Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Ngọc Tiến, được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2024, mang tiêu đề: "Quản lý nhà nước đối với du lịch biển của tỉnh Thanh Hóa". Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh du lịch Việt Nam đang được định hướng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn theo Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2020. Trong cơ cấu toàn ngành, du lịch biển đóng vai trò trọng tâm với tiềm năng khai thác lớn nhưng chưa đạt mức hiệu quả tương xứng và bộc lộ nhiều bất cập trong công tác quản lý nhà nước (QLNN).
Đối với tỉnh Thanh Hóa, địa phương sở hữu bờ biển dài và thường xuyên nằm trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về doanh thu du lịch biển, quá trình phát triển ngành vẫn tồn tại các điểm nghẽn nghiêm trọng. Hạ tầng du lịch chưa đáp ứng kịp thời sự gia tăng nhanh chóng của lượng khách, đặc biệt là vào mùa cao điểm du lịch hè; kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ; các tiện ích phục vụ vui chơi, giải trí, mua sắm còn hạn chế; hiện tượng ép giá ("chặt chém"), chèo kéo du khách vẫn diễn ra; an ninh trật tự chưa đảm bảo toàn diện; công tác vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm tại một số bãi biển chưa đạt yêu cầu; công tác xúc tiến, mở rộng thị trường còn manh mún. Tác giả xác định nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế này bắt nguồn từ sự bất cập trong công tác QLNN của chính quyền địa phương.
Về tính cấp thiết của đề tài, luận án xác định 4 điểm trọng tâm:
- Yêu cầu hoàn thiện công tác QLNN về du lịch biển nhằm góp phần đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam nói chung và tỉnh Thanh Hóa nói riêng vào năm 2030 theo tinh thần Quyết định số 147/QĐ-TTg.
- Nhu cầu giải quyết các hạn chế, bất cập trong QLNN du lịch biển tại Thanh Hóa nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng, thúc đẩy tăng trưởng bền vững, nâng cao mức độ hài lòng của du khách và đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Sự gia tăng các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu (nóng lên toàn cầu, biến đổi dòng chảy ven bờ, nước biển dâng) đòi hỏi phải có đánh giá khoa học để bảo vệ và khai thác bền vững tài nguyên du lịch biển.
- Nhu cầu bổ sung khung phân tích học thuật về QLNN đối với du lịch biển từ giác độ chủ thể quản lý là chính quyền cấp tỉnh, lấp khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại địa bàn đặc thù tỉnh Thanh Hóa.
Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất khung lý thuyết về QLNN đối với du lịch biển của chính quyền cấp tỉnh; phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với du lịch biển của tỉnh Thanh Hóa nhằm chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác QLNN đối với du lịch biển của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được đánh số cụ thể như sau:
- Một là, tổng thuật các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án, từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của luận án.
- Hai là, hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm QLNN đối với du lịch biển của chính quyền cấp tỉnh.
- Ba là, phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với du lịch biển của chính quyền tỉnh Thanh Hóa, làm rõ các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân.
- Bốn là, đề xuất được hệ thống giải pháp hoàn thiện QLNN đối với du lịch biển của chính quyền tỉnh Thanh Hóa.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là: Quản lý nhà nước đối với du lịch biển ở cấp tỉnh.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên 4 chiều cạnh:
- Phạm vi chủ thể quản lý: Tập trung vào chính quyền cấp tỉnh Thanh Hóa (Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh).
- Phạm vi nội dung quản lý: Giới hạn trong 4 nội dung trọng tâm bao gồm: (1) Quản lý tài nguyên và môi trường du lịch biển; (2) Quản lý hạ tầng du lịch biển; (3) Quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch biển; (4) Quản lý hoạt động xúc tiến, mở rộng thị trường du lịch biển.
