Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số 9 34 04 03) với đề tài "Quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ" do nghiên cứu sinh Phạm Văn Nam thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Thị Vân Hạnh và TS. Ngô Văn Trân.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đạo Cao Đài là tôn giáo nội sinh ra đời năm 1926 tại Tây Ninh, hiện diện tại 38/63 tỉnh, thành phố của Việt Nam với 13.202 chức sắc, chức việc, tín đồ và hàng nghìn cơ sở thờ tự, họ đạo. Tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ, đạo Cao Đài có vị trí quan trọng trong đời sống tâm linh của một bộ phận cư dân, bao gồm cả đồng bào dân tộc thiểu số (như người Chăm). Bên cạnh phương châm hành đạo "Nước vinh, Đạo sáng", hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn 8 tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp: mâu thuẫn nội bộ giữa các hệ phái; khiếu kiện và tranh chấp đất đai cơ sở thờ tự; vi phạm quy định trong xây dựng, sửa chữa thánh thất; hoạt động của các nhóm ly khai (đặc biệt là nhóm chống đối trong Cao Đài Tây Ninh); và hiện tượng lợi dụng tôn giáo để vi phạm pháp luật.

Về phía chính quyền địa phương, công tác quản lý nhà nước bộc lộ hạn chế: nhận thức của hệ thống chính trị còn phiến diện; tổ chức bộ máy chuyên trách biến động; đội ngũ cán bộ, công chức chưa am hiểu sâu sắc về giáo lý, giáo luật đạo Cao Đài, có lúc tả khuynh hoặc hữu khuynh, lúng túng khi xử lý các vấn đề phát sinh. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn liên tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ gắn với bối cảnh thực thi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, làm rõ thực trạng quản lý và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đạo Cao Đài và quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài nhằm tìm ra khoảng trống nghiên cứu.
    2. Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài.
    3. Nghiên cứu lịch sử hình thành, phát triển và hoạt động của đạo Cao Đài; đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn 8 tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010–2020.
    4. Dự báo xu hướng phát triển và đề xuất phương hướng, giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn nghiên cứu.

Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu

  • Giả thuyết khoa học: Nếu nhà nước quản lý thiếu hiệu lực, hiệu quả hoạt động của đạo Cao Đài thì sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc gia và các giá trị đạo đức, xã hội. Quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài vùng duyên hải Nam Trung Bộ còn nhiều bất cập; nếu nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý sẽ bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Vì sao Nhà nước phải quản lý đối với hoạt động của tôn giáo nói chung và đạo Cao Đài nói riêng? Nội dung, nguyên tắc, phương thức quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài là gì? Quản lý nhà nước tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ chịu tác động bởi những yếu tố nào?
    2. Thực tiễn quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài vùng duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay như thế nào? Những vấn đề đặt ra từ trước đến nay là gì và cần những thay đổi gì về chính sách, phương thức quản lý?
    3. Quan điểm, phương hướng và giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Phạm vi không gian: 8 tỉnh, thành phố thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ gồm thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Bình Thuận.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2010 đến năm 2020, tập trung giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020 (thời điểm Luật Tín ngưỡng, tôn giáo có hiệu lực thi hành); khảo sát thực tế tiến hành từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực trạng và giải pháp quản lý nhà nước đối với các hoạt động tôn giáo của đạo Cao Đài.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu theo ba nhóm nội dung chính:

