QUẢN LÝ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI DU LỊCH BIỂN - NGHIÊN CỨU TẠI THANH HÓA

Nghiên cứu quản lý du lịch biển tại Thanh Hóa từ góc độ chính quyền cấp tỉnh. Phân tích thực trạng, giải pháp tăng cường quản lý hiệu quả, bền vững.

Trường đại học

Trường Đại Học Vinh

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

244
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI DU LỊCH BIỂN

1.1. Cơ sở lý luận về du lịch biển

1.2. Vai trò và tác động của du lịch biển

1.3. Cơ sở lý luận về quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với du lịch biển

1.4. Mục tiêu quản lý

1.5. Nội dung quản lý

1.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với du lịch biển

1.7. Kinh nghiệm về quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với du lịch biển và bài học rút ra cho tỉnh Thanh Hóa

1.7.1. Kinh nghiệm một số quốc gia trên thế giới

1.7.2. Kinh nghiệm ở một số địa phương ở Việt Nam

1.7.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thanh Hóa

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH THANH HÓA ĐỐI VỚI DU LỊCH BIỂN

2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hóa

2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên tỉnh Thanh Hóa

2.1.2. Đặc điểm về kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hóa

2.2. Thực trạng phát triển du lịch biển tỉnh Thanh Hóa

2.2.1. Tài nguyên du lịch biển tỉnh Thanh Hóa

2.2.2. Kết quả phát triển du lịch biển tỉnh Thanh Hóa

2.2.3. Thực trạng chất lượng điểm đến du lịch biển tỉnh Thanh Hóa qua đánh giá của khách du lịch

2.2.4. Những tồn tại và hạn chế của du lịch biển tỉnh Thanh Hóa

2.3. Thực trạng quản lý của chính quyền tỉnh Thanh Hóa đối với du lịch biển

2.3.1. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước của tỉnh đối với du lịch biển

2.3.2. Thực trạng xây dựng và triển khai chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch biển

2.3.3. Thực trạng xây dựng và triển khai chính sách đối với du lịch biển

2.3.4. Thực trạng tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát của chính quyền cấp tỉnh đối với du lịch biển

2.3.5. Đánh giá của người dân, khách du lịch về quản lý của chính quyền cấp tỉnh Thanh Hóa đối với du lịch biển

2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với du lịch biển

2.4.1. Thống kê mô tả các thang đo các nhân tố ảnh hưởng

2.4.2. Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với du lịch biển

2.5. Đánh giá chung về quản lý của chính quyền tỉnh Thanh Hóa đối với du lịch biển

2.5.1. Kết quả đạt được

2.5.2. Nguyên nhân hạn chế

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH THANH HÓA ĐỐI VỚI DU LỊCH BIỂN

4.1. Bối cảnh, mục tiêu phát triển du lịch biển ở tỉnh Thanh Hóa

4.2. Mục tiêu phát triển du lịch biển tỉnh Thanh Hóa

4.3. Phương hướng quản lý của chính quyền tỉnh Thanh Hóa đối với du lịch biển

4.4. Giải pháp tăng cường quản lý của chính quyền tỉnh Thanh Hóa đối với du lịch biển

4.4.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước của tỉnh đối với du lịch biển

4.4.2. Hoàn thiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch biển

4.4.3. Hoàn thiện chính sách đối với du lịch biển

4.4.4. Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát của chính quyền cấp tỉnh đối với du lịch biển

