Tổng quan nghiên cứu

Cuộc cách mạng công nghệ thông tin đang tạo ra những chuyển biến sâu sắc trong mọi lĩnh vực kinh tế và xã hội toàn cầu với khối lượng dữ liệu số tăng trưởng bùng nổ gấp hơn 2.400 lần trong các thập kỷ gần đây. Tại Việt Nam, công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin đóng vai trò then chốt nhằm hiện đại hóa nền hành chính và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia theo tinh thần Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 07/10/2000 của Bộ Chính trị. Tuy nhiên, tại tỉnh Nam Định, thực tiễn phát triển công nghệ thông tin trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010 còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, mặt bằng ứng dụng còn ở mức thấp và chỉ số sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (ICT-Index) còn tụt hậu đáng kể so với nhiều tỉnh, thành phố trong khu vực Đồng bằng sông Hồng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những bất cập trong mô hình quản trị, hạ tầng kỹ thuật và cơ chế chính sách tại địa phương. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin, phân tích toàn diện thực trạng quản lý từ khi thành lập Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Nam Định năm 2006 đến năm 2010, từ đó hoạch định phương hướng và các nhóm giải pháp chiến lược giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn 2020. Ý nghĩa nghiên cứu hướng tới việc cải thiện các chỉ số đo lường hiệu quả quản trị công, nâng tỷ lệ trang bị máy tính cho cán bộ công chức lên trên 85%, đảm bảo 100% cơ quan hành chính kết nối mạng diện rộng và thúc đẩy tiến trình xây dựng chính quyền điện tử của tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý công hiện đại và lý thuyết quản lý hành chính nhà nước bằng pháp luật. Quản lý nhà nước đối với công nghệ thông tin được định nghĩa là việc nhà nước sử dụng quyền lực công để điều chỉnh hoạt động công nghệ thông tin nhằm xây dựng, tổ chức, lưu trữ, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin số. Khung phân tích vận dụng khái niệm chuẩn hóa theo Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, coi công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.

Nghiên cứu làm rõ 4 đặc điểm cốt lõi của công nghệ thông tin gồm: công nghệ mũi nhọn, tính phổ biến đa ngành, cấu trúc đa tầng lớp và tốc độ đào thải nhanh theo định luật Moore với chu kỳ tăng gấp đôi năng lực xử lý sau mỗi 18 tháng. Đồng thời, mô hình nghiên cứu tích hợp 5 nội dung quản lý nhà nước trọng yếu: xây dựng quy hoạch và chính sách; phát triển hạ tầng kỹ thuật và nhân lực; bảo đảm an toàn an ninh thông tin; mở rộng hợp tác quốc tế; công tác thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm. Nghiên cứu cũng phân tích các mô hình tương tác dịch vụ công trực tuyến gồm Chính phủ với Chính phủ (G2G), Chính phủ với Doanh nghiệp (G2B) và Chính phủ với Công dân (G2C).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 25 sở, ban, ngành cấp tỉnh và 10 đơn vị Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Nam Định. Phương pháp chọn mẫu chủ đích toàn diện được áp dụng nhằm thu thập dữ liệu chính xác về hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng phần mềm nghiệp vụ và trình độ nhân lực công nghệ thông tin trong toàn bộ hệ thống cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương giai đoạn 2006-2010.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh đối chuẩn là nhằm đối chiếu các chỉ số phát triển của Nam Định với các địa phương tiêu biểu như thành phố Hà Nội (tỷ lệ máy tính trên cán bộ đạt 72,3%), thành phố Hải Phòng (đạt 82%) và tỉnh Hưng Yên (100% cơ quan cấp huyện có mạng nội bộ). Việc kế thừa các báo cáo đánh giá ICT-Index quốc gia và các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ như Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg, Quyết định số 1605/QĐ-TTg giúp đảm bảo tính giá trị khoa học, độ tin cậy và tính thực tiễn của các kết luận nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2006-2010 còn manh mún và thiếu tính đồng bộ. Tỷ lệ trang bị máy tính cho cán bộ công chức tại khối sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ dao động trong khoảng 45% đến 55%, thấp hơn nhiều so với mức 80,57% khối sở ngành của thành phố Hà Nội và 87% của thành phố Hải Phòng. Mạng cục bộ (LAN) và kết nối Internet băng thông rộng ADSL mới chỉ được thiết lập hoàn chỉnh ở các cơ quan cấp tỉnh, trong khi nhiều đơn vị cấp xã chưa có hạ tầng mạng đạt chuẩn.

