Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với du lịch biển - Nghiên cứu tại Thanh Hóa" của tác giả Phạm Nguyên Hồng được thực hiện tại Trường Đại học Vinh (năm 2024) thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Mã số: 9.10), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hoài Nam và PGS. Trần Thị Hoàng Mai.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghị quyết số 36-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII) về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã xác định du lịch biển là lĩnh vực được ưu tiên phát triển hàng đầu trong số sáu ngành kinh tế biển. Tại tỉnh Thanh Hóa, các văn kiện chỉ đạo như Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII (nhiệm kỳ 2015-2020), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX (nhiệm kỳ 2020-2025) và Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị xác định phát triển du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, là một trong năm trụ cột tăng trưởng của tỉnh, trong đó du lịch biển giữ vị trí một trong ba mũi nhọn du lịch.

Giai đoạn 2016–2023 ghi nhận sự tăng trưởng của du lịch biển Thanh Hóa về lượng khách và doanh thu, hạ tầng du lịch từng bước được đầu tư. Tuy nhiên, công tác quản lý của chính quyền cấp tỉnh (CQCT) vẫn bộc lộ các bất cập: công tác thu gom và xử lý rác thải bãi biển chưa dứt điểm; chất lượng nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu; hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự kinh doanh, bán hàng rong và chế biến thực phẩm trên bãi biển chưa triệt để; sự phối hợp quản lý giữa các cấp chính quyền còn hạn chế. Về mặt học thuật, các công trình trong và ngoài nước đã tiếp cận du lịch biển hoặc quản lý nhà nước về du lịch nói chung, song chưa có công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện và có căn cứ thực nghiệm về quản lý của CQCT đối với du lịch biển tại một địa phương cụ thể ở quốc gia đang phát triển như Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận về quản lý của CQCT đối với du lịch biển; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý của CQCT tỉnh Thanh Hóa đối với du lịch biển; từ đó đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp tăng cường quản lý của CQCT đối với du lịch biển tại tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm bốn nội dung:

  1. Góp phần làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý của CQCT đối với du lịch biển trên cơ sở tổng kết lý thuyết và kinh nghiệm quản lý du lịch biển của một số địa phương trong và ngoài nước.
  2. Đánh giá thực trạng phát triển du lịch biển và đánh giá chất lượng điểm đến du lịch biển tỉnh Thanh Hóa thời gian qua.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý của CQCT đối với du lịch biển tại tỉnh Thanh Hóa hiện nay, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Đề xuất phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý của CQCT đối với du lịch biển tại tỉnh Thanh Hóa cho giai đoạn 2025–2030, tầm nhìn 2035.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết bốn câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thế nào là quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với du lịch biển?
  2. Nội dung quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với du lịch biển bao gồm những nội dung gì?
  3. Thực trạng quản lý của chính quyền tỉnh Thanh Hóa, những kết quả đạt được và hạn chế trong quản lý của chính quyền tỉnh Thanh Hóa đối với du lịch biển là gì?
  4. Để tăng cường quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với du lịch biển tại tỉnh Thanh Hóa cần những giải pháp gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với du lịch biển.
  • Chủ thể quản lý: Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thanh Hóa.
