phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của luận văn có cấu trúc gồm bốn chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý lao động. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Quản lý lao động tại Công ty cổ phần đầu tƣ Thành Quang giai đoạn 2012 - 2015. Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý lao động tại Công ty cổ phần đầu tƣ Thành Quang.
3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Quản lý lao động là một trong những công tác trọng tâm đối với mỗi doanh nghiệp và là một vấn đề đƣợc nghiên cứu dƣới nhiều góc độ khác nhau. Chính vì tầm quan trọng của công tác quản lý lao động nên đã có nhiều công trình nghiên cứu, luận văn, luận án,.v… nghiên cứu về vấn đề này. Có thể kể đến một số công trình nhƣ sau: Luận án tiến sỹ: “Tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020”, tác giả Vũ Thị Uyên - Đại học kinh tế Quốc dân, 2008.
Luận án đã hệ thống hóa những lý luận căn bản về lao động quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hệ thống và đề xuất về động lực lao động, các yếu tố tạo động lực, các biện pháp tạo động lực cho ngƣời lao động và lao động quản lý trong doanh nghiệp. Tác giả đã nghiên cứu, thống kê và phân tích các số liệu, tiêu chí đánh giá việc tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nƣớc ở Hà Nội, qua đó, tác giả nêu ra các nguyên nhân làm hạn chế động lực làm việc của lao động quản lý tại các doanh nghiệp Nhà nƣớc ở Hà Nội. Luận văn thạc sỹ: “Quản lý nhân lực tại Kiểm toán Nhà nước khu vực II”, tác giả Nguyễn Tất Thắng - Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015. Trên cơ sở nghiên cứu nhân lực của Kiểm toán Nhà nƣớc, tác giả đã thực hiện đánh giá thực trạng nguồn nhân lực hiện có của Kiểm toán Nhà nƣớc khu vực II dƣới góc độ nghiên cứu của quản lý kinh tế.
Tác giả đã làm rõ nội dung quản lý nhân lực, tiêu chí đánh giá, các nhân tố ảnh hƣởng và 4 kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhân lực tại một số đơn vị trong Kiểm toán Nhà nƣớc. Luận văn thạc sỹ: “Quản lý nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Nam Hoàng Việt”, tác giả Nguyễn Trƣờng Sinh - Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015. Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực và vận dụng những lý luận đó để đi sâu phân tích thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Nam Hoàng Việt. Đề tài đã làm rõ nội dung quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, những nhân tố ảnh hƣởng, các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nguồn nhân lực.
Tác giả đã chỉ ra các thành tựu và hạn chế của công tác quản lý nguồn nhân lực, từ đó đề xuất các định hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Nam Hoàng Việt. Luận văn thạc sỹ: “Quản lý nhân lực tại Chi nhánh viễn thông Viettel tỉnh Lai Châu”, tác giả Đinh Quang Trung - Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014. Đề tài dựa vào ma trận SWOT nhận diện các điểm mạnh - yếu kết hợp cùng các yếu tố thuận lợi và thách thức tác động tới công tác quản lý nhân lực tại Chi nhánh viễn thông Viettel tỉnh Lai Châu. Thông qua đó, tác giả đƣa ra các giải pháp dựa trên 4 chiến lƣợc cơ bản: SO (dựa trên ƣu thế của công ty để tận dụng các cơ hội thị trƣờng), WO (dựa trên khả năng vƣợt qua các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trƣờng), ST (dựa trên ƣu thế của công ty để tránh các nguy cơ của thị trƣờng) và WT (dựa trên khả năng vƣợt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ của thị trƣờng).
Đề tài đã áp dụng đƣợc mô hình phân tích quản trị chiến lƣợc nhƣng chủ yếu là các giải pháp đi sâu vào công tác quản trị đơn thuần mà chƣa làm rõ đƣợc nội dung dƣới góc độ quản lý kinh tế và các tiêu chí đánh giá theo nội dung quản lý lao động. 5 Luận văn thạc sỹ: “Quản lý nguồn nhân lực tại Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội”, tác giả Lê Thị Thanh - Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014. Đề tài nghiên cứu công tác quản lý nguồn nhân lực tại Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, đề tài đã đƣa ra khung lý thuyết các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nguồn nhân lực nhƣng chƣa làm rõ đƣợc tính thực tiễn của đề tài. Các giải pháp đề tài đƣa ra chủ yếu là định tính.
Luận văn thạc sỹ: “Quản lý nguồn nhân lực giảng viên tại trường Đại học Hải Dương”, tác giả Nguyễn Thị Vỹ - Đại học Kinh tế quốc dân, 2013. Đề tài nghiên cứu công tác quản lý nguồn nhân lực trong khuôn khổ trƣờng Đại học với chuyên môn đặc thù là sƣ phạm. Đề tài chủ yếu sử dụng phƣơng pháp thu thập thông tin bằng bảng hỏi và ứng dụng các chƣơng trình phần mềm để xử lý thông tin thu thập đƣợc. Nhƣng đề tài vẫn còn mang tính liệt kê, chƣa làm rõ đƣợc nội dung quản lý nhân lực dƣới góc độ quản lý kinh tế.
