Luận văn: Quản lý GD kỹ năng xã hội cho HS lớp 12 tại Thái Bình theo tiếp cận tham gia

Luận văn phân tích thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12 tại Thái Bình, đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2024

138
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Danh mục các ký hiệu viết tắt

Danh mục các bảng, biểu đồ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH LỚP 12 CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH THEO TIẾP CẬN THAM GIA

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12 theo tiếp cận tham gia

1.1.1. Các nghiên cứu về kỹ năng xã hội và giáo dục kỹ năng xã hội

1.1.2. Các nghiên cứu về giáo dục kỹ năng xã hội và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội trong nhà trường

1.2. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan

1.2.1. Kỹ năng sống

1.2.2. Kỹ năng xã hội

1.2.3. Hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội

1.2.4. Quản lý, quản lý nhà trường, các chức năng của quản lý

1.3. Giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12

1.3.1. Nhiệm vụ, vai trò và ý nghĩa của GD KNXH

1.3.2. Mục tiêu giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12

1.3.3. Nội dung giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12

1.3.4. Phương pháp, hình thức giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12

1.3.5. Điều kiện môi trường, cơ sở vật chất chất giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12

1.4. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12 theo tiếp cận tham gia

1.4.1. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12 theo tiếp cận tham gia

1.4.2. Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12 theo tiếp cận tham gia

1.4.3. Tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12

1.4.4. Chỉ đạo hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12 theo tiếp cận tham gia

1.4.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động GD KNXH cho học sinh lớp 12

1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GD KNXH cho HS lớp 12

1.5.1. Điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương

1.5.2. Nhận thức, năng lực quản lý của Hiệu trưởng trường THPT

1.5.3. Nhận thức, năng lực của giáo viên trong việc tổ chức hoạt động GD KNXH cho học sinh lớp 12

1.5.4. Nhận thức của phụ huynh học sinh và cộng đồng, điều kiện sống và hoàn cảnh gia đình của học sinh

1.5.5. Sự phối hợp của nhà trường với các tổ chức khác trong và ngoài nhà trường

1.6. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KNXH CHO HỌC SINH LỚP 12 CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH THEO TIẾP CẬN THAM GIA

2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu

2.1.1. Khái quát về giáo dục phổ thông tỉnh Thái Bình

2.1.2. Khái quát về các trường THPT Thành phố Thái Bình lựa chọn nghiên cứu

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Đối tượng và phạm vi khảo sát

2.2.4. Phương pháp khảo sát

2.2.5. Cách thức xử lý số liệu

2.3. Thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12

2.3.1. Thực trạng nhận thức về giáo dục kỹ năng xã hội của học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý

2.3.2. Thực trạng triển khai nội dung giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12

2.3.3. Thực trạng phương pháp, hình thức giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12

2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12

2.4.2. Thực trạng công tác chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12

2.4.3. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12

2.4.4. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12

2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12

2.6. Đánh giá chung về thực trạng

2.6.1. Những kết quả đạt được

2.6.2. Hạn chế và nguyên nhân

2.7. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH LỚP 12 CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH THEO TIẾP CẬN THAM GIA

3.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, khả thi

3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12 trường THPT Thành phố Thái Bình theo tiếp cận tham gia

3.2.1. Tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và các bên liên quan về giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12

3.2.2. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và nội dung giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12

3.2.3. Tổ chức các hình thức giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12 qua hoạt động trải nghiệm

3.2.4. Huy động các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12

3.2.5. Thành lập Hội đồng tư vấn phối hợp gia đình, nhà trường và cộng đồng để tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12

3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

3.3.1. Đối tượng khảo nghiệm

3.3.2. Các bước khảo nghiệm

3.3.3. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

3.4. Kết luận Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của Kỹ năng xã hội

Kỹ năng xã hội là những khả năng thiết yếu giúp học sinh lớp 12 tương tác hiệu quả với mọi người trong xã hội. Đây không chỉ là những kỹ năng giao tiếp đơn thuần mà còn bao gồm khả năng quản lý cảm xúc, giải quyết xung đột và hợp tác nhóm. Tại Thái Bình, việc giáo dục kỹ năng xã hộicho học sinh lớp 12 được coi là một phần quan trọng trong phát triển toàn diện nhân cách. Các trường trung học phổ thông như THPT Nguyễn Đức Cảnh, THPT Lê Quý Đôn và THPT Chuyên Thành phố Thái Bình đã nhận thức rõ về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng xã hội trong việc chuẩn bị học sinh bước vào đời sống xã hội.