  • Khách thể quản lý: Các điểm đến du lịch biển tại tỉnh Thanh Hóa, tập trung vào ba khu vực trọng điểm: Khu du lịch biển Sầm Sơn, Khu du lịch biển Hải Tiến, và Khu du lịch biển Hải Hòa.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nội dung quản lý nhà nước: (i) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước của tỉnh đối với du lịch biển; (ii) Xây dựng và triển khai chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch biển; (iii) Xây dựng và triển khai chính sách đối với du lịch biển (chính sách thu hút đầu tư, chính sách phát triển nguồn nhân lực, chính sách xúc tiến quảng bá); (iv) Thanh tra, kiểm tra, giám sát của CQCT đối với du lịch biển.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thanh Hóa (cấp tỉnh theo quy định tại Điều 110 Hiến pháp 2013 và Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa phương).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2016–2023; số liệu điều tra, khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu thu thập trong năm 2022; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2025–2030, tầm nhìn đến năm 2035.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  1. Phát triển du lịch và du lịch bền vững: Mowforth & Munt (2003) nhấn mạnh yêu cầu phát triển du lịch theo tiêu chuẩn bền vững tại các quốc gia đang phát triển; Reid (2003) phân tích vai trò kinh tế toàn cầu của du lịch và yêu cầu có sự tham gia của cộng đồng địa phương trong lập quy hoạch; Sharpley (2009) hệ thống hóa các quan điểm về du lịch bền vững dựa trên việc tối ưu hóa tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn văn hóa và chia sẻ lợi ích kinh tế.
  2. Khái niệm và tác động của du lịch biển: Miller & Auyong (1991), Orams (1999), Jonas & cộng sự (2019) xác định phạm vi hoạt động du lịch biển tại vùng ven biển và vùng nước mặn chịu ảnh hưởng của thủy triều; Cheong (2002), Harriott (2002), Ghosh (2011), Nur & Majumder (2019), Bhuiyan (2020), Rogerson (2020) phân tích các tác động hai mặt của du lịch biển đến tăng trưởng thu nhập, việc làm, cơ sở hạ tầng cũng như áp lực gia tăng chi phí sinh hoạt, ô nhiễm nước thải bãi biển và quá tải hạ tầng.
  3. Quản lý của chính quyền đối với du lịch và du lịch biển: Cameron & cộng sự (2001), Carson & cộng sự (2003), Cetinel & Yolal (2009), Gorica & cộng sự (2012), Brokaj (2014) chỉ rõ chức năng của chính quyền địa phương trong lập chiến lược, quy hoạch, đầu tư hạ tầng, thiết lập quy định và đào tạo; Hall (2001), Logar (2010) đánh giá các công cụ chính sách kinh tế (thuế môi trường, phí bãi biển, hạn ngạch, phân vùng, cấp phép xây dựng); Dredge (2001, 2006), Ruhanen (2013) nghiên cứu về năng lực điều hành và sự phối hợp giữa các bên liên quan; Tyrrell & cộng sự (1999), Sakolnakorn & cộng sự (2013), Briandana & cộng sự (2018), Saiful & cộng sự (2019), Kinseng & cộng sự (2020), Kagungan & cộng sự (2020) nghiên cứu thực tiễn quản lý du lịch biển tại Hàn Quốc, Thái Lan, Indonesia.
  4. Vai trò của các bên liên quan: Richards & Hall (2003), Presenza & cộng sự (2013), Dwyer (2017), Sulistiowati & cộng sự (2020) làm rõ mối quan hệ đối tác giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư trong việc xây dựng điểm đến du lịch biển.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  1. Phát triển du lịch bền vững: Phan Ngọc Thắng (2010), Nguyễn Đức Tuy (2014), Nguyễn Anh Dũng (2017), Lê Thanh Tùng (2021) nghiên cứu khung đánh giá phát triển du lịch bền vững trên các trụ cột kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường.
  2. Phát triển du lịch tại các địa phương ven biển: Vũ Văn Đông (2014 tại Bà Rịa - Vũng Tàu), Lê Đức Viên (2017 tại Đà Nẵng), Phạm Quế Anh (2017 tại Vùng duyên hải Đông Bắc), Hồ Thị Châu (2021 tại Khánh Hòa), Phan Văn Phùng (2021 tại Phú Quốc).
  3. Đánh giá chất lượng điểm đến và năng lực cạnh tranh: Viện Nghiên cứu & Phát triển Du lịch (2008), Hồ Thị Hương Lan (2009), Đinh Công Thành & cộng sự (2012), Nguyễn Văn Mạnh & Lê Chí Công (2013), Lê Chí Công (2014, 2015), Thái Thị Kim Oanh (2015), Nguyễn Thị Quỳnh Hương (2018).
