Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư ppp trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh long an

Nghiên cứu quản lý nhà nước đối với dự án PPP tại Long An. Giải pháp xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ hiệu quả, thúc đẩy phát triển kinh tế.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2024

205
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến luận án

1.2. Về thể chế chính sách trong quản lý nhà nước

1.3. Về quản lý nhà nước trong thực hiện dự án

1.4. Về quản lý và huy động nguồn lực tài chính

1.5. Về quản lý rủi ro trong quá trình thực hiện của nhà nước

1.6. Về quản lý nhà nước trong giai đoạn khai thác công trình

1.7. Về quản lý các vấn đề liên quan đến môi trường

1.8. Kết luận rút ra từ tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

1.9. Khoảng trống nghiên cứu và hướng đi sâu nghiên cứu

1.9.1. Xác định khoảng trống nghiên cứu

1.9.2. Các vấn đề đi sâu nghiên cứu

1.10. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (PPP) TRONG XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

2.1. Cơ sở lý luận về đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) và quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ

2.2. Những vấn đề cơ bản về phương thức đối tác công tư (PPP), các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)

2.3. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ

2.4. Tổng quan thực tiễn về quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ

2.5. Kinh nghiệm của một số quốc gia

2.6. Thực tiễn của Việt Nam và kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố

2.7. Nguyên nhân các tồn tại trong công tác quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức đối tác công tư

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (PPP) TRONG XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

3.1. Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Long An

3.1.1. Vị trí địa lý tỉnh Long An

3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên

3.1.3. Tình hình dân số, lao động

3.1.4. Tình hình kinh tế - xã hội

3.2. Hiện trạng hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Long An

3.3. Thực trạng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ tại tỉnh Long An theo phương thức đối tác công tư

3.3.1. Dự án nâng cấp mở rộng ĐT830 và ĐT824 từ cầu An Thạnh đến thị trấn Đức Hòa tỉnh Long An

3.3.2. Dự án Cao tốc TP.HCM - Trung Lương thuộc địa phận Long An

3.4. Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

3.4.1. Lập chiến lược xây dựng các công trình hạ tầng giao thông đường bộ từ cấp Trung ương đến cấp tỉnh

3.4.2. Xây dựng quy hoạch/kế hoạch các dự án đầu tư theo phương thức PPP trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ tại tỉnh Long An

3.4.3. Thực trạng triển khai tổ chức thực hiện

3.4.4. Thực trạng công tác thanh tra, giám sát

3.4.5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ theo phương thức PPP trên địa bàn tỉnh Long An

3.5. Mô hình nghiên cứu

3.5.1. Các biến trong mô hình và giả thuyết nghiên cứu

3.5.2. Xây dựng thang đo

3.5.3. Kết quả phân tích hồi quy

3.5.4. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác quản lý nhà nước dự án đầu tư theo phương thức PPP hạ tầng giao thông đường bộ tại tỉnh Long An

3.6. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

4.1. Định hướng phát triển hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Long An

4.1.1. Quan điểm phát triển

4.1.2. Mục tiêu phát triển

4.1.3. Định hướng phát triển hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Long An giai đoạn 2021-2030

4.2. Các dự án chuẩn bị thực hiện theo phương thức đối tác công tư

4.3. Cơ sở xây dựng giải pháp

4.4. Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ theo phương thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh

4.4.1. Tổ chức xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn của tỉnh Long An về hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) áp dụng cho lĩnh vực xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ

4.4.2. Xây dựng mô hình quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ theo phương thức đối tác công tư (PPP)

4.4.3. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức và trình độ chuyên môn về quản lý dự án PPP

4.4.4. Giải pháp liên quan đến tài chính và kiểm soát tài chính dự án trong PPP trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ

4.4.5. Hoàn thiện môi trường đầu tư cho các dự án PPP

4.4.6. Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro

4.4.7. Đánh giá tính khoa học của các giải pháp

4.4.7.1. Tính khoa học của các nhóm giải pháp
4.4.7.2. Tính khả thi của các nhóm giải pháp

4.5. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.6. Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Nhà Nước Dự Án PPP Đường Bộ Long An