Các công trình nghiên cứu lý luận chung về tôn giáo

  • Lý luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh: Nguyễn Đức Sự (2001) trong "Mác, Ăngghen, Lênin bàn về tôn giáo" trích tuyển các quan điểm về nguồn gốc và tính chất giai cấp của tôn giáo; Ngô Hữu Thảo (2013) trong "Công tác tôn giáo, từ quan điểm Mác-Lênin đến thực tiễn Việt Nam" nêu 4 vấn đề gắn kết tôn giáo với kinh tế, văn hóa và quan hệ quốc tế; Lê Hữu Nghĩa và Nguyễn Đức Lữ (2003) trong "Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và công tác tôn giáo" làm sáng tỏ tư tưởng đoàn kết lương - giáo; Lê Hải Bình (2022) nghiên cứu khối đại đoàn kết dân tộc qua bài viết "Đoàn kết lương - giáo - Sức mạnh nội sinh khối đại đoàn kết dân tộc".
  • Lý luận về tôn giáo và chính sách tại Việt Nam: Nguyễn Đức Lữ (2007) trong "Lý luận về tôn giáo và chính sách tôn giáo ở Việt Nam"; Đặng Nghiêm Vạn (2012) với "Lý luận về tôn giáo và tình hình tôn giáo ở Việt Nam"; Trương Hải Cường (2012) với "Một số vấn đề về tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam hiện nay"; Đỗ Quang Hưng (2014) trong tác phẩm "Nhà nước, tôn giáo, pháp luật"; Chu Văn Tuấn (2016) phân tích quan điểm của Đảng trong Văn kiện Đại hội XII; Lê Đình Nghĩa (2019) nghiên cứu công tác vận động chức sắc, tín đồ; Đỗ Quang Huy (2022) nghiên cứu phát huy nguồn lực tôn giáo; Nguyễn Ngọc Quỳnh (2022) nghiên cứu hiện tượng tôn giáo mới; Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2021) với "Giáo trình tôn giáo và tín ngưỡng".

Các công trình nghiên cứu về lịch sử và văn hóa đạo Cao Đài

  • Tác giả nước ngoài: Sergei Blagov (1999) trong "The Caodai: A new religious movement" phân tích Cao Đài như sự dung hợp giữa phong trào chính trị - tôn giáo và tư tưởng truyền thống; Gabriel Gobron (1950) trong "History and Philosophy of Caodaism Reformed Buddism, Vietnamese Spiritism" phân tích mối liên hệ giữa cơ bút, chiêu hồn và canh tân Phật giáo; Werner Jayne Susan (1981) với "Peasant Politics and Religious Sectarianism: Peasant and Priest in the Caodai in Vietnam" phân tích đạo Cao Đài dưới góc độ phong trào nông dân Nam Bộ thời Pháp thuộc.
  • Tác giả trong nước và giáo hội: Cơ quan Phổ thông Giáo lý Đại Đạo (2008) với "Tìm hiểu tôn giáo Cao Đài"; Lê Văn Trung (1964) với "Phương châm hành đạo"; Trương Văn Tràng (1970) với "Đại Đạo Giáo lý"; Nguyễn Văn Trung (2015) trong "Hồ sơ về Lục châu học"; Nguyễn Thanh Xuân (2015) với "Đạo Cao Đài hai khía cạnh: Lịch sử và tôn giáo"; Đặng Nghiêm Vạn (1995) với "Bước đầu tìm hiểu đạo Cao Đài"; Nguyễn Long Thành (1996) với "Đời sống của người tín đồ Cao Đài"; Huệ Minh (1991) với "Tìm hiểu đạo Cao Đài qua tám nhận định"; Huỳnh Ngọc Thu (2017) với công trình nghiên cứu "Đạo Cao Đài ở Nam Bộ và các mối quan hệ"; Đinh Quang Tiến (2017) với luận án tiến sĩ "Giá trị văn hóa của đạo Cao Đài trong đời sống cư dân Nam bộ".

Các công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với tôn giáo và đạo Cao Đài