  4. Quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh: Nguyễn Văn Đính & Trần Thị Minh Hòa (2009), Nguyễn Mạnh Cường (2015), Nguyễn Hoàng Tứ (2016), Ngô Nguyễn Hiệp Phước (2018), Trần Thị Xuân Mai (2019), Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2019), Vũ Lan Hương (2022), Lê Thị Bình (2022).
  5. Nghiên cứu về du lịch biển tỉnh Thanh Hóa: Lê Minh Thông (2012), Lê Hoằng Bá Huyền & Nguyễn Thu Hương (2017), Đỗ Minh Thủy & cộng sự (2018), Trương Sỹ Vinh & Nguyễn Thùy Vân (2020), Lê Quốc Bang (2019), Mai Anh Vũ (2021), Trịnh Hà Hoàng Linh (2022).
TT Tác giả Chủ đề nghiên cứu Nội dung quản lý du lịch được đề cập
1 Hall (2001) Xu hướng phát triển du lịch biển Chiến lược; công cụ điều tiết, công cụ tự nguyện, chi tiêu công, thuế/phí/lệ phí.
2 Carson & cộng sự (2003) Năng lực quản lý của chính quyền địa phương Lập và thực hiện chiến lược; thiết lập quy định; hỗ trợ ngành; quan hệ cộng đồng.
3 Cetinel & Medet (2009) Quản lý du lịch biển Công tác lập quy hoạch; chính sách nhà nước; bộ máy quản lý; các bên liên quan.
4 Nguyễn Văn Đính & Trần Thị Minh Hòa (2009) Quản lý của CQCT về du lịch Quy hoạch, kế hoạch; xây dựng chính sách; kiểm tra thực hiện; cấp phép; đào tạo.
5 Logar (2010) Đánh giá các công cụ chính sách quản lý du lịch Thuế môi trường; phí sử dụng bãi biển; trợ cấp; nhãn sinh thái; hạn ngạch; phân vùng; cấp phép.
6 Gorica & cộng sự (2012) Vai trò chính quyền trong phát triển bền vững Quy hoạch; phát triển cơ sở hạ tầng; khu vực kinh tế tư nhân; giáo dục đào tạo; xúc tiến quảng bá.
7 Ruhanen (2013) Vai trò điều hành của chính quyền địa phương Chiến lược phát triển du lịch biển; chính sách quản lý; tổ chức bộ máy.
8 Sakolnakorn & cộng sự (2013) Quản lý và phát triển bền vững du lịch Chiến lược; chính sách quản lý; cơ cấu tổ chức bộ máy; vai trò các bên liên quan.
9 Nguyễn Mạnh Cường (2015) Vai trò chính quyền cấp tỉnh trong du lịch Xây dựng chiến lược, quy hoạch; cơ chế chính sách; tổ chức bộ máy; thanh tra, kiểm tra.
10 Nguyễn Hoàng Tứ (2016) Quản lý nhà nước địa phương đối với du lịch Thực hiện chính sách, pháp luật; xây dựng quy hoạch; kiện toàn bộ máy; đào tạo; thanh tra.
11 Ngô Nguyễn Hiệp Phước (2018) Quản lý nhà nước về du lịch tại Cần Thơ Hoạch định chính sách; tổ chức bộ máy; phát triển kết cấu hạ tầng; hỗ trợ kinh doanh.
12 Trần Thị Xuân Mai (2019) Quản lý nhà nước về du lịch ĐBSCL Kế hoạch hóa; tổ chức điều hành (chính sách, sản phẩm, xúc tiến, đào tạo); kiểm soát.
13 Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2019) Vai trò Nhà nước đối với phát triển du lịch Chiến lược, quy hoạch; luật pháp, chính sách; tổ chức bộ máy; hợp tác quốc tế; thanh tra.