Hạ tầng giao thông là nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội. Việc xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông (KCHTGT) đòi hỏi nguồn vốn lớn. Phương thức đối tác công tư (PPP) là giải pháp hiệu quả để thu hút vốn tư nhân, nâng cao hiệu quả đầu tư công, chất lượng dịch vụ và giảm gánh nặng ngân sách. Thành công của các dự án PPP hạ tầng giao thông đường bộ phụ thuộc vào sự tham gia của nhà nước, nhà đầu tư và các bên liên quan. Vai trò của quản lý nhà nước (QLNN) là then chốt trong việc hoạch định chính sách, khung pháp lý, giám sát và đánh giá dự án. Việt Nam đã triển khai nhiều dự án PPP, đặc biệt trong lĩnh vực giao thông vận tải, tuy nhiên còn nhiều dự án chưa hiệu quả do công tác QLNN còn hạn chế. Tỉnh Long An đang quản lý dự án BOT nâng cấp, mở rộng ĐT830 và ĐT824 theo hình thức BOT giao thông. Dự án này đối mặt với nhiều thách thức do thể chế điều chỉnh PPP chưa hoàn thiện và thiếu kinh nghiệm quản lý dự án.

1.1. Vai trò quan trọng của PPP trong phát triển hạ tầng

PPP là một công cụ hữu hiệu để xây dựng và thu hút vốn từ khu vực tư nhân, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư công, nâng cao chất lượng dịch vụ công, giảm gánh nặng cho ngân sách, thúc đẩy phát triển bền vững, nâng cao khả năng cạnh tranh. Theo Yescombe (2007), thành công của các dự án đầu tư theo phương thức PPP trong xây dựng HTGT gắn liền với sự tham gia của nhà nước, nhà đầu tư và các bên liên quan.

1.2. Thách thức trong quản lý dự án PPP ở Long An

Long An đang quản lý một DAĐT theo phương thức PPP, cụ thể là dự án BOT nâng cấp mở rộng đường tỉnh ĐT830 và ĐT824 từ cầu An Thạnh đến thị trấn Đức Hòa, đang trong giai đoạn thu phí hoàn vốn. Tuy nhiên, do tính chất mới của phương thức đầu tư này, đối với chính quyền cấp tỉnh, quá trình quản lý thực hiện dự án đã gặp phải một số khó khăn nhất định.

II. Vấn Đề Rủi Ro Quản Lý Nhà Nước Dự Án PPP tại Long An

Việc triển khai các dự án PPP hạ tầng giao thông đường bộ tại Long An và nhiều địa phương khác còn nhiều bất cập. Hành lang pháp lý cho phương thức đầu tư PPP trong lĩnh vực phát triển KCHTGT còn nhiều điểm chưa thống nhất và đồng bộ. Việc quản lý nguồn thu phí chưa chặt chẽ và minh bạch. Chất lượng xây dựng và bảo trì một số dự án chưa đạt yêu cầu. Thiếu cam kết rõ ràng của nhà nước, quá trình ra quyết định phức tạp, chính sách chưa phù hợp thực tiễn, độ tin cậy thấp, công tác quản lý rủi ro kém và thiếu quy trình quản lý kinh tế. Tất cả đều xuất phát từ hạn chế trong công tác quản lý nhà nước. Đề tài nghiên cứu này nhằm tăng cường QLNN đối với các dự án đầu tư PPP, đặc biệt ở cấp tỉnh.

2.1. Bất cập pháp lý và quản lý nguồn thu dự án PPP

Hành lang pháp lý cho phương thức đầu tư PPP trong lĩnh vực phát triển KCHTGT còn nhiều 2 điểm chưa thống nhất, chưa đồng bộ; việc quản lý nguồn thu phí chưa chặt chẽ và minh bạch. Chất lượng xây dựng và bảo trì một số dự án chưa đạt yêu cầu.

2.2. Thiếu cam kết và quản lý rủi ro dự án BOT giao thông

Thiếu cam kết rõ ràng của nhà nước, quá trình ra quyết định phức tạp, chính sách chưa phù hợp với thực tiễn, độ tin cậy thấp, công tác quản lý rủi ro PPP kém, thiếu quy trình quản lý kinh tế,.tất cả đều có nguyên nhân từ góc độ QLNN.

