiệp chế biến sâu nông - thủy sản và gia công chế tạo hàm lượng công nghệ cao. Địa phương tập trung lấp đầy và mở rộng các cụm công nghiệp Hoài Tân, Tam Quan, Bồng Sơn, đóng vai trò hạt nhân kinh tế của tiểu vùng phía Bắc tỉnh Bình Định.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với ngành công nghiệp cấp huyện trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng công nghiệp thị xã Hoài Nhơn giai đoạn 2018 – 2022 với mức tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 11.582 tỷ đồng và tỷ trọng chiếm 63,5% cơ cấu kinh tế.
  • Nhận diện chính xác các rào cản thể chế, điểm nghẽn về hạ tầng xử lý chất thải và khó khăn của các doanh nghiệp làng nghề truyền thống trước áp lực thị trường.
  • Đóng góp hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi từ hoàn thiện văn bản quy phạm, nâng cấp hạ tầng cụm công nghiệp, đào tạo nhân lực đến thanh tra môi trường và chính sách khuyến công.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2025 và định hình tầm nhìn chiến lược đến năm 2035, đưa Hoài Nhơn trở thành trung tâm công nghiệp năng động phía Bắc tỉnh Bình Định.

Độc giả, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng vào thực tiễn quản lý và phát triển kinh tế địa phương.