1.1. Định nghĩa Kỹ năng xã hội

Kỹ năng xã hội bao gồm các khả năng như giao tiếp hiệu quả, lắng nghe tích cực, thuyết phụcxây dựng mối quan hệ lành mạnh. Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, kỹ năng xã hội được xem là yếu tố cốt lõi giúp học sinh thích nghi với môi trường học tập và công việc trong tương lai.

1.2. Ý nghĩa đối với học sinh lớp 12

Học sinh lớp 12 đang ở giai đoạn chuyển tiếp từ nhà trường sang đại học hoặc xã hội. Phát triển kỹ năng xã hội giúp các em tự tin, thích ứng tốt hơn, nâng cao khả năng lãnh đạo và sẵn sàng đối mặt với những thách thức trong cuộc sống.

II. Mục tiêu và nội dung giáo dục Kỹ năng xã hội

Mục tiêu chính của giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12 tại Thái Bình là phát triển toàn diện nhân cách và trang bị những kỹ năng sống cần thiết. Nội dung giáo dục bao gồm các khía cạnh như giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo, quản lý xung độttư duy phê phán. Các trường THPT cần thiết kế chương trình dạy học tích hợp kỹ năng xã hội vào các môn học và hoạt động ngoài giờ lên lớp. Theo tiếp cận tham gia, việc quản lý hoạt động này đòi hỏi sự phối hợp giữa Ban giám hiệu, giáo viên, phụ huynh học sinh và cả cộng đồng địa phương để tạo ra một môi trường giáo dục toàn diện.

2.1. Mục tiêu cụ thể của giáo dục Kỹ năng xã hội

Mục tiêu bao gồm phát triển kỹ năng giao tiếp, tăng cường tự tin, rèn luyện tính kỷ luậtxây dựng thái độ tích cực trong quan hệ xã hội. Học sinh lớp 12 cần đạt được khả năng giải quyết vấn đề một cách sáng tạothích ứng với thay đổi trong môi trường xã hội.

2.2. Nội dung chương trình giáo dục

Nội dung bao gồm kỹ năng giao tiếp hiệu quả, quản lý xung đột, hợp tác nhóm, lãnh đạogiải quyết vấn đề. Các hoạt động giáo dục được triển khai thông qua các tiết học GDCD, hoạt động ngoài giờ, câu lạc bộcác dự án xã hội nhằm giúp học sinh áp dụng kỹ năng vào thực tế.

III. Phương pháp và Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục

Để quản lý hiệu quả hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội, các trường THPT tại Thái Bình sử dụng nhiều phương pháp giáo dục đa dạng như học tập hợp tác, học tập dựa trên dự án, và các buổi workshop tương tác. Hình thức tổ chức bao gồm các hoạt động trong lớp học, ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ sinh viêncác sự kiện cộng đồng. Theo tiếp cận tham gia, việc tổ chức này cần có sự tham gia chủ động của học sinh, giáo viên, phụ huynhcác tổ chức xã hội. Các phương pháp này giúp học sinh phát triển kỹ năng thực tiễn thay vì chỉ tiếp nhận kiến thức lý thuyết.

3.1. Phương pháp giáo dục Kỹ năng xã hội

Sử dụng học tập hợp tác, học tập dựa trên dự án, phương pháp trò chơi, và thảo luận nhóm để giúp học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm. Các phương pháp này tạo môi trường an toàn, tích cực nơi học sinh có thể thực hành và sai lầm mà không sợ bị đánh giá tiêu cực.

