Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chủ trương chiến lược của Đảng và Nhà nước, được cụ thể hóa thông qua 19 tiêu chí quốc gia nhằm thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nâng cao đời sống nhân dân. Tại xã Thượng Yên Công, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, kinh tế nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo với 864 hộ gia đình hoạt động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp, chiếm tỷ lệ 76,5% tổng số hộ trên địa bàn. Tuy nhiên, quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới tại các xã vùng ven và bán sơn địa thường gặp nhiều rào cản trong công tác quản lý kinh tế, đặc biệt là quy trình phân bổ nguồn vốn, hiệu quả giải ngân và kiểm soát chất lượng công trình hạ tầng cơ sở.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để chính quyền cơ sở quản lý hiệu quả nguồn lực tài chính, ngăn ngừa tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và phát huy nội lực từ cộng đồng dân cư. Nghiên cứu tập trung giải quyết mục tiêu đánh giá toàn diện thực trạng quản lý kinh tế trong xây dựng nông thôn mới tại xã Thượng Yên Công giai đoạn 2018-2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu được xác định tại địa bàn xã Thượng Yên Công và thành phố Uông Bí, đặt trong bối cảnh địa phương huy động thành công hơn 30 tỷ đồng từ nguồn lực xã hội hóa và sự đóng góp của doanh nghiệp. Đề tài mang lại ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các chỉ số đo lường hiệu quả quản lý, làm căn cứ giúp chính quyền địa phương hoàn thiện 19 tiêu chí nông thôn mới nâng cao một cách bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế và lý thuyết phát triển nông thôn bền vững. Quản lý nhà nước về kinh tế được tiếp cận dưới góc độ khoa học và nghệ thuật điều hành, thể hiện qua sự tác động có tổ chức bằng pháp quyền của cơ quan công quyền nhằm phân bổ tối ưu các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội. Luận văn vận dụng mô hình phân cấp quản lý tài chính công, nhấn mạnh việc chuyển giao thẩm quyền và trách nhiệm từ chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện xuống chính quyền cấp xã để gia tăng tính chủ động, linh hoạt và minh bạch trong giải ngân vốn đầu tư.

Hệ thống khung phân tích tích hợp các khái niệm then chốt gồm: quản lý kinh tế nông thôn mới, phân cấp quản lý ngân sách, huy động nguồn lực xã hội hóa và chu trình quản lý tài chính công ba khâu gồm lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán. Khung lý thuyết này vận dụng Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 4335/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, tạo nên hệ quy chiếu chuẩn mực để lượng hóa mức độ hoàn thành từng tiêu chí phát triển kinh tế hạ tầng tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ, kế hoạch phân bổ vốn và văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân xã Thượng Yên Công và Phòng Kinh tế thành phố Uông Bí giai đoạn 2016-2020. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua các đợt khảo sát, lấy ý kiến thực tế tại toàn bộ 8 thôn trên địa bàn xã. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 375 lượt cán bộ, hội viên nông dân và đại diện các tổ chức kinh tế tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật và quản lý kinh tế nông thôn mới.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý cấp xã, ban phát triển thôn và các hộ dân trực tiếp tham gia mô hình kinh tế kiểu mẫu. Nghiên cứu lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, so sánh định lượng và phân tích chu trình chính sách công. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác tương quan giữa nguồn vốn đầu tư ngân sách với khối lượng công trình hạ tầng hoàn thành, đồng thời đánh giá được độ trễ chính sách và các rủi ro phát sinh trong khâu điều hành, giám sát phân bổ vốn đầu tư cơ bản từ năm 2018 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác huy động nguồn lực xã hội hóa ghi nhận bước đột phá vượt bậc. Ngoài nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, xã Thượng Yên Công đã vận động các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế đóng góp trên 30 tỷ đồng. Nhân dân địa phương đã tự nguyện hiến gần 17.000 m2 đất làm đường giao thông với giá trị ước tính trên 4 tỷ đồng, đóng góp hàng nghìn ngày công lao động trực tiếp vào các công trình dân sinh.

Thứ hai, việc quy hoạch và tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp hàng hóa đạt chuyển biến rõ rệt. Xã đã hình thành các vùng sản xuất chuyên canh tập trung theo chuỗi giá trị OCOP, bao gồm 15,3 ha thanh long ruột đỏ, 4,2 ha mai vàng Yên Tử, 12 ha mơ lông và 217 ha thông nhựa lấy nhựa. Đặc biệt, mô hình trang trại chăn nuôi lợn công nghệ cao theo tiêu chuẩn Đan Mạch với quy mô 10 ha và tổng mức đầu tư trên 20 tỷ đồng đã đi vào vận hành hiệu quả.