- Phạm vi không gian: Các hoạt động du lịch của du khách tại các vùng bờ biển khai thác du lịch và các cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch tại các bãi biển thuộc địa giới hành chính tỉnh Thanh Hóa quản lý (thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn; các huyện Quảng Xương, Hoằng Hóa, Hậu Lộc, Nga Sơn; gồm các bãi biển Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa, Bãi Đông, Hải Thanh, Hải Lĩnh, Quảng Thái, Tiên Trang...).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng số liệu giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2023. Phương hướng và giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được triển khai toàn diện qua hệ thống tài liệu trong nước và quốc tế, tập trung vào ba nhóm vấn đề chính: bản chất du lịch biển cùng các tác động; phát triển bền vững du lịch biển; và công tác QLNN đối với du lịch biển.
Về bản chất và tác động của du lịch biển, tác giả điểm lại các nghiên cứu từ đầu thập niên 1990. Nghiên cứu của Wong (1993) và Mason (2003) phân tích du lịch biển dưới góc độ điểm đến bãi biển trên phạm vi toàn cầu, gắn với tài nguyên bãi cát, nước biển, hải đảo và sinh vật biển. Về nguyên nhân gia tăng nhu cầu du lịch biển, các nghiên cứu chỉ ra sự gia tăng thu nhập, thời gian rỗi, sự phát triển giao thông và truyền thông mạng xã hội. Duan, Cao, Wang và Yin (2022) thông qua trắc lượng thư mục các nghiên cứu du lịch biển giai đoạn 1990-2020 đã khái quát các xu hướng học thuật trọng tâm trên thế giới.
Về tác động kinh tế, Camilleri (2018) chỉ rõ du lịch biển tạo nguồn thu nhập, việc làm, kích thích chi tiêu địa phương và giảm áp lực cho các ngành khai thác tài nguyên truyền thống như công nghiệp, nông nghiệp. Tuy nhiên, mặt trái của sự tăng trưởng nhanh chóng cũng được các tổ chức và học giả phân tích sâu: Báo cáo của Cơ quan Môi trường Châu Âu - EEA (2001, 2006) chỉ rõ can thiệp hạ tầng ven biển gây xói lở, ô nhiễm môi trường và suy thoái hệ sinh thái; Anfuso, Williams, Hernandez và Pranzini (2014) đánh giá hiện trạng xói mòn và quản lý du lịch tại vùng bờ Tây Cuba; David Jarratt và Nick J. Davies (2020) nghiên cứu chính sách thích ứng của điểm đến ven biển trước biến đổi khí hậu. Nghiên cứu cũng dẫn chứng tình trạng vượt quá sức chứa môi trường (carrying capacity) tại các bãi biển Hikkaduwa (Sri Lanka), Calangute (Goa, Ấn Độ) và dải ven biển nước Ý.
Về phát triển du lịch biển bền vững, tác giả tổng hợp quan điểm của Barbier (1989) về cân bằng các thông số kinh tế, môi trường và công bằng giữa các thế hệ; Lars Anderson (2000) về việc ưu tiên bảo tồn sinh thái và phát triển quy mô nhỏ hỗ trợ sinh kế cộng đồng; Blamey (1997) về sử dụng tài nguyên có trách nhiệm và giảm thiểu chất thải; Cater (1993) về du lịch sinh thái tại các nước đang phát triển; Coccossis (1996) nhấn mạnh việc nâng cấp, làm khác biệt hóa sản phẩm du lịch bằng đổi mới công nghệ và tổ chức.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra bao gồm:
- Các nghiên cứu quốc tế và trong nước phần lớn tiếp cận du lịch biển từ góc độ quy hoạch tổng thể, kinh tế du lịch, phát triển bền vững hoặc quản trị điểm đến của doanh nghiệp, còn thiếu các công trình nghiên cứu chuyên sâu về QLNN dưới giác độ phân cấp quản lý của chính quyền cấp tỉnh.
- Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách bài bản, toàn diện về QLNN đối với du lịch biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa - một địa phương có quy mô doanh thu du lịch biển lớn nhưng gặp nhiều vấn đề về phát triển nóng, biến đổi khí hậu và trật tự quản lý.
- Thiếu hụt khung phân tích lý thuyết tích hợp giữa các lĩnh vực quản lý nhà nước đặc thù ngành du lịch biển với các giai đoạn của quy trình QLNN tại một địa phương cấp tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp với các quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về quản lý kinh tế. Tác giả vận dụng cách tiếp cận liên ngành giữa kinh tế học, du lịch học, văn hóa học và xã hội học, kết hợp với các lý thuyết chuyên ngành:
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory): Dựa trên nền tảng của Freeman (1984), kết hợp với nghiên cứu ứng dụng trong quản lý điểm đến du lịch của Jamal và Getz (1995), Sautter và Leisen (1999). Lý thuyết này làm cơ sở phân định lợi ích và hành vi của ba nhóm chủ thể trong du lịch biển: cơ quan QLNN, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, và du khách/cộng đồng địa phương.
- Quản lý tổng hợp vùng bờ (ICZM - Integrated Coastal Zone Management): Tiếp cận theo hướng dẫn của Ehler, Cicin-Sain và Weiher (1997), bảo đảm sự phối hợp liên ngành, liên vùng giữa phát triển kinh tế du lịch và bảo tồn hệ sinh thái ven biển.
- Lý thuyết phát triển bền vững trong du lịch: Khung phân tích của Barbier (1989), Coccossis (1996) và Lars Anderson (2000) về việc duy trì cân bằng giữa mục tiêu kinh tế, trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái biển.
- Lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory): Dựa trên Blau (1964), Cook và Rice (2003) để giải thích quan hệ tương tác, nhận thức và phản hồi của người dân và doanh nghiệp với chính sách công.
- Lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của du khách: Vận dụng nghiên cứu của Bitner và Hubert (1994), Chaitip, Chaiboonsri, Kovács và Balogh (2008), Chen, Zhang và Qiu (2013).
- Khung khổ pháp lý: Căn cứ Điều 75, khoản 4 Luật Du lịch năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp tỉnh về ban hành chính sách ưu đãi, quản lý tài nguyên, bảo đảm an ninh trật tự, bảo vệ môi trường và hạ tầng du lịch.
Khung phân tích QLNN của luận án được thiết kế theo mô hình ma trận kết hợp giữa 4 lĩnh vực quản lý nhà nước (Tài nguyên và môi trường; Hạ tầng du lịch; Hoạt động kinh doanh; Xúc tiến và mở rộng thị trường) và 3 bước của quy trình QLNN (Lập kế hoạch, ban hành chính sách $\rightarrow$ Tổ chức triển khai thực hiện $\rightarrow$ Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm).
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả áp dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả dựa trên hai nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo chuyên đề của UBND tỉnh Thanh Hóa, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VH-TT&DL) tỉnh Thanh Hóa, Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa, và số liệu của chính quyền các huyện, thị xã, thành phố ven bờ (thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn, các huyện Quảng Xương, Hoằng Hóa, Hậu Lộc, Nga Sơn) giai đoạn 2015-2023. Kỹ thuật phân loại, hệ thống hóa và so sánh chuỗi thời gian được sử dụng để phân tích xu hướng vận động.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi trực tuyến (Google Form có xác thực đăng nhập email để bảo đảm mỗi đối tượng chỉ trả lời một lần).