2.3. Vi phạm dự án BOT hệ lụy tại các dự án

Chất lượng xây dựng và bảo trì một số dự án chưa đạt yêu cầu, thiếu cam kết rõ ràng của nhà nước, quá trình ra quyết định phức tạp, chính sách chưa phù hợp với thực tiễn, độ tin cậy thấp, công tác quản lý rủi ro kém, thiếu quy trình quản lý kinh tế,.tất cả đều có nguyên nhân từ góc độ QLNN.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Quản Lý Nhà Nước PPP tại Long An

Luận án sử dụng phương pháp luận nghiên cứu dựa trên duy vật biện chứng, phân tích hệ thống và khảo sát thực tiễn. Tác giả kết hợp các phương pháp: nghiên cứu tại bàn, tổng hợp, so sánh, phân tích thông tin thứ cấp từ các nguồn tài liệu, báo cáo của Bộ GTVT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh Long An. Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng để phỏng vấn chuyên gia, thu thập ý kiến về QLNN và quản lý kinh doanh liên quan đến dự án. Nghiên cứu định lượng sử dụng thống kê trung bình, phân tích tương quan hồi quy để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLNN đối với các dự án PPP hạ tầng giao thông tại Long An.

3.1. Nghiên cứu định tính và thu thập ý kiến chuyên gia PPP

Phương pháp chuyên gia: được sử dụng để phỏng vấn nhằm tham vấn ý kiến chuyên gia, các đối tượng QLNN, quản lý kinh doanh (QLKD) có liên quan đến đề tài luận án, làm cơ sở để thiết kế bảng câu hỏi nghiên cứu, xác định cơ bản các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN đối với DAĐT theo phương thức đối tác công tư (PPP) trong xây dựng HTGTĐB tại tỉnh Long An.

3.2. Phân tích định lượng và xây dựng phương trình hồi quy

Kết quả khảo sát, lấy ý kiến chuyên gia, cần được lượng hóa thông qua các kỹ thuật phân tích dữ liệu: + Thống kê trung bình: chủ yếu sử dụng các giá trị trung bình (mean), độ lệch chuẩn (std) để đánh giá thang điểm (thang đo Likert 5 điểm) ý kiến của các chuyên gia về các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLNN đối với DAĐT theo phương thức đối tác công tư (PPP) trong xây dựng HTGTĐB tại tỉnh Long An

IV. Phân Tích Thực Trạng Quản Lý PPP Giao Thông Đường Bộ Long An

Luận án phân tích thực trạng quản lý nhà nước dự án PPP trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ tại Long An. Nghiên cứu tập trung vào các dự án như nâng cấp, mở rộng ĐT830 và ĐT824, cũng như dự án cao tốc TP.HCM - Trung Lương. Phân tích đánh giá công tác lập chiến lược, xây dựng quy hoạch, triển khai tổ chức thực hiện và công tác thanh tra, giám sát của UBND tỉnh Long An. Mô hình nghiên cứu được xây dựng để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN dự án đầu tư PPP trên địa bàn tỉnh.

4.1. Đánh giá dự án nâng cấp mở rộng ĐT830 và ĐT824 Long An

Thực trạng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ tại tỉnh Long An theo phương thức đối tác công tư. Dự án nâng cấp mở rộng ĐT830 và ĐT824 từ cầu An Thạnh đến thị trấn Đức Hòa tỉnh Long An.

4.2. Thực trạng quản lý dự án PPP hạ tầng giao thông tại Long An

Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An . Lập chiến lược xây dựng các công trình hạ tầng giao thông đường bộ từ cấp Trung ương đến cấp tỉnh.

4.3. Phân tích nhân tố ảnh hưởng QLNN dự án PPP Long An

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ theo phương thức PPP trên địa bàn tỉnh Long An. Mô hình nghiên cứu.

V. Giải Pháp Quản Lý Nhà Nước Hiệu Quả Dự Án PPP Long An

Luận án đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước của UBND tỉnh Long An đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ theo phương thức PPP. Các giải pháp tập trung vào việc tổ chức xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn, xây dựng mô hình quản lý nhà nước, đào tạo bồi dưỡng nâng cao nhận thức và trình độ chuyên môn, giải pháp liên quan đến tài chính và kiểm soát tài chính dự án, hoàn thiện môi trường đầu tư và quản lý rủi ro. Tính khoa học và khả thi của các giải pháp được đánh giá.

5.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về đầu tư PPP Long An

Tổ chức xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn của tỉnh Long An về hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) áp dụng cho lĩnh vực xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ.

5.2. Xây dựng mô hình quản lý nhà nước dự án PPP hiệu quả

Xây dựng mô hình quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ theo phương thức đối tác công tư (PPP) .