4.4.5. Nâng cao năng lực cán bộ công chức quản lý du lịch biển

4.4.6. Nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp trong quản lý du lịch biển

4.4.7. Phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Quản Lý Du Lịch Biển Thanh Hóa 55

Trong xã hội hiện đại, du lịch trở thành nhu cầu thiết yếu. Du lịch biển phát triển mạnh mẽ, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và nâng cao đời sống. Việt Nam có bờ biển dài, nhiều bãi biển đẹp, tiềm năng lớn để phát triển du lịch biển. Nghị quyết 36-NQ/TW xác định du lịch biển là lĩnh vực ưu tiên. Chính quyền cấp tỉnh (CQCT) đóng vai trò quan trọng trong định hướng, chính sách và kiểm tra du lịch. Thanh Hóa có địa hình đa dạng, nhiều danh lam thắng cảnh, tiềm năng du lịch lớn. Du lịch Thanh Hóa đã tăng trưởng đáng kể, hướng đến trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX xác định phát triển du lịch là trụ cột tăng trưởng, với du lịch biển là một mũi nhọn. Để đạt được thành tựu của du lịch Thanh Hóa, không thể không kể đến sự đóng góp của du lịch biển. Năm 2016, tổng thu từ khách du lịch biển đạt 4.650 tỷ đồng, đến năm 2022 đạt 15 tỷ đồng. Hạ tầng du lịch biển được đầu tư đồng bộ, hiện đại. Công tác đào tạo nguồn nhân lực được chú trọng, kỹ năng giao tiếp được cải thiện. Các hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch biển Thanh Hóa được quan tâm, triển khai ở nước ngoài.

1.1. Tiềm Năng Du Lịch Biển Thanh Hóa Cơ Hội Phát Triển

Thanh Hóa sở hữu nhiều bãi biển đẹp, hệ thống di tích lịch sử - văn hóa phong phú, cùng với đó là sự đa dạng của các loại hình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch làng nghề. Theo Báo cáo tình hình thực hiện Quyết định số 290-QĐ/TU năm 2016, giai đoạn 2016-2020, có 29 dự án đầu tư vào du lịch biển, chiếm 85% tổng kinh phí các dự án đầu tư du lịch. Tuy nhiên, để phát huy tối đa tiềm năng, cần có chiến lược và quản lý hiệu quả từ chính quyền cấp tỉnh.

1.2. Nghị Quyết 36 NQ TW Định Hướng Phát Triển Du Lịch Biển

Nghị quyết 36-NQ/TW về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 xác định du lịch biển là lĩnh vực được ưu tiên phát triển. Điều này tạo cơ sở pháp lý quan trọng để chính quyền cấp tỉnh xây dựng các chính sách và kế hoạch phát triển du lịch biển phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

II. Thách Thức Quản Lý Du Lịch Biển Cấp Tỉnh Tại Thanh Hóa 58

Bên cạnh những thành tựu, công tác quản lý du lịch biển của CQCT Thanh Hóa vẫn còn một số hạn chế. Môi trường du lịch cải thiện nhưng vấn đề rác thải chưa được xử lý dứt điểm. Nguồn nhân lực du lịch chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm chưa triệt để. Ngoài ra, cần làm rõ thêm về thực trạng xây dựng và thực hiện các định hướng, mục tiêu phát triển du lịch biển, các chính sách du lịch (đầu tư, xúc tiến quảng bá), và tổ chức bộ máy quản lý du lịch biển. Các vấn đề này có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển du lịch biển tỉnh Thanh Hóa và cần được đánh giá khách quan, khoa học. Việc nghiên cứu, làm rõ thực trạng quản lý của CQCT Thanh Hóa đối với du lịch biển là cần thiết.

2.1. Môi Trường Du Lịch Biển Vấn Đề Rác Thải Nhức Nhối

Mặc dù đã có những cải thiện, tình trạng xả rác bừa bãi tại các bãi biển vẫn còn diễn ra, ảnh hưởng đến mỹ quan và trải nghiệm của du khách. Cần có giải pháp đồng bộ và hiệu quả hơn từ phía chính quyền cấp tỉnh để giải quyết vấn đề này. Công tác thu gom rác thải ở các bãi biển đã được cải thiện song vẫn chưa 3 được xử lý dứt điểm

2.2. Nguồn Nhân Lực Du Lịch Biển Thiếu Hụt Kỹ Năng Chuyên Môn

Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực du lịch biển còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành. Cần có chính sách đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao để nâng cao năng lực cạnh tranh cho du lịch biển Thanh Hóa. Theo Phạm Nguyên Hồng, nguồn nhân lực du lịch có nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch ngày càng cao.

2.3. Kiểm Tra Xử Lý Vi Phạm Còn Hình Thức Chưa Triệt Để

Tình trạng bán hàng rong, chế biến thực phẩm trên bãi biển vẫn còn diễn ra, gây mất trật tự và an toàn vệ sinh thực phẩm. Cần tăng cường công tác kiểm tra, xử lý vi phạm để đảm bảo môi trường du lịch lành mạnh và an toàn cho du khách. Tình trạng bán hàng rong, chế biến thực phẩm trên bãi biển vẫn còn xảy ra.