| Nhóm đối tượng khảo sát |
Quy mô tổng thể ($N$) |
Công thức xác định cỡ mẫu |
Cỡ mẫu yêu cầu ($n$) |
Số phiếu hợp lệ thu về |
Tỷ lệ cơ cấu chính trong mẫu |
| Khách du lịch tại các bãi biển Thanh Hóa |
Không xác định chính xác tổng thể |
Yamane Taro (1967) với $Z=1{,}96$, $p=0{,}5$, $e=\pm 0{,}05$ |
385 |
415 |
Tỷ lệ nghề nghiệp cao nhất: Công chức/viên chức, sinh viên, công nhân, lao động tự do, doanh nhân, người nước ngoài. Địa bàn tập trung: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa, Bãi Đông, Hải Thanh... |
| Doanh nghiệp/cơ sở kinh doanh du lịch biển |
Có ước tính quy mô tổng thể |
Công thức cỡ mẫu khi biết $N$ với sai số $e=\pm 0{,}10$ (10%) |
90 |
131 |
Phân bổ địa bàn: Sầm Sơn (32,3%), Bãi Đông (18,5%), Hải Hòa (7,7%), Hải Thanh (6,9%), Quảng Thái (4,6%), Hải Tiến (3,8%), còn lại ở Ngư Lộc, Tiên Trang... Thời gian hoạt động: 1-20 năm. |
| Cán bộ QLNN về du lịch biển |
Tổng thể khoảng 400 cán bộ liên quan đến du lịch biển (thuộc 1.717 cán bộ toàn tỉnh năm 2023) |
Công thức cỡ mẫu biết quy mô tổng thể $N \approx 400$ |
161 |
208 |
Giới tính: Nam chiếm 59,3%, Nữ chiếm 40,7%. Cơ quan: Sở VH-TT&DL, Y tế, TN&MT, Công Thương, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Phòng VH-TT&DL cấp huyện và cán bộ cấp xã. |
Toàn bộ dữ liệu khảo sát từ Google Forms được trích xuất sang Google Sheets, chuyển đổi sang bảng tính Microsoft Excel để xử lý thống kê tần suất, tỷ lệ phần trăm mô tả, phục vụ đối chiếu và luận giải thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu quản lý nhà nước về du lịch biển
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến du lịch biển, các tác động kinh tế - môi trường - xã hội của du lịch biển và kinh nghiệm QLNN đối với du lịch biển trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Tác giả phân tích các đóng góp học thuật của Wong (1993), Mason (2003), Camilleri (2018), các báo cáo của Cơ quan Môi trường Châu Âu EEA (2001, 2006) và nghiên cứu trắc lượng thư mục của Duan và cộng sự (2022). Trên cơ sở chỉ ra những kết quả nghiên cứu đã đạt được, chương này xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu học thuật về QLNN cấp tỉnh đối với du lịch biển, làm cơ sở lý giải sự cần thiết xây dựng khung phân tích riêng của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với du lịch biển của chính quyền cấp tỉnh
Chương này chuẩn hóa các khái niệm công cụ: du lịch biển, QLNN đối với du lịch biển của chính quyền cấp tỉnh. Tác giả phân tích 3 đặc điểm căn bản của QLNN cấp tỉnh đối với du lịch biển: (1) Được thực thi trên địa bàn có tài nguyên biển, đòi hỏi cân bằng giữa mục tiêu kinh tế - xã hội và bảo vệ hệ sinh thái; (2) Đối tượng quản lý đa dạng và biến động (du khách từ nhiều vùng miền, doanh nghiệp, cư dân); (3) Đòi hỏi sự phối hợp liên ngành, liên cấp phức tạp giữa nhiều cơ quan chuyên môn.
Chương 2 làm rõ 4 vai trò của chính quyền cấp tỉnh: định hướng phát triển tối ưu tiềm năng địa phương; tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống bản địa; và bảo đảm quốc phòng, an ninh, chủ quyền biển đảo. Tác giả luận giải 3 nhóm công cụ quản lý chính gồm: công cụ kế hoạch hóa (chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án); công cụ chính sách (ưu đãi đầu tư, hỗ trợ du lịch cộng đồng); và công cụ pháp luật (hệ thống quy phạm pháp luật, trọng tâm là Luật Du lịch 2017). Ngoài ra, chương 2 tổng thuật kinh nghiệm thực tiễn về QLNN đối với du lịch biển của một số tỉnh, thành phố ven biển tại Việt Nam, rút ra các bài học tham chiếu cho Thanh Hóa.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với du lịch biển của tỉnh Thanh Hóa
Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm, đánh giá tiềm năng và thực trạng du lịch biển Thanh Hóa giai đoạn 2015-2023, phân tích số liệu qua 3 bảng dữ liệu lớn và 21 biểu đồ khảo sát thực tế.