14 Vũ Lan Hương (2022) Quản lý nhà nước về du lịch tại Hòa Bình Thực hiện quy hoạch; ban hành văn bản; bộ máy; thu hút đầu tư; xúc tiến; bảo tồn; thanh tra.
15 Lê Thị Bình (2022) Quản lý nhà nước về du lịch tại Thanh Hóa Thực hiện chiến lược, quy hoạch; ban hành văn bản; xúc tiến; cấp phép; bảo tồn; thanh tra.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Khoảng trống lý luận: Luận án hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý của CQCT đối với loại hình du lịch biển, xây dựng khung phân tích toàn diện bao gồm 4 nội dung quản lý cốt lõi và xác lập mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý du lịch biển cấp tỉnh tại quốc gia đang phát triển.
  2. Khoảng trống thực tiễn: Chưa có nghiên cứu đánh giá toàn diện chất lượng điểm đến du lịch biển tại Thanh Hóa dựa trên các thang đo dịch vụ du lịch; thiếu vắng công trình phân tích thực nghiệm đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu lực quản lý của chính quyền cấp tỉnh nhằm cung cấp căn cứ khoa học cho việc ban hành chính sách giai đoạn 2025–2030, tầm nhìn 2035.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Du lịch biển: Là toàn bộ các hoạt động du lịch, nghỉ ngơi, giải trí định hướng diễn ra ở vùng ven biển và vùng nước ven biển chịu ảnh hưởng của thủy triều (Orams, 1999; Miller & Auyong, 1991).
  • Quản lý của CQCT đối với du lịch biển: Là quá trình chính quyền cấp tỉnh sử dụng quyền lực nhà nước để hoạch định chiến lược, quy hoạch, ban hành cơ chế chính sách, tổ chức bộ máy và thực hiện thanh tra, kiểm tra nhằm khai thác hợp lý tài nguyên du lịch biển, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường biển và nâng cao sự hài lòng của du khách.
  • Khung phân tích của luận án: Mục tiêu quản lý (khai thác nguồn lực, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, đáp ứng nhu cầu du khách, bảo tồn văn hóa) $\rightarrow$ Nội dung quản lý của CQCT (Tổ chức bộ máy; Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; Xây dựng và triển khai chính sách; Thanh tra, kiểm tra, giám sát) $\rightarrow$ Các nhân tố ảnh hưởng $\rightarrow$ Đánh giá kết quả, hạn chế, nguyên nhân $\rightarrow$ Đề xuất giải pháp.
  • Mô hình đánh giá chất lượng điểm đến: Dựa trên các mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos (1984), Parasuraman & cộng sự (1985, 1994), Cronin & Taylor (1992), kết hợp thang đo chất lượng điểm đến du lịch biển của Nguyễn Văn Mạnh & Lê Chí Công (2013), Lê Chí Công (2014), Đinh Công Thành & cộng sự (2012), Phan Văn Phùng (2021) và Quyết định số 4640/QĐ-BVHTTDL.
TT Thành phần chất lượng điểm đến Biến quan sát Nguồn tham khảo
I Dịch vụ lưu trú, ăn uống 1. Chất lượng hệ thống khách sạn và dịch vụ đi kèm tốt.
2. Chất lượng hệ thống nhà hàng và dịch vụ đi kèm tốt.
3. Các món ăn tại nhà hàng đa dạng, phong phú.
Nguyễn Văn Mạnh & Lê Chí Công (2013); Lê Chí Công (2014).
II Hệ thống giao thông, cơ sở vật chất kỹ thuật và sự đảm bảo 1. Điểm đến du lịch biển sạch sẽ.
2. Điểm đến an toàn về tính mạng và tài sản.