III. Giải Pháp Quản Lý Du Lịch Biển Bền Vững Thanh Hóa 56

Để nâng cao hiệu quả quản lý du lịch biển, cần hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách, quy hoạch. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch. Chú trọng phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch. Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch. Phát triển du lịch biển gắn với bảo tồn văn hóa, bảo vệ môi trường. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa CQCT, doanh nghiệp và cộng đồng để phát triển du lịch biển bền vững. CQCT cần xây dựng và triển khai nhiều chính sách thu hút đầu tư, chính sách phát triển nguồn nhân lực, chính sách xúc tiến và quảng bá thiết thực và hiệu quả.

3.1. Hoàn Thiện Quy Hoạch Định Hướng Phát Triển Du Lịch

Cần rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển du lịch biển phù hợp với tình hình thực tế và định hướng phát triển của tỉnh. Quy hoạch cần xác định rõ các khu vực ưu tiên phát triển, các loại hình du lịch chủ đạo và các dự án trọng điểm. Quy hoạch này sẽ là cơ sở để kêu gọi đầu tư và quản lý hoạt động du lịch biển một cách hiệu quả.

3.2. Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Tạo Điểm Nhấn Du Lịch

Ngoài các sản phẩm du lịch truyền thống như tắm biển, nghỉ dưỡng, cần phát triển các sản phẩm du lịch mới, độc đáo, hấp dẫn du khách như du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch thể thao biển, du lịch MICE (hội nghị, hội thảo, triển lãm). Sự đa dạng hóa sản phẩm sẽ giúp du lịch biển Thanh Hóa thu hút được nhiều đối tượng khách hàng khác nhau và tăng tính cạnh tranh. Xây dựng các sản phẩm du lịch mới, độc đáo để thu hút du khách.

3.3. Nâng Cao Nhận Thức Vai Trò Cộng Đồng Địa Phương

Cần nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương về vai trò và lợi ích của du lịch biển. Tạo điều kiện để cộng đồng tham gia vào các hoạt động du lịch và hưởng lợi từ du lịch. Điều này sẽ giúp tăng cường sự ủng hộ của cộng đồng đối với phát triển du lịch biển và đảm bảo tính bền vững. Tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường.

IV. Nghiên Cứu SWOT Phân Tích Du Lịch Biển Thanh Hóa 52

Việc phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) giúp đánh giá toàn diện về tiềm năng và thách thức của du lịch biển Thanh Hóa. Điểm mạnh: tài nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí địa lý thuận lợi. Điểm yếu: cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, chất lượng dịch vụ chưa cao. Cơ hội: xu hướng du lịch biển tăng, chính sách ưu đãi đầu tư. Thách thức: cạnh tranh từ các địa phương khác, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường. Dựa trên phân tích SWOT, CQCT có thể đưa ra các giải pháp phù hợp để phát huy lợi thế, khắc phục điểm yếu, tận dụng cơ hội và ứng phó với thách thức.

4.1. Điểm Mạnh Strengths Tài Nguyên Thiên Nhiên

Thanh Hóa sở hữu bờ biển dài với nhiều bãi biển đẹp như Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa. Các bãi biển này có tiềm năng lớn để phát triển du lịch nghỉ dưỡng, du lịch thể thao biển. Ngoài ra, Thanh Hóa còn có nhiều di tích lịch sử - văn hóa, làng nghề truyền thống, tạo điều kiện để phát triển các loại hình du lịch kết hợp. Thiên nhiên ban tặng cho Thanh Hóa nhiều bãi biển đẹp và các danh lam thắng cảnh, hệ thống văn hóa phi vật thể đa da ̣ng, đă ̣c sắ c, là điều kiện thuận lợi để tỉnh Thanh Hóa phát triển đa dạng các loại hình du lịch.