- Về tiềm năng và hoạt động du lịch: Phân tích lượng khách du lịch đến Thanh Hóa giai đoạn 2015-2023, biến động cơ sở lưu trú, kết quả khai thác sử dụng tài nguyên biển và hải đảo năm 2023. Tác giả tổng hợp danh mục các quy hoạch du lịch biển được phê duyệt đến năm 2023 và danh sách cơ sở kinh doanh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch.
- Về thực trạng 4 nội dung QLNN:
- Quản lý tài nguyên và môi trường: Đánh giá chất lượng quản lý môi trường biển tại các khu, điểm du lịch thông qua khảo sát cán bộ và doanh nghiệp; thực trạng thu gom, xử lý rác thải và nước thải ven biển.
- Quản lý hạ tầng du lịch biển: Đánh giá chất lượng quy hoạch các khu du lịch biển; kết quả thu hút đầu tư tư nhân vào hạ tầng ven biển; thực trạng phát triển hệ thống giao thông, cấp thoát nước, lưu trú tại Sầm Sơn, Hải Tiến, Nghi Sơn.
- Quản lý hoạt động kinh doanh: Đánh giá công tác công nhận khu, điểm du lịch và cấp phép hoạt động; quản lý cơ sở lưu trú và dịch vụ ăn uống; kiểm tra niêm yết giá; đánh giá an ninh trật tự xã hội tại các bãi tắm; mức độ tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ du lịch của các hộ kinh doanh.
- Quản lý xúc tiến, mở rộng thị trường: Đánh giá các hình thức tiếp cận thông tin của du khách; hiệu quả các chương trình quảng bá sản phẩm du lịch biển Thanh Hóa.
- Đánh giá chung: Nêu rõ các kết quả đạt được về tăng trưởng khách và doanh thu, cải thiện diện mạo các bãi biển (đặc biệt là thành phố Sầm Sơn). Đồng thời chỉ rõ các hạn chế kéo dài: tính thời vụ đậm nét khiến hạ tầng quá tải cục bộ vào mùa hè; thiếu đồng bộ hạ tầng phụ trợ; tình trạng ô nhiễm cục bộ; năng lực phối hợp giữa các sở, ngành (Sở VH-TT&DL, Sở TN&MT, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, chính quyền cấp huyện) còn lỏng lẻo; và công tác thanh tra, xử lý vi phạm hành chính có thời điểm chưa triệt để.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với du lịch biển của tỉnh Thanh Hóa
Dựa trên các dự báo về lượng khách du lịch đến Thanh Hóa giai đoạn 2024-2025 và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Chương 4 đưa ra hệ thống giải pháp toàn diện theo 4 nhóm nội dung quản lý và quy trình thực hiện:
- Nhóm giải pháp về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường du lịch biển: Triển khai nghiêm ngặt cơ chế quản lý tổng hợp vùng bờ (ICZM); kiểm soát chặt chẽ các nguồn xả thải ven biển; quan trắc môi trường bãi tắm định kỳ.
- Nhóm giải pháp về hoàn thiện quy hoạch và quản lý phát triển kết cấu hạ tầng: Nâng cao chất lượng công tác lập và quản lý quy hoạch không gian bờ biển; đẩy mạnh cơ chế hợp tác công tư (PPP) thu hút đầu tư tư nhân vào hạ tầng vui chơi, giải trí cao cấp, khắc phục hạn chế thiếu tiện ích phụ trợ.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý hoạt động kinh doanh và dịch vụ du lịch: Siết chặt quy trình thẩm định, công nhận tiêu chuẩn cơ sở lưu trú và ăn uống; thiết lập đường dây nóng và các tổ kiểm tra liên ngành thường trực nhằm ngăn chặn triệt để hành vi ép giá, chèo kéo; tăng cường bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho người lao động.