5.3. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án PPP Long An

Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nâng cao nhận thức và trình độ chuyên môn về quản lý dự án PPP. Giải pháp liên quan đến tài chính và kiểm soát tài chính dự án trong PPP trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ.

VI. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Quản Lý PPP Giao Thông Đường Bộ

Luận án tổng kết các kết quả nghiên cứu, đánh giá những đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn trong việc quản lý nhà nước đối với dự án PPP hạ tầng giao thông đường bộ tại Long An. Luận án chỉ ra những hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này. Các kiến nghị được đưa ra nhằm giúp UBND tỉnh Long An nâng cao hiệu quả quản lý và thu hút đầu tư vào các dự án giao thông trọng điểm.

6.1. Tổng kết kết quả nghiên cứu về quản lý nhà nước PPP

Luận án tổng kết các kết quả nghiên cứu, đánh giá những đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn trong việc quản lý nhà nước đối với dự án PPP hạ tầng giao thông đường bộ tại Long An.

6.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo quản lý dự án

Luận án chỉ ra những hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.

16/05/2025
Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư ppp trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh long an

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến luận án 1. Về thể chế chính sách trong quản lý nhà nước ˗ Ủy ban Kinh tế của Quốc hội và UNDP (2014): “Phương thức đối tác công tư (PPP): kinh nghiệm quốc tế và khuôn khổ thể chế tại Việt Nam” [95], Nhà xuất bản Tri thức, Hà Nội đã đánh giá môi trường thể chế PPP và việc áp dụng hình thức đối tác công tư ở Việt Nam, đặc biệt là những bất cập và những nội dung cần sửa đổi trong Nghị định số 108/2009/NĐ-CP của Chính phủ về đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT và Quyết định 71/2010/QĐ-TTg thí điểm phương thức PPP. Trên cơ sở đó, tác giả nghiên cứu khuyến nghị những vấn đề cần lưu ý để hoàn thiện khuôn khổ, thể chế PPP cho Việt Nam.

Trong khuôn khổ Dự án “Hỗ trợ nâng cao năng lực tham mưu, thẩm tra và giám sát chính sách kinh tế vĩ mô” của Uỷ ban Kinh tế của Quốc hội do UNDP tài trợ. Nghiên cứu này cũng trả lời câu hỏi phải thiết kế thể chế PPP như thế nào nhằm thu hút được các NĐT tiềm năng vào phát triển CSHT ở Việt Nam. ˗ Phan Thị Bích Nguyệt (2013): “Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng hình thức PPP cho việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông tại TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam” [66].

Cụ thể là những bất cập trong công tác thí điểm triển khai PPP theo Quyết định 71/2010/QĐ-TTg tại Việt Nam. Nghiên cứu này nhấn mạnh sự thiếu hụt về pháp lý, sự không đồng bộ, chưa hài hoà về lợi ích và cơ chế để chia sẻ rủi ro giữa các bên. Tuy nhiên, Quyết định 71/2010/QĐ-TTg hiện không còn hiệu lực, luật về PPP hiện tại đã được Quốc hội thông qua nên các yếu tố về pháp lý trước mắt đã có nhưng chưa được kiểm nghiệm qua thực tế để điều chỉnh nhằm tránh bị chồng chéo hoặc cản trở trong quá trình vận hành. ˗ Phạm Dương Phương Thảo (2013), “Kinh nghiệm triển khai mô hình đầu tư công - tư (PPP) trên thế giới để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị”, tạp chí Phát triển và hội nhập số 12, Đại học kinh tế TP.HCM [79],…Bài viết tập trung nghiên cứu kinh nghiệm của các nước phát triển và đang phát triển trên thế giới về triển khai mô hình đầu tư công - tư, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

9 ˗ Nhà nước giữ vai trò rất quan trọng trong phát triển và QLDA PPP, nếu cơ chế chưa phù hợp và năng lực nhà nước yếu kém thì dẫn đến thất bại (Yescombe, 2007; Maluleka, K. Nhiệm vụ của nhà nước là phải tạo lập những điều kiện thuận lợi nhất cho các NĐT tham gia PPP, cụ thể: ˗ Thứ nhất, môi trường đầu tư hấp dẫn.Nhà nước cần tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi với điều kiện xã hội, pháp luật, kinh tế và tài chính ổn định. Ngoài ra, để tăng sức hấp dẫn cho các dự án PPP, nhà nước cần cung cấp các hỗ trợ riêng biệt, hoặc xây dựng cơ chế đặc thù cho các ngành, các địa phương, hoặc thực hiện bảo lãnh dự án. ˗ Thứ hai, thiết lập khung chính sách và pháp lý đầy đủ.