4.2. Điểm Yếu Weaknesses Cơ Sở Hạ Tầng

Hệ thống giao thông kết nối đến các khu du lịch biển còn hạn chế, gây khó khăn cho việc di chuyển của du khách. Cơ sở lưu trú, nhà hàng, khu vui chơi giải trí chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của du khách. Chất lượng dịch vụ du lịch còn thấp, chưa chuyên nghiệp. Cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, hiện đại

4.3. Cơ Hội Opportunities Xu Hướng Du Lịch Mới

Xu hướng du lịch biển ngày càng tăng, đặc biệt là sau đại dịch COVID-19. Chính phủ và tỉnh Thanh Hóa có nhiều chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư vào lĩnh vực du lịch. Thanh Hóa có vị trí địa lý thuận lợi, gần các thị trường du lịch lớn như Hà Nội, Vinh. Với mục tiêu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Thanh Hóa

V. Đánh Giá Hiệu Quả Quản Lý Du Lịch Biển Chỉ Số Nào 55

Để đánh giá hiệu quả quản lý du lịch biển, cần xây dựng hệ thống chỉ số đo lường cụ thể. Các chỉ số có thể bao gồm: số lượng khách du lịch, doanh thu du lịch, tỷ lệ lấp đầy cơ sở lưu trú, mức độ hài lòng của du khách, mức độ ô nhiễm môi trường. Việc theo dõi và đánh giá các chỉ số này giúp CQCT nắm bắt được tình hình phát triển du lịch biển, từ đó điều chỉnh chính sách và giải pháp cho phù hợp. Đánh giá của người dân, khách du lịch về quản lý của chính quyền cấp tỉnh Thanh Hóa đối với du lịch biển

5.1. Mức Độ Hài Lòng Của Khách Du Lịch Biển

Mức độ hài lòng của du khách là một chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng dịch vụ và trải nghiệm du lịch. Cần thực hiện các cuộc khảo sát thường xuyên để thu thập ý kiến phản hồi từ du khách, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của du khách. Khảo sát ý kiến khách du lịch để nắm bắt được những ưu điểm, hạn chế.

5.2. Doanh Thu Du Lịch Biển Đóng Góp Ngân Sách

Doanh thu du lịch là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế của ngành du lịch. Cần có chính sách để tăng doanh thu du lịch thông qua việc thu hút khách du lịch chi tiêu nhiều hơn và tăng cường quảng bá các sản phẩm du lịch cao cấp. Theo số liệu thống kê của Sở VHTHDL Thanh Hoá, năm 2016 tổng thu từ khách du lịch biển của tỉnh đạt 4.650 tỷ đồng, đến năm 2022 tổng thu từ khách du lịch đạt 15.

5.3. Mức Độ Ô Nhiễm Môi Trường Biển Cảnh Báo

Mức độ ô nhiễm môi trường là một chỉ số quan trọng để đánh giá tính bền vững của du lịch. Cần có các biện pháp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các hoạt động du lịch, đảm bảo môi trường biển xanh, sạch, đẹp. (i) môi trường du lịch được cải thiện nhưng vẫn còn những bất cập, vấn đề thu gom rác thải ở các bãi biển đã được cải thiện song vẫn chưa 3 được xử lý dứt điểm

VI. Tương Lai Quản Lý Du Lịch Biển Góc Nhìn Thanh Hóa 50

Trong tương lai, quản lý du lịch biển cần hướng đến sự bền vững, thông minh và toàn diện. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, quảng bá du lịch. Phát triển du lịch xanh, thân thiện với môi trường. Tăng cường hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm. Nâng cao vai trò của cộng đồng trong phát triển du lịch. CQCT Thanh Hóa cần chủ động, sáng tạo để đưa du lịch biển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Chính quyền tỉnh Thanh Hóa đã xây dựng và triển khai nhiều chính sách thu hút đầu tư, chính sách phát triển nguồn nhân lực, chính sách xúc tiến và quảng bá thiết thực và hiệu quả.

6.1. Ứng Dụng Công Nghệ Du Lịch Thông Minh

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và quảng bá du lịch, giúp du khách dễ dàng tìm kiếm thông tin, đặt dịch vụ và chia sẻ trải nghiệm. Xây dựng các ứng dụng di động, website du lịch thông minh để cung cấp thông tin và hỗ trợ du khách.

6.2. Du Lịch Xanh Bảo Vệ Môi Trường Biển

Phát triển du lịch xanh, thân thiện với môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường biển. Khuyến khích các doanh nghiệp du lịch sử dụng năng lượng sạch, tiết kiệm nước và giảm thiểu chất thải. Tuyên truyền, giáo dục du khách về ý thức bảo vệ môi trường.