3.2. Hình thức tổ chức hoạt động

Hoạt động được tổ chức thông qua các tiết học bắt buộc, câu lạc bộ tham gia tự nguyện, sự kiện trường họccác dự án xã hội cộng đồng. Các trường cần phối hợp với phụ huynh, doanh nghiệpcác tổ chức xã hội để tạo cơ hội thực hành kỹ năng trong bối cảnh thực tế.

IV. Quản lý và Đánh giá Hoạt động Giáo dục Kỹ năng xã hội

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội theo tiếp cận tham gia đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong nhà trường. Ban giám hiệu cần lập kế hoạch rõ ràng, phân công trách nhiệm cụ thể cho giáo viên và tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất. Công tác kiểm tra, đánh giá là yếu tố quan trọng để đo lường hiệu quả của các hoạt độngđiều chỉnh kế hoạch kịp thời. Đánh giá không chỉ tập trung vào kết quả mà còn quá trình phát triển kỹ năng của học sinh, sự thay đổi về thái độ và hành vi. Nhận thức, năng lực quản lý của Hiệu trưởng và sự đồng thuận của toàn bộ nhân viên nhà trường là những yếu tố then chốt quyết định thành công.

4.1. Quy trình quản lý hoạt động giáo dục

Quy trình bao gồm xây dựng kế hoạch chi tiết, phân công trách nhiệm, tổ chức thực hiệntheo dõi quá trình. Ban giám hiệu phải lên kế hoạch hàng năm, đám bảo tài chínhcơ sở vật chất phù hợp. Giáo viên chủ nhiệm và các giáo viên bộ môn tham gia tích cực trong việc thiết kế và triển khai các hoạt động.

4.2. Đánh giá Kỹ năng xã hội học sinh

Đánh giá cần toàn diện, liên tục thông qua quan sát, bảng danh giá, phỏng vấn học sinhphản hồi từ phụ huynh. Kết quả đánh giá phải phản ánh chân thực sự phát triển kỹ năng của học sinh, giúp điều chỉnh phương pháp dạy họcnhận định hiệu quả của chương trình giáo dục.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12 các trường thpt thành phố thái bình tỉnh thái bình theo tiếp cận tham gia

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12 theo tiếp cận tham gia Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12 theo tiếp cận tham gia Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12 theo tiếp cận tham gia. 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH LỚP 12 CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH THEO TIẾP CẬN THAM GIA 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh lớp 12 theo tiếp cận tham gia 1. Các nghiên cứu về kỹ năng xã hội và giáo dục kỹ năng xã hội Trong khuôn khổ của đề tài luận văn này, kỹ năng xã hội được nghiên cứu, như một nhóm kỹ năng sống, vì vậy đề tài của luận văn xem xét kỹ năng sống như những kỹ năng nền tảng của kỹ năng xã hội.

Ngay từ khi sinh ra, con người cần rất nhiều kỹ năng để tồn tại và phát triển, do đó việc rèn luyện kỹ năng sống cho con người đã phát triển từ rất sớm. Giáo dục kỹ năng sống đã trở thành một điều hết sức quan trọng đối với nhân loại trong quá trình giáo dục của loài người, đặc biệt khi xã hội ngày càng phát triển, khoa học công nghệ biến đổi không ngừng nhu cầu học tập của con người ngày càng cao thì đào tạo GD KNXH cho thế hệ trẻ, đặc biệt là học sinh phổ thông hiện nay là hết sức cần thiết. Các nghiên cứu ở nước ngoài Thuật ngữ “Kỹ năng sống” đã xuất hiện từ những năm 90 của thế kỉ XX trong một số chương trình giáo dục của UNICEF, điển hình là chương trình “giáo dục những giá trị sống” với 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ [2]. Những nghiên cứu về kỹ năng sống trong giai đoạn này mong muốn thống nhất được một quan niệm chung về kỹ năng sống cũng như đưa ra được một bảng danh mục các kỹ năng sống cơ bản mà thế hệ trẻ cần có.