- Nhóm giải pháp đổi mới hoạt động xúc tiến, quảng bá và mở rộng thị trường: Chuyển đổi phương thức xúc tiến sang nền tảng số; đa dạng hóa sản phẩm du lịch biển nhằm kéo dài thời gian lưu trú và giảm thiểu tính mùa vụ; liên kết vùng du lịch với các tỉnh lân cận.
- Kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương (Bộ VH-TT&DL, Bộ TN&MT) và chính quyền tỉnh Thanh Hóa nhằm hoàn thiện cơ chế phân cấp và bố trí nguồn lực.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án có các đóng góp:
- Hệ thống hóa và bổ sung khung phân tích khoa học về QLNN đối với du lịch biển dưới giác độ phân cấp của chính quyền cấp tỉnh - một hướng tiếp cận chưa được khảo cứu đầy đủ trong các tài liệu kinh tế quản lý trước đây.
- Đề xuất mô hình tiếp cận tích hợp giữa lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành (tài nguyên - môi trường, hạ tầng, kinh doanh, xúc tiến thị trường) với các khâu của chu trình quản lý hành chính (lập kế hoạch/chính sách, tổ chức thực thi, kiểm tra/giám sát). Khung lý thuyết này cung cấp cơ sở cho các nghiên cứu định lượng quy mô mở rộng sau này.
- Bổ sung hệ thống luận cứ khoa học góp phần hoàn thiện lý luận về quản lý kinh tế du lịch biển ở cấp địa phương.
Về mặt thực tiễn, luận án mang lại các kết quả:
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện, đa chiều về công tác QLNN đối với du lịch biển tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2023 thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê quản lý với dữ liệu điều tra từ 3 nhóm chủ thể trực tiếp: 208 cán bộ QLNN, 131 cơ sở kinh doanh du lịch biển và 415 du khách.
- Nhận diện đúng thực trạng, xác định rõ nguyên nhân của các tồn tại trong quản lý trật tự bãi biển, hạ tầng, môi trường và dịch vụ du lịch biển tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ thực tế, hỗ trợ HĐND và UBND tỉnh Thanh Hóa trong việc hoạch định chính sách, hoàn thiện văn bản chỉ đạo quản lý và điều hành phát triển kinh tế du lịch biển giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Về phạm vi chủ thể và không gian: Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu ở cấp chính quyền tỉnh Thanh Hóa và tập trung khảo sát tại các bãi biển trọng điểm, chưa bao quát toàn bộ các vùng bãi tắm nhỏ lẻ hoặc khu bảo tồn biển hải đảo xa bờ.
- Về phương pháp xử lý dữ liệu: Các phân tích định lượng sơ cấp chủ yếu dừng lại ở mức thống kê mô tả tần suất và tỷ lệ cơ cấu bằng phần mềm bảng tính Excel, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp (như hồi quy đa biến hay mô hình phương trình cấu trúc SEM) để kiểm định định lượng mức độ tác động của từng yếu tố quản lý đến sự hài lòng của du khách.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tác giả nêu rõ các nhà nghiên cứu sau này có thể kế thừa khung phân tích của luận án để tiến hành các nghiên cứu định lượng mở rộng trên quy mô mẫu khảo sát lớn hơn.