Thứ ba, kết quả thực hiện các tiêu chí hạ tầng kỹ thuật bộc lộ sự phát triển không đồng đều giữa các nhóm hạng mục:

  • Tiêu chí giao thông: Toàn xã có 52 tuyến đường ngõ xóm với tổng chiều dài 11,895 km, trong đó đã bê tông hóa và cứng hóa được 8,78 km, đạt tỷ lệ 73,78%; còn 18 tuyến đường đất dài 3,115 km và 3 tuyến đường xuống cấp dài 1,837 km chưa đạt chuẩn. Hệ thống giao thông nội đồng có 25 tuyến với tổng chiều dài 11,49 km, tỷ lệ cứng hóa đạt 69,9% tương ứng 8,04 km, cần tiếp tục kiên cố hóa 10,32 km đường đất và rải cấp phối.
  • Tiêu chí thủy lợi: Xã có 9 đập chứa nước nhưng mới chỉ kiên cố hóa được 3 đập gồm đập Bãi Dâu, đập Thùng Rượu và Quàng Hái; 6 đập còn lại vẫn là công trình tạm. Hệ thống kênh mương tưới tiêu cấp ba có tổng chiều dài 23,6 km, tỷ lệ kiên cố hóa đạt 67,7% tương ứng 15,59 km, còn lại 7,62 km mương đất cần đầu tư cải tạo.
  • Tiêu chí văn hóa, giáo dục và y tế: Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 64,3% tương ứng 2.989 người; 7/8 thôn đạt danh hiệu thôn văn hóa, chiếm tỷ lệ 87,5%; 100% giáo viên tại 3 cấp trường đạt chuẩn chuyên môn với 89 người.

Thảo luận kết quả

Thành công trong công tác quản lý kinh tế tại Thượng Yên Công bắt nguồn từ sự chỉ đạo quyết liệt của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã và việc triển khai hiệu quả các phong trào thi đua như "Liên minh công nông chung tay xây dựng nông thôn mới" và "Doanh nghiệp đồng hành". Tuy nhiên, điểm hạn chế lớn nhất là nguồn lực đầu tư còn phụ thuộc nhiều vào tài trợ xã hội hóa, trong khi ngân sách trực tiếp của xã còn hạn hẹp, dẫn đến tiến độ kiên cố hóa giao thông nội đồng và thủy lợi chưa hoàn thành triệt để.

So sánh với kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên, nơi 100% các xã hoàn thành chuẩn hóa cán bộ và dồn điền đổi thửa đồng bộ, xã Thượng Yên Công cần tăng cường hơn nữa tính chủ động trong phân cấp tài chính. Để theo dõi trực quan, dữ liệu về nguồn vốn và tiến độ hoàn thành các tiêu chí có thể được trình bày thông qua biểu đồ cơ cấu nguồn vốn đầu tư (thể hiện tỷ trọng ngân sách nhà nước so với vốn doanh nghiệp và nhân dân đóng góp) kết hợp cùng bảng ma trận đối chiếu tỷ lệ kiên cố hóa các tuyến đường giao thông liên thôn qua từng quý. Điều này giúp các nhà quản lý nhận diện chính xác các điểm nghẽn hạ tầng để ưu tiên giải ngân vốn kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện phân cấp quản lý ngân sách và tối ưu hóa quy trình giải ngân vốn. Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí cần phân cấp quyền tự chủ chi tiêu đầu tư cơ sở hạ tầng cho Ủy ban nhân dân xã Thượng Yên Công, thiết lập cơ chế giám sát ba bên gồm chính quyền, kho bạc nhà nước và đại diện cộng đồng thôn xóm. Mục tiêu hướng tới là đạt tỷ lệ giải ngân 100% vốn ngân sách hàng năm, loại bỏ hoàn toàn tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản giai đoạn 2021-2023.

Thứ hai, tập trung nguồn lực hoàn thiện dứt điểm hạ tầng giao thông và thủy lợi nội đồng. Ủy ban nhân dân xã cần phối hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn lập dự toán nâng cấp 3,115 km đường ngõ xóm và 10,32 km đường trục chính nội đồng còn lại. Đồng thời, tranh thủ nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2024 để kiên cố hóa 6 đập dâng và 7,62 km kênh mương cấp ba, nâng tỷ lệ chủ động tưới tiêu lên 100% diện tích canh tác hai vụ.

Thứ ba, thúc đẩy kinh tế hợp tác và liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp công nghệ cao gắn với du lịch sinh thái Yên Tử. Phòng Kinh tế thành phố Uông Bí và Ban quản lý Hợp tác xã làng quê Yên Tử cần mở rộng quy mô vùng trồng cây ăn quả đặc sản, phấn đấu nâng diện tích thanh long ruột đỏ lên trên 20 ha và mai vàng Yên Tử lên 10 ha vào năm 2025. Triển khai dán tem truy xuất nguồn gốc OCOP và kết nối các điểm trải nghiệm nông nghiệp sinh thái với tuyến du lịch danh thắng Yên Tử.