Chính sách hỗ trợ của Chính phủ là rất cần thiết, nhất là đối với các nước đang phát triển, để thu hút NĐT tư nhân (ADB, 2008). Theo Yescombe (2007) và ADB (2008) [99], nhà nước là lực lượng quyết định sự phát triển của PPP, có trách nhiệm tạo môi trường PPP bao gồm khung chính sách, khung pháp lý, thống nhất các quy định pháp luật, thủ tục đấu thầu, nguồn vốn và các công cụ tài chính, trọng tài, giải quyết tranh chấp, giám sát và đánh giá. PPP được thúc đẩy bởi động lực từ phía nhà nước do trách nhiệm đảm bảo KCHT cho phát triển KT-XH trong giới hạn nguồn lực hạn hẹp (Maskin và Tirole, 2008) [123], tuy nhiên hình thức này đòi hỏi xác định rõ vai trò, trách nhiệm đặt ra đối với nhà nước. Các nghiên cứu đều chỉ ra những nước có thể chế vững mạnh, pháp luật đây đủ, minh bạch đều có được thành công trong PPP (Yescombe, 2007; Maluleke, 2008).

˗ Thứ ba, thành lập cơ quan giám sát và hợp tác. Chính phủ cần thành lập một cơ quan hòa giải các xung đột, làm cầu nối giữa các NĐT nước ngoài với chính quyền (Maluleke, 2008) [119]. ˗ Cuttaree (2008) [108] xác định các yếu tố thành công của PPP tại Chile và Mexico trong điều kiện sau khủng hoảng bao gồm: quy hoạch dự án PPP tốt, nghiên cứu khả thi dự án tốt, dự báo doanh thu và chi phí chính xác, khuôn khổ luật pháp phù hợp, thể chế nhà nước mạnh, quản lý kinh tế vĩ mô tốt, người sử dụng có khả năng thanh toán, đấu thầu cạnh tranh và minh bạch. Mặc dù vậy tác giả chưa chỉ ra được 10 mức độ quan trọng của từng nhân tố đối với thành công của dự án PPP và cơ chế pháp lý áp dụng cho dự án PPP.

˗ Nghiên cứu kinh nghiệm thực hiện các dự án PPP thành công trong lĩnh vực đường bộ của Australia với nghiên cứu sâu dự án Airport Link, Bank (2008) [115] cho rằng những điều kiện thành công của dự án PPP đường bộ là: Cam kết chính trị mạnh mẽ của nhà nước; Có luận chứng kinh tế đúng đắn; Tìm hiểu kỹ thị trường trước khi tiến hành quá trình đấu thầu; Năng lực của nhóm cán bộ chuẩn bị dự án. Pascual (2008) nghiên cứu dự án đường cao tốc theo phương thức PPP tại Philipin đã chỉ ra điều kiện tiên quyết cho thành công dự án là việc thể chế hóa PPP thông qua khung chính sách, pháp lý và chương trình truyền thông toàn diện về PPP. ˗ Những nguyên nhân dẫn đến thất bại của PPP trong xây dựng CSHT GTĐB tại một số quốc gia Đông Nam Á là Malaysia được Ward, J. (2005) [139] đưa ra bao gồm: hạn chế trong khả năng hỗ trợ của chính phủ, chính sách không đồng bộ, bất ổn về chính trị, thiếu minh bạch trong lựa chọn NĐT và mức giá thu phí thấp.

Để đảm bảo sự thành công của dự án PPP, những thay đổi chính sách cần thiết là: (i) Nhà nước không nên giới hạn các đề xuất dự án của khu vực tư nhân, với điều kiện những đề xuất đó hướng tới mục tiêu của Nhà nước; (ii) Nhà nước cần có những giải pháp phù hợp để giảm thiểu chi phí cho các dự án PPP; (iii) Cần chuẩn hóa một quy trình đánh giá cạnh tranh trong lựa chọn NĐT để tăng hiệu quả đầu tư; và (iv) Các điều khoản hợp đồng nên linh hoạt. Về quản lý nhà nước trong thực hiện dự án QLNN đối với đầu tư phát triển HTGT được Maluleke (2008) [119] phân tích theo khía cạnh: xây dựng chính sách, lập kế hoạch, đảm bảo môi trường, nắm quyền sở hữu, tài trợ và quản lý hoạt động đầu tư – hoạt động xây dựng. QLNN bị cho là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến thất bại của dự án PPP (Sader, 2000) [132]. Môi trường đầu tư khó dự đoán, môi trường pháp lý không đầy đủ, năng lực của nhà nước yếu kém và không đủ để thực thi các cam kết sẽ không thể hấp dẫn các NĐT tư nhân.