6.3. Hợp Tác Quốc Tế Học Hỏi Kinh Nghiệm

Tăng cường hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm quản lý và phát triển du lịch biển từ các quốc gia có nền du lịch biển phát triển. Tham gia các tổ chức du lịch quốc tế để quảng bá hình ảnh du lịch Thanh Hóa.

25/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan nghiên cứu 1. Các nghiên cứu trên thế giới 1. Các nghiên cứu về phát triển du lịch, du lịch biển Các nghiên cứu quốc tế chỉ rõ vai trò quan trọng của du lịch đối với phát triển kinh tế, xã hội của địa phương và sự cần thiết phát triển bền vững du lịch như: Mowforth & Munt (2003); Reid (2003); Sharpley (2009).

Nghiên cứu của Mowforth & Munt (2003) đã khuyến cáo các quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển rằng: Du lịch là ngành kinh tế rất quan trọng, cần đầu tư phát triển, nhất là đối với các quốc gia được thiên nhiên ưu đãi về mặt cảnh quan, các quốc gia có nền văn hóa đặc sắc. Tuy nhiên, để du lịch thực sự mang lại một nguồn thu nhập lớn cho đất nước, cũng như cho từng địa phương và từng người dân, vấn đề quyết định là phải chú ý tới phát triển theo các tiêu chuẩn bền vững. Phát triển bền vững tức là doanh thu từ ngành du lịch ngày càng gia tăng, hoạt động du lịch ngày càng thu hút và giải quyết được nhiều việc làm với thu nhập cao cho người dân, cùng với đó môi trường phục vụ du lịch luôn được giữ gìn, tôn tạo ngày càng đẹp hơn. Tiếp theo, nghiên cứu của Reid (2003) đã phân tích vai trò của du lịch đối với sự phát triển kinh tế toàn cầu.

Trong nghiên cứu này, tác giả đã khẳng định du lịch là ngành kinh tế có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới. Nghiên cứu cho thấy phần lớn thu nhập của nhiều người dân trong số các nước nghèo và đang phát triển là dựa vào du lịch. Tuy nhiên, tác giả cũng nhấn mạnh không phải lúc nào người dân cũng được hưởng lợi từ du lịch, nếu như quá trình lập quy hoạch du lịch và quá trình ban hành các chính sách, quy định của các nhà hoạch định chính sách bỏ qua vai trò của cộng đồng người dân địa phương. Trên cơ sở nghiên cứu tác động kinh tế, xã hội và môi trường, Reid đã đề xuất những giải pháp hoàn thiện việc lập quy hoạch và kiểm soát du lịch có sự tham gia của cộng đồng người dân địa phương.

Tác giả đã lập luận và chứng minh rằng sự tham gia có trách nhiệm của cộng đồng người dân địa phương trong quá trình lập quy hoạch và kiểm soát sẽ có thể giải quyết được các vấn đề về kinh tế, xã hội, môi trường du lịch đang gặp phải, và chính những người dân sẽ được hưởng lợi từ đó. Sharpley (2009), nghiên cứu về phát triển bền vững du lịch đã cung cấp các quan điểm khác nhau về khái niệm du lịch bền vững, tạo cho người đọc cái nhìn khách 9 quan, đa chiều về phát triển du lịch bền vững. Phát triển du lịch bền vững cần: Sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên thiên nhiên là yếu tố quan trọng trong phát triển du lịch bền vững, duy trì các hoạt động du lịch sinh thái và giúp bảo tồn di sản thiên nhiên và đa dạng sinh học. Tôn trọng, bảo tồn các giá trị truyền thống và di sản văn hóa của cộng đồng địa phương.

Mang lại lợi ích kinh tế - xã hội cho tất cả các bên liên quan bao gồm lợi nhuận, thu nhập ổn định, cơ hội việc làm, các dịch vụ xã hội cho cộng đồng và góp phần xóa đói giảm nghèo. Một số nghiên cứu trên thế giới về phát triển du lịch biển đã tập trung làm rõ các nội dung như: khái niệm du lịch biển, vai trò của phát triển du lịch biển, các tác động tích cực, tiêu cực của phát triển du lịch biển đối với kinh tế, xã hội và môi trường. Cụ thể: Thứ nhất, các nghiên cứu làm rõ khái niệm du lịch biển, vai trò của phát triển du lịch biển có thể kể đến nghiên cứu Miller & Auyong (1991), hai tác giả đã tổng quan các nghiên cứu về du lịch biển, các xu hướng chính trong nghiên cứu về chủ đề du lịch biển tại Mỹ. Tác giả nhận thấy chủ đề du lịch biển đã nổi lên như một chủ đề được nghiên cứu trong giai đoạn này.