3. Chất lượng đường sá tốt.
4. Hệ thống giao thông tốt, thuận lợi.
5. Hệ thống biển chỉ dẫn rõ ràng.
6. Hệ thống nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ.
7. Các dịch vụ cung cấp đúng giá niêm yết.
Nguyễn Văn Mạnh & Lê Chí Công (2013); Lê Chí Công (2014); Đinh Công Thành & cs (2012); Phan Văn Phùng (2021); Quyết định 4640/QĐ-BVHTTDL.
III Con người tại điểm đến du lịch biển 1. Sự lịch lãm của người dân.
2. Sự thân thiện, mến khách của người dân.
3. Nhân viên giải quyết phàn nàn nhanh chóng, kịp thời.
4. Nhân viên có trình độ và kỹ năng giao tiếp tốt.
Nguyễn Văn Mạnh & Lê Chí Công (2013); Lê Chí Công (2014); Đinh Công Thành & cs (2012); Phan Văn Phùng (2021).
IV Sự hấp dẫn và hoạt động vui chơi giải trí 1. Bãi biển đẹp, cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn.
2. Các hoạt động thể thao, giải trí trên biển đa dạng.
Nguyễn Văn Mạnh & Lê Chí Công (2013); Lê Chí Công (2014).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp định tính:
    • Phương pháp kế thừa: Hệ thống hóa lý luận, tổng quan tài liệu để xác định khoảng trống và xây dựng mô hình nghiên cứu.
    • Phương pháp thống kê so sánh: Phân tích số liệu thứ cấp để so sánh sự biến động qua các năm (2016–2023) và đối chiếu giữa các khu du lịch biển Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích thực trạng quản lý, tổng hợp các tồn tại, nguyên nhân làm cơ sở xây dựng giải pháp.
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn các chuyên gia, cán bộ quản lý thuộc Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Sở VHTTDL tỉnh Thanh Hóa và UBND các huyện, thị xã, thành phố ven biển.
  2. Phương pháp định lượng:
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc Likert đối với các nhóm đối tượng: khách du lịch, người dân địa phương và cán bộ công chức quản lý du lịch biển trong năm 2022.
    • Kỹ thuật xử lý số liệu (SPSS):
      • Thống kê mô tả (Mean, Standard Deviation, Min, Max).
      • Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
      • Phân tích nhân tố khám phá (Exploration Factor Analysis - EFA) kết hợp kiểm định KMO và Bartlett.
      • Phân tích hồi quy tuyến tính bội và phân tích phương sai ANOVA để xác định mức độ tác động của các nhân tố đến quản lý của chính quyền cấp tỉnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phát triển du lịch biển, quản lý nhà nước về du lịch và chất lượng điểm đến. Tác giả chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn, từ đó thiết lập khung phân tích và quy trình phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp công cụ phân tích định lượng SPSS.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với du lịch biển

Chương 2 làm rõ các khái niệm, vai trò, đặc điểm và các tác động tích cực, tiêu cực của du lịch biển đối với kinh tế, xã hội và môi trường. Luận án phân tích 4 nội dung quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với du lịch biển:

  • Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước của tỉnh đối với du lịch biển.
  • Xây dựng và triển khai chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch biển.
  • Xây dựng và triển khai chính sách đối với du lịch biển (chính sách thu hút đầu tư, chính sách phát triển nguồn nhân lực, chính sách xúc tiến quảng bá).
  • Thanh tra, kiểm tra, giám sát của chính quyền cấp tỉnh đối với du lịch biển.

Chương này cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý du lịch biển cấp tỉnh và tổng kết bài học kinh nghiệm từ các quốc gia (Hàn Quốc, Thái Lan, Indonesia, Thổ Nhĩ Kỳ, Úc, Croatia) và các địa phương tại Việt Nam (Đà Nẵng với mô hình Ban Quản lý bán đảo Sơn Trà, Quảng Ninh với Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, Khánh Hòa, Bà Rịa - Vũng Tàu).