  • Quản lý nhà nước về tôn giáo nói chung: Hoàng Văn Chức (2013) trong "Giáo trình QLNN về Tôn giáo và Dân tộc" xác lập 10 nội dung quản lý; Ngô Văn Trân (2016, 2021) nghiên cứu quản lý nhà nước tại các tỉnh miền Trung và bối cảnh toàn cầu hóa; Hà Ngọc Anh (2020) nghiên cứu quản lý nhà nước tôn giáo phạm vi toàn quốc; Trần Văn Tình (2019) xây dựng 5 nội dung quản lý nhà nước tại Đồng bằng sông Cửu Long; Nguyễn Thị Hồng Vân (2018) nghiên cứu thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo tại Quảng Trị; Đàm Tuấn Anh (2019) nghiên cứu kinh nghiệm các nước Đông Nam Á; Huỳnh Thanh Quang (2018) chỉ ra các vướng mắc thực thi pháp luật; Vũ Chiến Thắng (2021) đánh giá thực trạng và đề xuất 8 nhóm giải pháp quản lý nhà nước.
  • Quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài: Đinh Quang Tiến (2018) phân tích 5 nội dung quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài; Nguyễn Thị Diệu Thúy (2018) nghiên cứu công tác quản lý chuyên ngành; Nguyễn Thị Hương (2018) nghiên cứu tổ chức và hoạt động đạo Cao Đài từ năm 1995; Lê Trung Kiên (2018) làm rõ đóng góp của đạo Cao Đài trong bảo vệ Tổ quốc; Bộ Nội vụ (2020) với báo cáo "Tổng kết 25 năm công tác quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài"; Trần Ngọc Mai (2020) nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài tại tỉnh Tây Ninh.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình trước tập trung chủ yếu vào lịch sử hình thành, giáo lý, văn hóa hoặc quản lý nhà nước trên địa bàn Nam Bộ và Tây Ninh. Luận án này là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn liên tỉnh vùng duyên hải Nam Trung Bộ, giải quyết mối quan hệ giữa quản lý tôn giáo với vùng đặc thù có đồng bào dân tộc thiểu số trong giai đoạn đổi mới và thực thi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Bản chất tôn giáo: Luận án dựa trên lý luận Mác - Lênin xem xét tôn giáo vừa là hình thái ý thức xã hội phản ánh hiện thực khách quan, vừa là một thực thể xã hội vận động theo quy luật lịch sử cụ thể (trích dẫn các luận điểm của C. Mác, Ph. Ăngghen trong Chống Đuy-rinh, V.I. Lênin).
  • Khái niệm theo Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016: Điều 2 và Điều 60 quy định các khái niệm cốt lõi: Hoạt động tôn giáo (truyền đạo, hành đạo, quản lý tổ chức); Tín đồ; Nhà tu hành; Chức sắc; Chức việc; Tổ chức tôn giáo; Cơ sở tôn giáo.
  • Khái niệm Quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài: Là quá trình các cơ quan nhà nước sử dụng quyền lực nhà nước theo quy định của pháp luật để tác động, điều chỉnh và định hướng các hoạt động tôn giáo của các tổ chức, chức sắc, chức việc, tín đồ đạo Cao Đài nhằm bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và duy trì trật tự pháp luật.
  • Khung thể chế điều chỉnh: Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016; Nghị định số 162/2017/NĐ-CP (thay thế Nghị định số 92/2012/NĐ-CP); Thông tư số 02/1999/TT/TGCP ngày 16/6/1999 của Ban Tôn giáo Chính phủ quy định 5 nội dung quản lý chuyên biệt đối với đạo Cao Đài (nhân sự lãnh đạo giáo hội; công cử chức sắc; đào tạo chức sắc, chức việc; sinh hoạt tổ chức giáo hội; khắc và sử dụng con dấu); Chỉ thị số 1940/2008/CT-TTg về nhà đất tôn giáo; Thông tư số 01/2013/TT-BNV và Quyết định số 1119/QĐ-BNV về thủ tục hành chính tôn giáo.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp tiếp cận đa ngành:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích các văn bản thể chế, các khía cạnh quản lý và tổng hợp các báo cáo ngành để đưa ra nhận định thực trạng.
  • Phương pháp tổng kết thực tiễn: Đánh giá quá trình thi hành chính sách, pháp luật về tôn giáo tại 8 tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Hệ thống hóa số liệu về cơ sở thờ tự, họ đạo, chức sắc và số liệu điều tra xã hội học thành các bảng, biểu đồ.
  • Phương pháp chuyên gia và phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ Ban Tôn giáo Chính phủ, Vụ Cao Đài, lãnh đạo Sở Nội vụ, Ban Tôn giáo các tỉnh và lấy ý kiến nhà khoa học.
  • Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Thời gian điều tra: Từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2020.
    • Địa bàn điều tra: 8 tỉnh, thành phố duyên hải Nam Trung Bộ. Mỗi địa phương chọn 2 họ đạo thuộc 2 huyện/thị xã/thành phố có đạo Cao Đài phát triển (tổng cộng 16 huyện, 16 xã).
    • Đối tượng và mẫu điều tra:
      • Nhóm chức sắc, chức việc, tín đồ đạo Cao Đài: Phát ra 800 phiếu (50 phiếu x 16 xã), thu về và xử lý hợp lệ 753 phiếu.
      • Nhóm cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo tại 3 cấp: Phát ra 448 phiếu (160 cấp xã, 128 cấp huyện, 160 cấp tỉnh), thu về và xử lý hợp lệ 405 phiếu.
    • Công cụ xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS và Excel để phân tích tần số và thống kê mô tả.
Nhóm đối tượng khảo sát Số địa bàn khảo sát Số phiếu phát ra Số phiếu xử lý hợp lệ
Chức sắc, chức việc, tín đồ Cao Đài 16 xã / 16 huyện / 8 tỉnh 800 753
Cán bộ, công chức cấp xã 16 xã 160 405 (tổng 3 cấp)
Cán bộ, công chức cấp huyện 16 huyện 128 (chi tiết gồm
Cán bộ, công chức cấp tỉnh 8 tỉnh 160 tỉnh, huyện, xã)
Tổng cộng 8 tỉnh duyên hải NTB 1.248 1.158