Luận văn thạc sỹ: “Quản trị nhân lực tại Công ty cổ phần truyền thông - xây dựng HJC3”, tác giả Đào Thị Hoa - Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015. Đề tài nghiên cứu công tác quản trị nhân lực tại Công ty cổ phần truyền thông - xây dựng HJC3. Đề tài mới chỉ mang tính liệt kê và chỉ đề cập đến chỉ tiêu tiền lƣơng nhƣ một yếu tố tác động chủ yếu tới hoạt động quản trị nhân lực. Luận văn thạc sỹ: “Quản trị nguồn nhân lực quản lý tại Tổng công ty May 10”, tác giả Bùi Việt Hà - Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014.
Đề tài nghiên cứu công tác quản trị nguồn nhân lực cấp quản lý tại Tổng công ty May 10. Đề tài chủ yếu dựa vào Phƣơng pháp nghiên cứu là phỏng vấn bằng bảng hỏi để xây dựng tiêu chí đánh giá công tác quản trị nguồn nhân lực cấp quản lý tại đơn vị. Bên cạnh đó, đề tài tập trung nghiên cứu quản lý với nhân lực cấp cao, chƣa nghiên cứu đến mối quan hệ với toàn bộ lao động trong doanh nghiệp. 6 Luận văn thạc sỹ: “Quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sơn La”, tác giả Lê Duy Khánh - Đại học Kinh tế quốc dân, 2013.
Đề tài tập trung phân tích, đánh giá trên góc độ quản trị nguồn nhân lực của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sơn La (BIDV Sơn La) trên các yếu tố: cơ cấu lao động theo nghiệp vụ, trình độ đào tạo, giới tính, độ tuổi; công tác tuyển dụng, thu hút nguồn nhân lực; công tác bố trí sử dụng nhân lực; công tác đào tạo; công tác lƣơng bổng và đãi ngộ… của Ngân hàng BIDV Sơn La. Nhìn chung, đề tài mang tính liệt kê số liệu, diễn giải lại các hoạt động và chú trọng về khâu đào tạo nguồn nhân lực. Nhìn chung, các đề tài nêu trên đã nghiên cứu những vấn đề chính về cơ sở lý luận của quản lý nguồn lực con ngƣời trong doanh nghiệp. Ngoài ra, các đề tài đã nghiên cứu công tác quản lý lao động trong doanh nghiệp trên những góc độ phân tích và khía cạnh khác nhau.
Đó là những nội dung mà đề tài có thể kế thừa nhƣng các đề tài nào làm rõ các nội dung quản lý lao động trong doanh nghiệp, các yếu tố ảnh hƣởng cũng nhƣ phân tích đƣợc dƣới góc độ quản lý kinh tế và cũng chƣa có đề tài nào nghiên cứu công tác quản lý lao động tại Công ty cổ phần đầu tƣ Thành Quang. Do đó, có thể khẳng định đề tài này không trùng với các công trình đã nghiên cứu và bảo vệ. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG 1. Lao động, nhân lực và nguồn nhân lực - Lao động: Xã hội muốn tồn tại và phát triển cần phải có lao động sản xuất.
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngƣời nhằm tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu của mình. Lao động là quá trình kết hợp giữa sức lao động của ngƣời lao động với công cụ lao động để tác động vào đối tƣợng lao động để biến nó thành sản 7 phẩm phù hợp với nhu cầu con ngƣời. Khoa học kinh tế chính trị Mác - Lê nin định nghĩa: “Lao động sản xuất là quá trình con ngƣời sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên nhằm biến đổi các dạng vật chất của tự nhiên thành sản phẩm thỏa mãn các nhu cầu của mình” (Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002, trang 18). Trong quá trình lao động tập thể, con ngƣời không chỉ tác động vào giới tự nhiên mà còn tác động lẫn nhau và mang tính chất xã hội.
Ngƣời lao động là ngƣời thuộc lứa tuổi có khả năng lao động do Nhà nƣớc quy định, đƣợc thống kê để tính ra nguồn lao động. Ngƣời lao động là ngƣời có đủ khả năng nhất định về sức khỏe, thể lực cùng những tri thức, kỹ năng lao động. Về cơ bản, ngƣời lao động hội tụ hai yếu tố để tiến hành lao động là: Thể lực và Trí lực. Ngƣời lao động đƣợc xem là lực lƣợng lao động cơ bản nhất của xã hội để tạo ra của cải, vật chất.
Lao động đƣợc phân loại theo quá trình sản xuất gồm: lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Lao động trực tiếp là ngƣời trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất, tạo ra sản phẩm. Lao động gián tiếp gồm những ngƣời làm công tác quản lý điều hành, phục vụ, hỗ trợ sản xuất trong doanh nghiệp. - Nhân lực: Theo Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2008:“Nhân lực là sức lực con ngƣời, nằm trong mỗi con ngƣời và làm cho con ngƣời hoạt động.