Chương 3: Thực trạng quản lý của chính quyền tỉnh Thanh Hóa đối với du lịch biển

Chương 3 trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch biển tỉnh Thanh Hóa.

  • Thực trạng phát triển du lịch biển: Lượng khách du lịch quốc tế tăng từ 89.000 lượt (năm 2016) lên 195.000 lượt (năm 2019). Khách nội địa đạt 7.500 nghìn lượt vào năm 2022. Doanh thu từ du lịch biển tăng từ 4.650 tỷ đồng (năm 2016) lên 15.700 tỷ đồng (năm 2022). Theo Báo cáo thực hiện Quyết định số 290-QĐ/TU, giai đoạn 2016–2020 có 29 dự án đầu tư vào du lịch biển, chiếm 85% tổng kinh phí các dự án đầu tư du lịch của toàn tỉnh.
  • Thực trạng chất lượng điểm đến: Du khách đánh giá cao chất lượng điểm đến tại Khu du lịch biển Sầm Sơn; trong khi Khu du lịch biển Hải Tiến và Hải Hòa còn bộc lộ hạn chế về cơ sở vui chơi giải trí, chất lượng nhân lực và xúc tiến quảng bá.
  • Thực trạng thực hiện 4 nội dung quản lý:
    • Tổ chức bộ máy: Thành lập và kiện toàn Ban chỉ đạo phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa, Ban quản lý các khu du lịch biển tại các địa phương ven biển.
    • Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch: Xây dựng tuyến đường ven biển kết nối các khu du lịch, ban hành các quy hoạch phân khu.
    • Chính sách phát triển: Ban hành chính sách thu hút đầu tư hạ tầng, tổ chức các khóa bồi dưỡng nhân lực du lịch, tổ chức lễ hội du lịch biển Sầm Sơn, định vị slogan và biểu trưng du lịch Thanh Hóa.
    • Thanh tra, kiểm tra: Triển khai kiểm tra định kỳ và đột xuất, xử lý vi phạm kinh doanh dịch vụ và trật tự bãi biển.
  • Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội trên phần mềm SPSS xác định 5 nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến quản lý của chính quyền tỉnh Thanh Hóa đối với du lịch biển, xếp theo thứ tự mức độ tác động từ cao đến thấp:
    1. Đội ngũ cán bộ công chức quản lý (nhân tố có tác động mạnh nhất).
    2. Nhận thức của người dân, doanh nghiệp.
    3. Thể chế quản trị địa phương.
    4. Cơ sở vật chất kỹ thuật.
    5. Môi trường kinh tế - xã hội địa phương.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ ra kết quả đạt được cùng các hạn chế: phối hợp quản lý giữa cấp tỉnh và cấp xã chưa chặt chẽ; giám sát triển khai quy hoạch chưa nghiêm; chính sách thu hút sản phẩm du lịch biển mới chưa đủ hấp dẫn; tính mùa vụ ảnh hưởng đến việc giữ chân lao động chất lượng cao; tình trạng bán hàng rong, chế biến thực phẩm tại bãi biển và rác thải chưa được giải quyết triệt để.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý của chính quyền tỉnh Thanh Hóa đối với du lịch biển

Chương 4 xác định bối cảnh, mục tiêu phát triển du lịch biển Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn 2035 và đề xuất 7 nhóm giải pháp quản lý:

  1. Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước của tỉnh đối với du lịch biển: Nâng cao vai trò điều phối của Ban chỉ đạo phát triển du lịch tỉnh, củng cố mô hình Ban quản lý tại các khu du lịch biển Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa.
  2. Hoàn thiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch biển: Quản lý chặt chẽ không gian bờ biển, kết nối chuỗi điểm đến Sầm Sơn - Nghi Sơn - Hải Tiến - đảo Hòn Mê.