Khái niệm du lịch biển bao hàm đầy đủ các hoạt động du lịch, nghỉ ngơi và giải trí theo định hướng diễn ra ở vùng ven biển và vùng nước ven biển. Chúng bao gồm các dịch vụ như: lưu trú, nhà hàng, các doanh nghiệp lữ hành, bán lẻ, các bến du thuyền và các nhà cung cấp dịch vụ khác ven biển. Ngoài ra còn có các hoạt động du lịch như chèo thuyền giải trí, du lịch sinh thái ven biển, du ngoạn trên biển, bơi lội, câu cá giải trí, lặn biển. Về mặt kinh tế, ngành du lịch biển đã trở thành ngành kinh doanh lớn trên thế giới, các nghiên cứu tập trung vào sự đóng góp của ngành này đối với kinh tế địa phương.

Về mặt môi trường, các nghiên cứu đã xem xét thái độ của người dân đối với môi trường biển, mối quan hệ giữa người dân và khách du lịch. Về mặt xã hội, các nghiên cứu làm rõ tác động của du lịch ven biển đối với các vấn đề xã hội, tạo nên sự đoàn kết trong cộng đồng địa phương, tạo động lực cùng phát triển. Nghiên cứu này đã chỉ ra các vấn đề du lịch biển cần được tiếp tục nghiên cứu giải quyết như vấn đề môi trường biển, vấn đề xã hội, giáo dục cộng đồng, phân tích chính sách kinh tế và quy hoạch du lịch biển. Tiếp theo, khái niệm du lịch biển tiếp tục được làm rõ trong nghiên cứu của Orams (1999), Marine tourism: development, impacts and management.

Orams đã tổng quan quá trình phát triển du lịch biển. Tác giả đã làm rõ được khái niệm về du lịch biển, các loại hình du lịch biển. Orams cho rằng du lịch biển là những hoạt động giải trí liên quan đến việc đi xa nơi ở của một người, tập trung vào môi trường biển (trong đó môi trường biển được định 10 nghĩa là vùng nước mặn, có sự ảnh hưởng bởi thủy triều). Du lịch biển bao gồm cả các hoạt động trên bờ biển, chẳng hạn như xem biểu diễn cá heo tại các trung tâm giải trí, dịch vụ cung cấp tàu du lịch và du thuyền hay cả các hoạt động lặn biển khám phá các rạn san hô.

Làm rõ đặc điểm của khách du lịch biển, người cung cấp các dịch vụ du lịch biển. Tác giả cũng làm rõ các tác động tiêu cực và tích cực tới kinh tế, xã hội, môi trường địa phương của du lịch biển. Các công cụ quản lý về kỹ thuật, công cụ pháp luật, công cụ kinh tế, giáo dục nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực của du lịch biển. Một số chính sách quản lý được thiết lập tốt được sử dụng để quản lý khách du lịch và các hoạt động của họ trên biển.

Tiếp theo, nghiên cứu của Jonas & cộng sự (2019), đã cho rằng du lịch biển là một lĩnh vực của ngành du lịch, trong đó khách du lịch tham gia vào các hoạt động giải trí và nghỉ dưỡng tại vùng ven biển, bờ biển. Các hoạt động du lịch biển có thể được nhóm thành ba loại là: chèo thuyền và du ngoạn trên biển; thể thao và giải trí bao gồm: lặn, bơi lội và thuyền buồm; du lịch sinh thái biển như: thăm các khu bảo tồn biển, du lịch khám phá và mạo hiểm. Thứ hai, các nghiên cứu chỉ rõ các tác động tích cực, tiêu cực của phát triển du lịch biển như nghiên cứu của Cheong (2002), nghiên cứu đã chỉ ra những tác động tích cực và tiêu cực của phát triển du lịch biển đối với kinh tế, xã hội, môi trường địa phương. Tác động tích cực: du lịch biển đã thu hút một lượng lớn khách du lịch.