Thứ hai, mức độ triển khai ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản trị và điều hành còn rất khiêm tốn. Tỷ lệ cán bộ công chức được cấp và sử dụng thường xuyên hộp thư điện tử công vụ tại Nam Định ước đạt dưới 30%, trong khi Hà Nội đã đạt 49% và Hải Phòng đạt 100% đối với cán bộ ngành y tế. Các phần mềm nghiệp vụ quản lý văn bản, điều hành hồ sơ công việc và hệ thống một cửa điện tử mới chỉ triển khai ở dạng thử nghiệm đơn lẻ, thiếu sự liên thông giữa các cấp hành chính.

Thứ ba, nguồn nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin vừa thiếu về số lượng vừa yếu về chuyên môn nghiệp vụ. Toàn tỉnh thiếu vắng đội ngũ cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO) có năng lực hoạch định chiến lược, hầu hết các phòng ban cấp huyện chưa bố trí được biên chế chuyên môn sâu về an toàn mạng.

Thứ tư, công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin chưa được quan tâm tương xứng với các nguy cơ tiềm ẩn từ không gian mạng. Công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành theo quy định của Nghị định số 187/2007/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV còn hạn chế, chưa chủ động phòng ngừa các sự cố tấn công mạng và thất thoát dữ liệu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ môi trường pháp lý địa phương chưa hoàn thiện, nguồn vốn đầu tư công phân bổ cho công nghệ thông tin còn hạn hẹp, chỉ chiếm tỷ trọng dưới 1% tổng chi ngân sách tỉnh hằng năm. Bên cạnh đó, nhận thức của người đứng đầu tại nhiều cơ quan, đơn vị về chuyển đổi phương thức làm việc truyền thống sang môi trường điện tử còn chậm chuyển biến.

Dữ liệu nghiên cứu được tổng hợp và trình bày trực quan thông qua bảng đối chuẩn chỉ số ICT-Index và biểu đồ cột so sánh tỷ lệ trang bị máy tính giữa Nam Định với các tỉnh lân cận. Việc phân tích qua biểu đồ mạng radar thể hiện rõ khoảng cách tụt hậu của Nam Định trên 5 trụ cột: hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng nhân lực, ứng dụng nội bộ, dịch vụ công trực tuyến và môi trường chính sách. So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các tỉnh Đồng bằng sông Hồng, kết quả khẳng định nếu không có sự thay đổi đột phá về thể chế và tổ chức bộ máy, khoảng cách số giữa Nam Định và các trung tâm kinh tế sẽ tiếp tục gia tăng trong thập kỷ tiếp theo.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và năng lực lãnh đạo về công nghệ thông tin. Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định cần ban hành chỉ thị chuyên đề, đặt mục tiêu 100% cán bộ lãnh đạo các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quản trị công nghệ thông tin và chính phủ điện tử trước năm 2013.

Thứ hai, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách địa phương. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì xây dựng Quy chế quản lý, vận hành mạng diện rộng, Quy định về an toàn an ninh thông tin và chính sách đãi ngộ đặc thù nhằm thu hút kỹ sư công nghệ thông tin chất lượng cao về làm việc tại các cơ quan nhà nước trong giai đoạn 2011-2012.

Thứ ba, tập trung đầu tư hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Mục tiêu đến năm 2015, tỷ lệ máy tính trên cán bộ công chức đạt tối thiểu 85% tại khối sở ngành và 75% tại khối quận huyện; 100% cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã được kết nối mạng diện rộng (WAN) và mạng truyền số liệu chuyên dùng; triển khai hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến đến 10/10 huyện, thành phố.