Thứ tư, nâng cao năng lực bộ máy quản lý kinh tế cơ sở và tăng cường giám sát cộng đồng. Đảng ủy và Ủy ban nhân dân xã cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ về quản lý dự án công cho cán bộ phụ trách nông thôn mới, duy trì hoạt động thanh tra nhân dân tại 8/8 thôn nhằm kiểm tra nghiêm ngặt chất lượng thi công, quyết toán vật tư và quản lý quỹ đóng góp tự nguyện của nhân dân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân cấp xã và các phòng ban chuyên môn cấp huyện. Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình tổ chức bộ máy, điều hành phân cấp ngân sách và kinh nghiệm phát động phong trào doanh nghiệp đồng hành cùng nông thôn mới.

Nhóm 2: Các nhà hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn cấp tỉnh. Tài liệu là căn cứ thực chứng để tham khảo khi xây dựng cơ chế đặc thù hỗ trợ các xã miền núi, xã thuần nông chuyển đổi mô hình sản xuất nông sản gắn với chuỗi dịch vụ tâm linh sinh thái.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Chính sách công. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp kết hợp phân tích định tính và số liệu thống kê cơ sở trong đánh giá chính sách công.

Nhóm 4: Ban điều hành các hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp đầu tư nông thôn. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tế về quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung, cơ chế hợp tác công - tư và giải pháp tiếp cận các gói tín dụng hỗ trợ sản xuất theo chuỗi giá trị.

Câu hỏi thường gặp

Hạn chế lớn nhất trong quản lý kinh tế xây dựng nông thôn mới tại xã Thượng Yên Công là gì? Hạn chế trọng tâm nằm ở sự phụ thuộc lớn vào nguồn lực tài trợ xã hội hóa bên ngoài trong khi nguồn thu ngân sách cơ sở rất thấp. Điều này dẫn đến tiến độ kiên cố hóa 6 đập nước và hơn 10 km đường nội đồng bị kéo dài, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn.

Chính quyền xã Thượng Yên Công đã áp dụng giải pháp đột phá nào để huy động vốn? Xã đã thành công trong việc thực thi mô hình liên kết công nông và doanh nghiệp đồng hành, vận động các doanh nghiệp công nghiệp, khai khoáng đóng góp trên 30 tỷ đồng và vận động 100% các hộ dân trong diện ảnh hưởng hiến gần 17.000 m2 đất làm hạ tầng giao thông mà không tốn chi phí đền bù giải phóng mặt bằng.

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích nào để lượng hóa hiệu quả quản lý kinh tế? Tác giả đã kết hợp phương pháp thống kê mô tả, đối chiếu chỉ số định lượng trước và sau triển khai chính sách, đồng thời phân tích sâu chu trình quản lý ngân sách ba khâu gồm lập dự toán, chấp hành và quyết toán để đánh giá độ chính xác, tính minh bạch và mức độ hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới.

Mô hình phát triển sản xuất nào mang lại hiệu quả kinh tế tiêu biểu nhất tại địa phương? Đó là mô hình phát triển cây trồng đặc sản bản địa gắn với chương trình OCOP gồm 15,3 ha thanh long ruột đỏ, 4,2 ha mai vàng Yên Tử và trang trại chăn nuôi công nghệ cao 10 ha vốn đầu tư 20 tỷ đồng, tạo tiền đề chuyển đổi từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa giá trị gia tăng.

Kết quả nghiên cứu này có thể áp dụng cho các địa phương khác như thế nào? Các xã có điều kiện bán sơn địa tương đồng có thể áp dụng bài học kinh nghiệm về công khai quy hoạch tại các nhà văn hóa thôn, xây dựng quy chế phân cấp ngân sách rõ ràng và phát huy sức mạnh nội lực từ sự đồng thuận của nhân dân để hoàn thành các tiêu chí hạ tầng giao thông, thủy lợi.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với kinh tế nông thôn mới và cơ chế phân cấp tài chính công tại cấp cơ sở.
  • Phản ánh trung thực bức tranh kinh tế - xã hội của xã Thượng Yên Công với 864 hộ thuần nông, chỉ rõ tiềm năng chuyển đổi sang mô hình kinh tế nông nghiệp hàng hóa kết hợp du lịch.
  • Ghi nhận thành tích huy động trên 30 tỷ đồng nguồn vốn xã hội hóa và gần 17.000 m2 đất hiến từ cộng đồng, tạo bước chuyển lớn cho diện mạo hạ tầng nông thôn.
  • Nhận diện chính xác các rào cản hạ tầng kỹ thuật còn tồn đọng gồm 6/9 đập nước tạm và 3,115 km đường đất cần ưu tiên hoàn thiện trong giai đoạn tới.
  • Đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về phân bổ ngân sách, đầu tư hạ tầng, mở rộng diện tích chuỗi sản phẩm OCOP và tăng cường giám sát cộng đồng với lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2021 đến năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình nghiên cứu là cung cấp khung giải pháp thực tiễn giúp chính quyền cấp xã nâng cao năng lực quản trị kinh tế và chủ động nguồn lực đầu tư công. Quý độc giả, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình quản lý kinh tế nông thôn mới cấp cơ sở có thể tham khảo toàn văn luận văn để áp dụng vào thực tiễn chỉ đạo, hoạch định chính sách tại địa phương.