- Triển khai kiểm định thực nghiệm mô hình QLNN đối với du lịch biển tại các địa phương ven biển khác có điều kiện tương đồng tại vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung nhằm hoàn thiện lý thuyết quản lý kinh tế địa phương.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan QLNN và chính quyền các địa phương ven biển: Cung cấp tài liệu thực tiễn và khung tham chiếu giải pháp cho UBND tỉnh Thanh Hóa, Sở VH-TT&DL tỉnh Thanh Hóa, cũng như chính quyền cấp tỉnh tại các địa phương ven biển khác trong việc ban hành quy chế quản lý bãi tắm, lập quy hoạch không gian biển và nâng cao hiệu quả thanh tra liên ngành.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Du lịch học: Cung cấp khung lý thuyết kết hợp giữa lĩnh vực chuyên môn và chu trình quản lý nhà nước; phương pháp thiết kế mẫu khảo sát 3 nhóm bên liên quan theo công thức Yamane Taro và điều tra trực tuyến.
- Giảng viên và cơ sở đào tạo đại học: Cung cấp nguồn tư liệu nghiên cứu tình huống (case study) điển hình về quản lý kinh tế biển và chính sách công tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
-
Khung lý thuyết phân tích QLNN đối với du lịch biển trong luận án được cấu trúc như thế nào?
Luận án cấu trúc khung phân tích theo mô hình kết hợp giữa 4 lĩnh vực quản lý nhà nước (Quản lý tài nguyên và môi trường du lịch biển; Quản lý hạ tầng du lịch biển; Quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch biển; Quản lý hoạt động xúc tiến, mở rộng thị trường du lịch biển) với các bước trong chu trình QLNN (Lập kế hoạch, ban hành chính sách $\rightarrow$ Tổ chức triển khai thực hiện $\rightarrow$ Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm).
-
Cỡ mẫu khảo sát thực tế của luận án được xác định ra sao và đạt bao nhiêu quan sát?
Luận án xác định mẫu cho 3 nhóm đối tượng: Khách du lịch sử dụng công thức Yamane Taro (khi chưa rõ tổng thể), yêu cầu tối thiểu 385 mẫu, thực tế thu về 415 phiếu hợp lệ; Nhóm doanh nghiệp/cơ sở kinh doanh tính theo công thức biết quy mô tổng thể (sai số 10%), yêu cầu 90 mẫu, thực tế thu về 131 phiếu hợp lệ; Nhóm cán bộ QLNN (tổng thể khoảng 400 cán bộ liên quan), yêu cầu 161 mẫu, thực tế thu về 208 phiếu hợp lệ.
-
Luận án sử dụng những công cụ quản lý nhà nước chủ yếu nào của chính quyền cấp tỉnh?
Luận án phân tích 3 nhóm công cụ quản lý chủ yếu: Công cụ kế hoạch hóa (chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án); Công cụ chính sách (chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng); và Công cụ pháp luật (hệ thống văn bản pháp luật, trọng tâm là Luật Du lịch 2017).
-
Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập và xử lý bằng phương tiện kỹ thuật nào?
Dữ liệu được thu thập trực tuyến qua Google Forms có thiết lập xác thực đăng nhập email để bảo đảm mỗi đối tượng chỉ trả lời một lần, sau đó dữ liệu chuyển sang Google Sheets và xuất sang phần mềm Microsoft Excel để tính toán thống kê mô tả tần suất.
-
Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian như thế nào?
Phạm vi không gian giới hạn tại các bãi biển thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh Thanh Hóa (thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn, các huyện Hoằng Hóa, Quảng Xương, Hậu Lộc, Nga Sơn). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng từ năm 2015 đến năm 2023; phương hướng và giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Ngọc Tiến là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế về thực tiễn QLNN đối với du lịch biển tại tỉnh Thanh Hóa. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, kết hợp lý thuyết các bên liên quan và quản lý tổng hợp vùng bờ để xây dựng khung phân tích ma trận giữa lĩnh vực và chu trình quản lý cấp tỉnh. Trên cơ sở phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2023 và dữ liệu điều tra 3 nhóm chủ thể (cán bộ quản lý, doanh nghiệp, du khách), luận án đã chỉ rõ các kết quả, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với du lịch biển của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn 2045.