Phần lớn các công trình nghiên cứu về KNS ở giai đoạn này quan niệm về KNS theo nghĩa hẹp, đồng nhất nó với các kỹ năng xã hội. Dự án do 6 UNESCO tiến hành tại một số nước trong đó có các nước Đông Nam Á là một trong những nghiên cứu có tính hệ thống và tiêu biểu cho hướng nghiên cứu về kỹ năng sống nêu trên. Do yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội và xu thế hội nhập cùng phát triển của các quốc gia nên hệ thống giáo dục của các nước đã và đang thay đổi theo định hướng khơi dậy và phát huy tối đa các tiềm năng của người học; đào tạo một thế hệ năng động, sáng tạo, có những năng lực chủ yếu (như năng lực thích ứng, năng lực tự hoàn thiện, năng lực hợp tác, năng lực hoạt động xã hội) để thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của xã hội. Có rất nhiều tác giả và nhà nghiên cứu về kỹ năng sống ở Việt Nam như GS.

TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc [17] với nghiên cứu về giáo dục kỹ năng sống và giá trị sống cho học sinh phổ thông; đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Bình “Thực trạng giáo dục KNS cho học sinh và đề xuất giải pháp giáo dục KNS cho học sinh”; tác giả Nguyễn Khắc Hưng và Đào Hoàng Nam viết“Xây dựng văn hóa trường học và trường học tích cực thân thiện với học sinh”; tác giả Nguyễn Công Khanh “Phương pháp trau dồi kỹ năng sống, giá trị sống”. Trong những năm gần đây chương trình đổi mới giáo dục 2018 đã rất chú trọng công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua các hoạt động tập thể, ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp và dạy lồng ghép trong các môn học khác… 1. Các nghiên cứu về giáo dục kỹ năng xã hội và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội trong nhà trường. Theo Gresham và Elliot (1990), khái niệm kỹ năng xã hội (Social Skills) là những mẫu ứng xử tập nhiễm hay học được, được chấp nhận về mặt xã hội, giúp một cá nhân có thể quyết định hành động và ứng xử một cách có hiệu quả với người khác, đồng thời giúp người đó nhanh chóng thích nghi với hoàn cảnh, tránh được những phản ứng không được chấp nhận trong xã hội.

Đây là kỹ năng vô cùng cần thiết cho hoạt động sống và thích ứng xã hội của 7 mỗi học sinh, đồng thời góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách mỗi cá nhân. Riggio (1986) nhận thấy, các kỹ năng xã hội cơ bản thực sự có liên quan đến hiệu quả xã hội, chúng giúp những cá nhân sẽ thành công hơn trong các tương tác xã hội. Tác giả nghiên cứu bốn kỹ năng xã hội cơ bản là: biểu cảm cảm xúc, nhạy cảm cảm xúc, biểu cảm xã hội và nhạy cảm xã hội. Maag (1991) đưa ra quan điểm về giáo dục kỹ năng xã hội là một thành phần không thể thiếu trong chương trình giảng dạy của trường.

giáo dục kỹ năng xã hội được thực hiện với nhiều trẻ em ở nhiều môi trường khác nhau bao gồm bệnh viện hoặc phòng khám, cơ sở cải huấn và trường học. Các nhà tâm lí học ở trường thường đóng vai trò là nhà tư vấn cho các giáo viên. Nhiều quan điểm của các nhà giáo dục đối với hành vi xã hội cản trở việc khái quát hóa, và các chiến lược hợp tác được coi là chiến thuật để khắc phục vấn đề này. Theo tác giả, cơ sở lí luận để kết hợp các chiến lược giáo dục kỹ năng xã hội phát triển từ lí thuyết học tập xã hội của Bandura.

Theo Vũ Dũng (2015), kỹ năng xã hội là “năng lực vận dụng có kết quả tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng”. Vì vậy, khi xem xét kỹ năng xã hội không chỉ phân tích về mặt kĩ thuật của hành động mà còn là xem xét năng lực trí tuệ, năng lực hành động kết quả. Học sinh THPT gồm các em lứa tuổi khoảng từ 15 - 18 tuổi. Khoa học gọi đây là lứa tuổi đầu thanh niên với những biến đổi mạnh mẽ về thể chất và tâm lí làm cho học sinh ý thức rằng “mình không còn là trẻ con nữa”.