Thứ tư, kiện toàn tổ chức bộ máy và chuẩn hóa nguồn nhân lực. Củng cố chức năng tham mưu của Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện, thành lập các tổ kỹ thuật chuyên trách tại 100% các sở, ban, ngành; định kỳ hằng năm tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng an toàn thông tin và ứng dụng phần mềm dùng chung cho tối thiểu 500 lượt cán bộ, công chức trong toàn tỉnh giai đoạn 2011-2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước như Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ: Luận văn cung cấp khung phương pháp luận và số liệu thực chứng phục vụ công tác xây dựng quy hoạch phát triển công nghệ thông tin giai đoạn 5 năm và 10 năm.

Thứ hai, lãnh đạo các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và trường học: Tài liệu hỗ trợ trực tiếp việc xây dựng đề án tin học hóa quy trình tác nghiệp nội bộ, chuẩn hóa dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp theo các mô hình G2C, G2B.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Quản trị hành chính công và Chính sách công: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về cấu trúc phân tích thực trạng quản lý nhà nước chuyên ngành, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và mô hình đánh giá chỉ số sẵn sàng công nghệ thông tin.

Thứ tư, các doanh nghiệp cung cấp giải pháp công nghệ, tích hợp hệ thống và viễn thông: Giúp hiểu rõ nhu cầu thực tế, kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu tuân thủ an toàn thông tin của khối cơ quan chính quyền địa phương để thiết kế các gói giải pháp phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin bao gồm những nội dung trọng tâm nào? Quản lý nhà nước bao gồm 5 nội dung chính: xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển; quản lý phát triển hạ tầng kỹ thuật và nhân lực; bảo đảm an toàn an ninh thông tin; mở rộng hợp tác quốc tế; và tiến hành thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

Đâu là nguyên nhân chính khiến hạ tầng công nghệ thông tin tỉnh Nam Định giai đoạn 2006-2010 phát triển chậm? Nguyên nhân chủ yếu do nguồn ngân sách đầu tư còn hạn chế, thiếu chiến lược tổng thể kết nối các dự án tin học hóa, tổ chức bộ máy quản lý tại cấp huyện còn mỏng và nhận thức về vai trò của công nghệ thông tin ở một số đơn vị chưa đầy đủ.

Bài học kinh nghiệm từ Hà Nội và Hải Phòng có thể áp dụng cho Nam Định là gì? Nam Định có thể tiếp thu bài học về sự chỉ đạo tập trung quyết liệt của cấp ủy, ban hành chính sách đãi ngộ đặc thù thu hút nhân lực giỏi, đẩy mạnh trang bị máy tính đạt tỷ lệ trên 70-80% và triển khai mạng nội bộ, hộp thư điện tử công vụ đồng bộ từ sớm.

Tại sao công nghệ thông tin được xác định là công nghệ mũi nhọn trong phát triển kinh tế xã hội? Công nghệ thông tin dựa trên thành tựu khoa học hiện đại, có khả năng tác động và thẩm thấu vào mọi ngành kinh tế, tạo ra giá trị gia tăng cao, tối ưu hóa năng suất lao động và đóng vai trò động lực thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Những chỉ số định lượng nào phản ánh rõ nét hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước? Các chỉ số tiêu biểu bao gồm tỷ lệ máy tính trên cán bộ công chức, tỷ lệ đơn vị có mạng nội bộ kết nối Internet, tỷ lệ công chức sử dụng thư điện tử công vụ trong công việc, số lượng dịch vụ công trực tuyến và vị trí xếp hạng ICT-Index hàng năm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin, làm rõ 4 đặc tính công nghệ và 5 nội dung quản lý chuyên ngành.
  • Đánh giá trung thực, khách quan thực trạng hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng phần mềm và nguồn nhân lực tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2006-2010.
  • Rút ra 4 bài học kinh nghiệm sâu sắc từ thực tiễn quản lý công nghệ thông tin tại Hà Nội, Hải Phòng và Hưng Yên.
  • Xác lập hệ thống mục tiêu, định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công trực tuyến cho Nam Định giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn 2020.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về thể chế, nhân lực, công nghệ và tài chính nhằm nâng cấp vị thế ICT-Index của địa phương.

Kế hoạch triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện quy hoạch tổng thể công nghệ thông tin tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2015, ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách và chuẩn hóa 100% quy trình tác nghiệp điện tử. Các cấp quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các khung phân tích và dữ liệu thực chứng trong luận văn để áp dụng vào thực tiễn chuyển đổi số địa phương ngay hôm nay.