  3. Hoàn thiện chính sách đối với du lịch biển: Đổi mới chính sách thu hút đầu tư vào các tổ hợp dịch vụ cao cấp, vui chơi giải trí bốn mùa; ban hành chính sách đào tạo, bồi dưỡng nhân lực du lịch biển chất lượng cao; đa dạng hóa xúc tiến thị trường quốc tế.
  4. Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát: Xử lý nghiêm vi phạm về giá, an toàn vệ sinh thực phẩm, an ninh trật tự và vệ sinh môi trường bãi tắm.
  5. Nâng cao năng lực cán bộ công chức quản lý du lịch biển: Chuẩn hóa trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý điểm đến và chuyển đổi số trong quản lý du lịch.
  6. Nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp trong quản lý du lịch biển: Tuyên truyền văn hóa ứng xử du lịch văn minh, bảo vệ môi trường biển.
  7. Phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật: Đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông ven biển, hệ thống thu gom - xử lý nước thải và rác thải tại các khu du lịch biển.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án góp phần làm rõ cơ sở lý luận, xác định rõ bản chất, nội dung quản lý và các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với du lịch biển.
  2. Cung cấp bổ sung bằng chứng thực nghiệm về quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với du lịch biển tại một quốc gia đang phát triển như Việt Nam, đóng góp vào khung phương pháp luận phân tích quản lý nhà nước đối với du lịch theo giác độ ngành và vùng lãnh thổ.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá thực trạng chất lượng điểm đến du lịch biển tại Thanh Hóa trên cơ sở dữ liệu khảo sát du khách, chỉ ra sự chênh lệch chất lượng giữa Khu du lịch biển Sầm Sơn và các khu du lịch biển Hải Tiến, Hải Hòa.
  2. Phân tích thực trạng quản lý của chính quyền tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016–2023, làm rõ những kết quả đạt được về thu hút 29 dự án đầu tư (chiếm 85% vốn đầu tư du lịch), gia tăng nguồn thu và lượng khách, đồng thời chỉ rõ các tồn tại về phối hợp quản lý liên cấp, kiểm soát quy hoạch và xử lý vi phạm môi trường.
  3. Xác định mô hình định lượng thứ tự tác động của 5 nhân tố đến công tác quản lý của chính quyền tỉnh Thanh Hóa, trong đó "Đội ngũ cán bộ công chức quản lý" là nhân tố có tác động mạnh nhất, làm cơ sở khoa học để chính quyền địa phương ưu tiên nguồn lực can thiệp.
  4. Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp có tính khả thi cho giai đoạn 2025–2030, tầm nhìn 2035 phục vụ công tác điều hành của UBND tỉnh Thanh Hóa, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng UBND các huyện, thị xã, thành phố ven biển.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu điều tra khảo sát xã hội học và phỏng vấn chuyên sâu phục vụ phân tích định lượng được thu thập tập trung trong năm 2022; phạm vi khách thể nghiên cứu tập trung tại 3 khu du lịch ven bờ trọng điểm (Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa), chưa mở rộng điều tra sâu tại các đảo (như đảo Hòn Mê) hoặc các bãi biển mới quy hoạch; chỉ giới hạn nghiên cứu ở cấp chính quyền tỉnh mà không đi sâu vào thẩm quyền của chính quyền trung ương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chuỗi thời gian sau năm 2023 để đánh giá biến động nhận thức của du khách và doanh nghiệp; mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình du lịch biển đảo chuyên biệt; thực hiện các nghiên cứu so sánh mô hình quản lý của chính quyền cấp tỉnh giữa các tỉnh ven biển vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Du lịch học và Kinh tế phát triển.
    • Cán bộ lãnh đạo, công chức quản lý tại UBND tỉnh Thanh Hóa, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, Ban Quản lý các khu du lịch biển tỉnh Thanh Hóa.
    • Chính quyền các địa phương ven biển có điều kiện tự nhiên và kinh tế tương đồng tại Việt Nam.