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này điểm luận hệ thống tài liệu gồm các tác phẩm kinh điển, công trình lý luận trong nước, các nghiên cứu quốc tế và các báo cáo tổng kết thực tiễn quản lý tôn giáo. Tác giả đánh giá những kết quả đạt được về mặt lý luận và chỉ ra khoảng trống: các công trình trước đây chưa nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên phạm vi liên tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, nơi có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thành phần dân tộc mang tính đặc thù.

Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ

Nội dung chương 2 tập trung luận giải các vấn đề lý luận và thực tiễn:

  • Khái niệm, chủ thể, đối tượng và nguyên tắc quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo và đạo Cao Đài.
  • Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức giáo hội, giáo lý, giáo luật, giáo lễ và các đặc trưng cơ bản của đạo Cao Đài.
  • Tính tất yếu khách quan của quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài: bảo đảm thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo pháp luật; duy trì trật tự an toàn xã hội; ngăn chặn các hành vi lợi dụng tôn giáo.
  • 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng: (1) Chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; (2) Tổ chức bộ máy và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; (3) Điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; (4) Quá trình hội nhập quốc tế; (5) Đặc điểm nội tại của các hệ phái đạo Cao Đài.
  • Kinh nghiệm quản lý nhà nước về tôn giáo ở nước ngoài và một số vùng miền trong nước (Tây Ninh, Đồng bằng sông Cửu Long, miền Trung), từ đó rút ra các bài học tham khảo cho vùng duyên hải Nam Trung Bộ.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ

Chương 3 phân tích dữ liệu thực tế tại 8 tỉnh (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận):

  • Bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến quản lý tôn giáo; quá trình hình thành các họ đạo, thánh thất và sự phân bố của các hệ phái Cao Đài tại khu vực.
  • Phân tích thực trạng quản lý nhà nước theo 6 nội dung:
    1. Thể chế hóa và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương.
    2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho chức sắc, chức việc và tín đồ.
    3. Xây dựng tổ chức bộ máy và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức quản lý nhà nước về tôn giáo.
    4. Thực hiện các chính sách, giải quyết thủ tục hành chính đạo (phong phẩm, bổ nhiệm, thuyên chuyển chức sắc, xây dựng sửa chữa cơ sở thờ tự, đất đai).
    5. Phân công, phối hợp giữa Ban Tôn giáo/Sở Nội vụ với các cơ quan trong hệ thống chính trị.
    6. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý các hành vi lợi dụng tôn giáo.
  • Đánh giá số liệu điều tra xã hội học năm 2020:
    • 405 cán bộ, công chức đánh giá về mức độ hiểu biết pháp luật, hiệu quả thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016, tần suất bồi dưỡng nghiệp vụ giai đoạn 2017–2019, và sự phối hợp liên ngành.
    • 753 chức sắc, tín đồ đánh giá về mức độ tạo điều kiện của chính quyền, mức độ tiếp cận chủ trương chính sách, và những khó khăn thường gặp trong sinh hoạt tôn giáo.
  • Kết quả đạt được: Đảm bảo sinh hoạt tôn giáo thuần túy, củng cố khối đại đoàn kết, hạn chế phát sinh điểm nóng.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Đội ngũ cán bộ cơ sở mỏng và thiếu kiến thức chuyên sâu; khiếu kiện đất đai còn tồn đọng kéo dài; sự phối hợp liên ngành có lúc chưa chặt chẽ; hoạt động của nhóm Cao Đài ly khai, chống đối còn tiềm ẩn phức tạp.