Nghiên cứu đồng thời cũng chỉ ra rằng PPP khó có thể vận hành tốt tại những nơi mà QLNN yếu kém, hoạt động điều hành của nhà nước không hiệu quả và không thiết lập được môi trường thể chế hoàn thiện. 11 Hoàn thiện khung pháp lý về QLNN là cần thiết nhưng cũng không đủ để đảm bảo cho thành công của các dự án PPP. Nyagwachi và Smallwood (2006) [128] chỉ ra rằng mặc dù đã xây dựng được khung pháp lý khá đầy đủ nhưng các dự án PPP trong lĩnh vực hạ tầng GTĐB ở Nam Phi vẫn thất bại, nguyên nhân xuất phát từ: (i) chính sách hỗ trợ không thỏa đáng; (ii) Năng lực QLDA của các cơ quan nhà nước còn yếu kém; và (iii) Nhận thức không đầy đủ về PPP, cả ở khu vực tư nhân cũng như nhà nước. Tuy nhiên các tác giả chưa giải thích chi tiết mức độ quan trọng của các yếu tố này đối với các dự án PPP đường bộ.

Nghiên cứu nguyên nhân các mục tiêu của một số dự án hợp tác công tư không đạt, Akintoye. A và cộng sự (2003) [102] đã nhận định rằng nguyên nhân khiến các dự án hợp tác công tư thất bại là không kiểm soát được chi phí chuẩn bị đầu tư; thời gian đàm phán quá lâu và phức tạp; không đánh giá được hết chi phí/lợi ích, khả năng mâu thuẫn và rủi ro giữa các bên. Nghiên cứu khác lại chỉ ra năm nguyên nhân chính làm cho hợp tác công tư không đạt hiệu quả đó là: lựa chọn NĐT chưa minh bạch; giá dịch vụ dự kiến không phù hợp; mức độ hỗ trợ của nhà nước; không đồng bộ về chính sách và hành lang pháp lý hỗ trợ PPP và yếu tố chính trị. Những yếu tố này khiến cho kỳ vọng lợi nhuận của NĐT bị giảm sút và họ không muốn tham gia dự án hợp tác công tư.

J (2007) [128] đã đo lượng hiệu quả của các dự án hợp tác công tư đường bộ tại Nam Phi và chỉ ra rằng nguyên nhân thất bại của dự án bao gồm: (i) mức độ nhận thức về PPP của nhà nước cũng như các NĐT chưa đầy đủ (ii) năng lực QLDA yếu kém của khu vực công và (iii) chính sách hỗ trợ chưa tương xứng. Từ đó nghiên cứu kiến nghị nhà nước không nên tiếp tục độc quyền cung cấp hạ tầng giao thông, nên mở rộng chính sách hỗ trợ tư nhân có thể tham gia cùng nhà nước trong việc cung cấp hạ tầng kỹ thuật và xã hội chất lượng nhằm đáp ứng lợi ích của người dân. ˗ Cuốn sách Tổ chức quản lý đầu tư và xây dựng giao thông của tác giả Bùi Minh Huấn (2008) [54] đã đề cập đến ba vấn đề chính: + Tác giả đề cập về hoạt động đầu tư, hiệu quả đầu tư, cách thức huy động vốn cho ĐTXD trên cơ sở khoa học của hoạt động đầu tư và xây dựng hệ thống KCHTGT. 12 + Trong QLNN đối với ĐTXD giao thông, tác giả đề cập đến các công cụ quản lý kinh tế của nhà nước trong nền kinh tế thị trường và kiểm tra, kiểm soát của nhà nước đối với xây dựng HTGT.

+ Tác giả đề cập đến doanh nghiệp và quan hệ hợp đồng xây dựng; QLDA của các chủ thể kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