Tác giả Nguyễn Công Khanh (2005) cho rằng: “Theo các công trình nghiên cứu ở nước ngoài và một số nghiên cứu dịch tễ học trong nước thì có khoảng 10% - 20% trẻ em trong lứa tuổi trung học cơ sở và trung học phổ thông có rối nhiễu hành vi và có khó khăn học đường. Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do kém thích nghi học đường mà trước hết là thiếu hụt kỹ năng xã hội”. Người Nhật đi vào thế kỉ XXI với mô hình không đánh giá HS, sinh 8 viên qua năng lực hiểu các môn học mà đánh giá khả năng giải quyết các vấn đề của đời sống thực tiễn. Nội dung GDKNXH đã được tích hợp trong một số môn học và các hoạt động giáo dục trong trường phổ thông, việc GD KNXH cho HS còn được thực hiện thông qua nhiều chương trình, dự án như: Giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục phòng tránh HIV/AIDS, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục phòng tránh thương tích.

Đây chính là GD KNXH gắn với những nội dung, vấn đề cụ thể [5]. Diễn đàn thế giới về giáo dục cho mọi người họp tại Senegal (2000) với sự đồng thuận của 180 quốc gia, Chương trình hành động Daar đã đề ra 6 mục tiêu mà mục tiêu 3 là “Mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trình GD KNS phù hợp”. Còn trong mục tiêu 6 yêu cầu “Khi đánh giá chất lượng giáo dục cần phải đánh giá KNS của người học”. Như vậy học KNS trở thành quyền của người học và chất lượng giáo dục phải được thể hiện cả trong KNS của người học cho nên GDKNS cho người học đang trở thành một nhiệm vụ quan trọng đối với giáo dục các nước [5].

Tác giả Licona (1988) đề xuất 3 mục đích GDKNXH cho HS để các nhà quản lý tham khảo là: Khuyến khích phát triển tối đa những tài năng cá nhân, quan hệ hợp tác, những suy nghĩ tích cực; Nuôi dưỡng nhận thức, cảm xúc và hành động tích cực ở HS; Phát triển lớp học và trường học trở thành những cộng đồng mà ở đó mỗi cá nhân có thể phát triển tối đa.Barth (1993) cho rằng việc GDKNXH nên được khuyến khích phát triển, nhằm trang bị cho HS những kỹ năng cần thiết giúp các em tránh được những tình huống nguy hiểm và không mong muốn xảy ra đối với các em, giữ sự an toàn cho các em [5, tr. Tác giả Phạm Minh Huệ nghiên cứu ''Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Thành phố Thái Bình" đã đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh tại các trường THPT Thành phố Thái Bình được đánh giá cấp thiết khả thi; 9 Tác giả Nguyễn Văn Hà nghiên cứu “Quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh tại trường THPT Quan Lạn, Quảng Ninh”. Qua những đề tài trên, các tác giả đã đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác giáo dục và quản lý GD KNXH của hiệu trưởng tại các cơ sở giáo dục đào tạo khác nhau: Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của các biện pháp quản lý, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế của từng cơ sở giáo dục. Tuy nhiên cũng chưa có nghiên cứu nào về quản lý GD KNXH theo tiếp cận tham gia cho HS lớp 12 ở các trường THPT.

Đề tài nghiên cứu này không trùng lặp và rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm đề xuất được các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý GD KNXH theo tiếp cận tham gia tại nhà trường. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan 1. Kỹ năng Trong cuộc sống, con người cần rất nhiều kỹ năng để đáp ứng với yêu cầu của xã hội, những kỹ năng cần thiết có thể kể đến như kỹ năng tư duy, phán đoán, sáng tạo, lắng nghe, đặt mục tiêu, giải quyết vấn đề hay các nhóm kỹ năng trong quan hệ như giao tiếp ứng xử, lãnh đạo, thương lượng, thuyết trình, làm việc nhóm… 1. Các quan niệm về kỹ năng Kỹ năng được xem là biểu hiện kỹ thuật của hành động Một số tác giả như A.

Chielop (1975), và tác giả Trần Trọng Thủy (1978) đưa ra định nghĩa kỹ năng là phương thức hành động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