Chương 4: Phương hướng, giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ

Nội dung chương 4 trình bày các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Dự báo 4 xu hướng phát triển của đạo Cao Đài tại khu vực: (1) Củng cố đức tin, đồng hành cùng dân tộc; (2) Hội nhập, mở rộng quan hệ quốc tế; (3) Tăng cường hoạt động an sinh xã hội song chịu tác động của xu hướng kinh tế hóa tôn giáo và khiếu kiện đất đai; (4) Tiềm ẩn nguy cơ ly khai, mâu thuẫn nội bộ và chịu sự tác động, lôi kéo của các thế lực thù địch.
  • Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về tôn giáo và phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước.
  • 7 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước:
    1. Nâng cao nhận thức của cấp ủy Đảng, chính quyền về hoạt động tôn giáo của đạo Cao Đài.
    2. Tăng cường vai trò của hệ thống chính trị trong công tác vận động quần chúng tín đồ, chức sắc.
    3. Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo theo hướng hội nhập quốc tế.
    4. Củng cố tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo.
    5. Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội bền vững tại các vùng đồng bào tôn giáo trọng điểm.
    6. Tăng cường hướng dẫn các Hội thánh hành đạo đúng pháp luật và chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi lợi dụng đạo Cao Đài.
    7. Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật.
  • Hệ thống kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, các bộ ngành Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ và Ủy ban nhân dân 8 tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án làm sáng tỏ và hệ thống hóa lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài – một tôn giáo nội sinh tại Việt Nam; xác định rõ nội dung, nguyên tắc, phương thức quản lý và các yếu tố đặc thù tác động đến công tác quản lý trên địa bàn duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Phân tích, đúc kết kinh nghiệm quản lý tôn giáo ở quốc tế và các khu vực trong nước, xác lập các giá trị tham khảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và thành phần dân tộc của các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và hệ thống dữ liệu thực tế về lịch sử hình thành, quy mô tín đồ, cơ sở thờ tự, họ đạo và các hệ phái Cao Đài tại 8 tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước giai đoạn 2010–2020 thông qua kết quả xử lý dữ liệu khảo sát thực chứng (405 cán bộ, công chức và 753 chức sắc, tín đồ), chỉ rõ các bất cập trong bộ máy, nhân sự, thủ tục hành chính đạo và giải quyết tranh chấp đất đai tôn giáo.
  • Đề xuất 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị phân cấp cụ thể (cho Chính phủ, Ban Tôn giáo Chính phủ, UBND cấp tỉnh) nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài, phục vụ trực tiếp cho việc đổi mới thực thi chính sách tôn giáo tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu thực địa tại 8 tỉnh, thành phố vùng duyên hải Nam Trung Bộ (từ Đà Nẵng đến Bình Thuận) với mẫu khảo sát thực hiện tại 16 huyện và 16 xã; dữ liệu thứ cấp tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2010–2020 (trọng tâm từ khi ban hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 đến năm 2020).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu sâu mối quan hệ giữa hoạt động tôn giáo của đạo Cao Đài với văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số (đặc biệt là người Chăm) tại vùng Nam Trung Bộ.
    • Theo dõi và đánh giá tác động của các quy định pháp luật mới về đất đai liên quan đến cơ sở thờ tự tôn giáo sau năm 2020.
    • Nghiên cứu cơ chế phòng ngừa và giải quyết các xung đột nội bộ, hiện tượng ly khai trong các hệ phái Cao Đài dưới tác động của không gian mạng và quan hệ quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Cơ quan quản lý nhà nước: Ban Tôn giáo Chính phủ, Vụ Cao Đài, Sở Nội vụ, Ban Tôn giáo, Phòng Nội vụ tại 8 tỉnh, thành phố duyên hải Nam Trung Bộ sử dụng làm căn cứ thực tiễn để xây dựng quy chế phối hợp và hoàn thiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính đạo.
    • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Học viện Hành chính Quốc gia, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các trường đại học khối ngành Hành chính công, Quản lý công, Tôn giáo học sử dụng làm tài liệu giảng dạy môn Quản lý nhà nước về tôn giáo.
    • Cán bộ làm công tác dân vận, tôn giáo: Tài liệu tham khảo trong các lớp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng xử lý tình huống thực tế cho cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo ở cấp huyện và cấp xã.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống 40 bảng dữ liệu khảo sát thực chứng năm 2020 và khung 7 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô khảo sát thực tế của luận án được triển khai như thế nào?