Du lịch biển tạo ra nguồn thu ngoại tệ cho các nước phát triển du lịch biển. Du lịch biển phát triển đã tạo một lượng lớn việc làm cho cộng đồng người dân địa phương. Du lịch biển phát triển đã góp phần thay đổi diện mạo cơ sở hạ tầng của địa phương và người dân địa phương cũng hưởng lợi từ sự phát triển này. Ngược lại, du lịch biển cũng có những tác động tiêu cực tới kinh tế xã hội môi trường.

Ví dụ như sự phát triển du lịch biển càng làm tăng chi phí sinh hoạt. Nhiều người dân địa phương không thể mua nổi nhà đất và đã chuyển đi nơi khác. Nhược điểm thứ hai là tình trạng suy thoái môi trường ngày càng nghiêm trọng. Nhược điểm thứ ba của hoạt động du lịch biển làm ảnh hưởng tới giá trị văn hóa truyền thống của địa phương.

Để giải quyết các vấn đề trên khái niệm du lịch sinh thái được hình thành để giải quyết các tác động tiêu cực của du lịch biển. Du lịch sinh thái nhằm mục đích duy trì môi trường và văn hóa địa phương trong khi theo đuổi phát triển du lịch. Tiếp theo, nghiên cứu của Harriott (2002), cũng cho thấy một số tác động tiêu cực của du lịch biển đối với kinh tế, xã hội, môi trường địa phương đó là: việc tăng dân số tại khu du lịch biển, từ đó tăng áp lực lên các dịch vụ như vận tải, thoát nước, điện. Số lượng lớn khách du lịch làm tăng nhu cầu về cơ sở lưu trú, giao thông, mua sắm, giải trí và các dịch vụ như điện và nước 11 thải, cùng với đó là các vấn đề môi trường, như tình trạng xả thải, xả rác… Chính vì vậy, đòi hỏi phải có quy hoạch phát triển du lịch, công tác cấp phép xây dựng cần đúng quy hoạch, cần có chương trình giáo dục và tuyên truyền cho khách du lịch, tăng cường sự giám sát của các bên liên quan trong quản lý du lịch.

Cùng với hướng nghiên cứu này, nghiên cứu của Ghosh (2011), tác giả đã chỉ ra một số tác động tiêu cực của du lịch biển đối với kinh tế, xã hội, môi trường. Ví dụ như nguồn lợi thủy sản địa phương có thể bị đe dọa nghiêm trọng bởi những du khách muốn thưởng thức hải sản địa phương. Tài nguyên nước có thể bị ô nhiễm, do bị lạm dụng quá mức, do hệ thống thoát nước của địa phương quá sức tải vào mùa cao điểm, hay do việc xả thải của tàu du lịch… Việc xây dựng cơ sở hạ tầng không theo quy hoạch và không được kiểm soát có thể ảnh hưởng đến cảnh quan của bờ biển. Phát triển du lịch biển có thể làm thay đổi giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng địa phương, có nguy cơ làm mất bản sắc văn hóa của địa phương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Quản Lý Du Lịch Biển Cấp Tỉnh: Nghiên Cứu Tại Thanh Hóa" đi sâu vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp quản lý du lịch biển hiệu quả ở cấp tỉnh, đặc biệt tập trung vào trường hợp của Thanh Hóa. Luận án này giúp người đọc hiểu rõ hơn về thực trạng quản lý du lịch biển, những thách thức đang tồn tại, và các giải pháp để phát triển du lịch biển một cách bền vững, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Nếu bạn quan tâm đến việc xây dựng sản phẩm du lịch liên kết vùng, bạn có thể tìm hiểu thêm trong luận văn thạc sĩ: "Luận văn thạc sĩ du lịch nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch liên kết vùng thái nguyên bắc cạn cao bằng" để có cái nhìn toàn diện hơn về cách thức phát triển du lịch ở các khu vực khác. Bên cạnh đó, nếu bạn muốn tìm hiểu về chính sách phát triển du lịch tại một địa phương cụ thể khác, bạn có thể tham khảo luận văn: "Luận văn thạc sĩ thực hiện chính sách phát triển du lịch trên địa bàn thành phố châu đốc tỉnh an giang". Cuối cùng, để có thêm thông tin về giải pháp thu hút khách du lịch, đặc biệt là khách quốc tế, bạn có thể xem qua luận văn: "Luận văn thạc sĩ giải pháp thu hút khách du lịch nước ngoài quay trở lại việt nam trường hợp nghiên cứu khu du lịch sapa".