  • Nội dung đáng tham khảo: Thang đo đánh giá chất lượng điểm đến du lịch biển; bảng phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý du lịch biển cấp tỉnh; hệ thống giải pháp tổ chức bộ máy và cơ chế chính sách thu hút đầu tư du lịch biển giai đoạn 2025–2030.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận nội dung quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với du lịch biển theo các khía cạnh nào?
Luận án tiếp cận quản lý của CQCT đối với du lịch biển qua 4 nội dung: (i) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước của tỉnh đối với du lịch biển; (ii) Xây dựng và triển khai chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch biển; (iii) Xây dựng và triển khai chính sách đối với du lịch biển (thu hút đầu tư, phát triển nhân lực, xúc tiến quảng bá); (iv) Thanh tra, kiểm tra, giám sát của CQCT đối với du lịch biển.

2. Kết quả phân tích định lượng chỉ ra nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến quản lý của chính quyền tỉnh Thanh Hóa đối với du lịch biển?
Kết quả phân tích EFA và hồi quy tuyến tính bội trên SPSS cho thấy nhân tố "Đội ngũ cán bộ công chức quản lý" có tác động mạnh nhất đến quản lý của CQCT Thanh Hóa đối với du lịch biển, xếp trên các nhân tố: "Nhận thức của người dân, doanh nghiệp", "Thể chế quản trị địa phương", "Cơ sở vật chất kỹ thuật" và "Môi trường kinh tế xã hội địa phương".

3. Khách thể khảo sát thực nghiệm của luận án là những khu du lịch biển nào tại Thanh Hóa?
Khách thể nghiên cứu và khảo sát thực nghiệm của luận án tập trung tại ba điểm đến du lịch biển trọng điểm của tỉnh Thanh Hóa: Khu du lịch biển Sầm Sơn, Khu du lịch biển Hải Tiến (huyện Hoằng Hóa) và Khu du lịch biển Hải Hòa (thị xã Nghi Sơn).

4. Giai đoạn 2016–2020, tỷ trọng thu hút dự án đầu tư vào du lịch biển tại Thanh Hóa đạt mức bao nhiêu?
Theo Báo cáo tình hình thực hiện Quyết định số 290-QĐ/TU được luận án trích dẫn, giai đoạn 2016–2020 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có 29 dự án đầu tư vào du lịch biển, chiếm 85% tổng kinh phí của tất cả các dự án đầu tư du lịch toàn tỉnh.

5. Những hạn chế nổi bật trong công tác quản lý du lịch biển tại Thanh Hóa được luận án chỉ ra là gì?
Các hạn chế gồm: sự phối hợp quản lý giữa cấp tỉnh tới cấp xã còn thiếu chặt chẽ; giám sát thực hiện quy hoạch chưa cao; tình trạng ô nhiễm rác thải bãi biển chưa xử lý triệt để; xử lý vi phạm bán hàng rong, chế biến thực phẩm bãi biển chưa triệt để; khó khăn trong thu hút nhân lực chất lượng cao do tính mùa vụ của du lịch biển miền Bắc; hoạt động xúc tiến ra thị trường nước ngoài chưa thực sự hấp dẫn.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với du lịch biển - Nghiên cứu tại Thanh Hóa" của tác giả Phạm Nguyên Hồng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm chứng thực nghiệm mô hình quản lý du lịch biển ở cấp địa phương. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng xử lý qua phần mềm SPSS, công trình đã xác định 5 nhân tố ảnh hưởng then chốt đến hiệu lực quản lý của chính quyền tỉnh Thanh Hóa, trong đó chất lượng đội ngũ cán bộ công chức giữ vai trò quyết định. Các kết quả đánh giá thực trạng giai đoạn 2016–2023 và 7 nhóm giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2025–2030, tầm nhìn 2035 cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác hoạch định chính sách kinh tế và quản trị du lịch biển tại tỉnh Thanh Hóa.