Khảo sát được thực hiện từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2020 trên địa bàn 8 tỉnh, thành phố duyên hải Nam Trung Bộ (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận). Tại mỗi tỉnh chọn 2 họ đạo thuộc 2 huyện/thành phố (tổng cộng 16 huyện, 16 xã). Số liệu thu về được xử lý bằng phần mềm SPSS và Excel gồm: 753 phiếu hợp lệ từ chức sắc, chức việc, tín đồ đạo Cao Đài (trên 800 phiếu phát ra) và 405 phiếu hợp lệ từ cán bộ, công chức quản lý nhà nước về tôn giáo 3 cấp tỉnh, huyện, xã (trên 448 phiếu phát ra).

2. Văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành nào điều chỉnh riêng đối với tổ chức đạo Cao Đài được luận án sử dụng?

Luận án căn cứ vào Thông tư số 02/1999/TT/TGCP ngày 16/6/1999 của Ban Tôn giáo Chính phủ về quản lý nhà nước đối với một số hoạt động về tổ chức của đạo Cao Đài. Thông tư này quy định 5 nội dung: (1) Nhân sự lãnh đạo giáo hội; (2) Việc công cử chức sắc; (3) Việc đào tạo chức sắc, chức việc; (4) Việc sinh hoạt của tổ chức giáo hội; (5) Việc khắc và sử dụng con dấu.

3. Những biểu hiện phức tạp trong hoạt động của đạo Cao Đài tại duyên hải Nam Trung Bộ được luận án chỉ ra là gì?

Văn bản luận án nêu rõ các biểu hiện phức tạp gồm: nội bộ các tổ chức Cao Đài xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết; khiếu kiện và tranh chấp đất đai cơ sở thờ tự; xây dựng, sửa chữa cơ sở thờ tự vi phạm pháp luật; hoạt động của một số nhóm Cao Đài ly khai, chống đối (đặc biệt trong Cao Đài Tây Ninh); một bộ phận chức sắc lợi dụng danh nghĩa tôn giáo để tuyên truyền sai lệch chính sách của Nhà nước.

4. Luận án phân tích nội dung quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài dựa trên khung pháp lý nào?

Luận án chuẩn hóa nội dung quản lý nhà nước dựa trên Điều 60 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016, bao gồm 7 nội dung cơ bản: xây dựng chính sách và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quy định tổ chức bộ máy; tổ chức thực hiện chính sách pháp luật; phổ biến giáo dục pháp luật; nghiên cứu khoa học và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; quan hệ quốc tế; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật.

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp để hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài tại địa bàn nghiên cứu?

Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức cấp ủy Đảng, chính quyền; (2) Tăng cường vai trò hệ thống chính trị trong vận động quần chúng tín đồ; (3) Rà soát, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về tôn giáo; (4) Củng cố tổ chức bộ máy và bồi dưỡng cán bộ công chức; (5) Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội bền vững vùng đồng bào tôn giáo trọng điểm; (6) Hướng dẫn Hội thánh hành đạo đúng pháp luật và đấu tranh chống lợi dụng tôn giáo; (7) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Văn Nam đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn 8 tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010–2020. Dựa trên dữ liệu điều tra thực chứng đối với 405 cán bộ, công chức và 753 chức sắc, tín đồ, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được, các vướng mắc về bộ máy, thủ tục hành chính đạo và tranh chấp đất đai cơ sở thờ tự. Luận án đề xuất hệ thống 7 giải pháp đồng bộ và các kiến nghị phân cấp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn nghiên cứu.