Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và đổi mới giáo dục đại học, năng lực ngoại ngữ trở thành chuẩn đầu ra bắt buộc nhằm nâng cao sức cạnh tranh của nguồn nhân lực thương mại và dịch vụ. Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội, tiền thân là Trường Trung cấp Thương nghiệp Hà Nội thành lập từ năm 1965, được chính thức nâng cấp thành trường cao đẳng theo Quyết định số 1410/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội. Với quy mô khuôn viên 1,8 ha, nhà trường đã đào tạo hơn 50.000 học sinh hệ trung cấp chuyên nghiệp và đang trực tiếp giảng dạy gần 1.000 sinh viên hệ cao đẳng.

Khoa Ngoại ngữ được thành lập từ năm 2004 theo Quyết định số 125/QĐ-TMDL của Ban Giám hiệu, gánh vác sứ mệnh kép: vừa giảng dạy tiếng Anh cơ bản và tiếng Anh chuyên ngành cho hơn 3.000 sinh viên toàn trường mỗi năm (đạt 3.655 sinh viên vào năm học 2008-2009), vừa trực tiếp đào tạo chuyên ngành Tiếng Anh Thương mại và Cao đẳng Tiếng Anh với quy mô 233 sinh viên. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi thể chế từ trung cấp lên cao đẳng đã bộc lộ nhiều bất cập trong công tác quản lý chuyên môn, phân bổ chương trình và khai thác cơ sở vật chất. Mặc dù tỷ lệ tốt nghiệp đạt 97% và tỷ lệ khá giỏi đạt 55%, mức độ ứng dụng phương tiện công nghệ hiện đại trong giảng dạy thực hành chỉ đạt khoảng 15%.

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý khoa trong giai đoạn 2006-2009, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm chuẩn hóa năng lực đội ngũ 22 giảng viên, tối ưu hóa quy trình quản trị đào tạo và nâng cao chất lượng đầu ra ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu khắt khe của thị trường lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp các lý thuyết quản trị kinh điển và khoa học quản lý giáo dục hiện đại. Khung lý thuyết của đề tài vận dụng sâu sắc 4 chức năng quản lý cốt lõi bao gồm: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra được phát triển bởi Henry Fayol và Harold Koontz, kết hợp quan điểm quản trị vị nhân sinh của Mary Parker Follet. Trong môi trường học thuật Việt Nam, tác giả tiếp thu mô hình lý luận quản lý giáo dục của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, xác định quản lý là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể nhằm khai thác tối đa các nguồn lực tổ chức.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: quản lý nhà trường cao đẳng, quản lý cấp khoa như một đơn vị hành chính cơ sở, văn hóa tổ chức và mô hình tổ chức biết học hỏi (learning organization). Cơ sở pháp lý của luận văn bám sát các văn bản quy phạm pháp luật then chốt: Điều 38, Điều 77 và Điều 83 Luật Giáo dục quy định về chuẩn trình độ giảng viên và phương thức tự học của sinh viên cao đẳng; Điều 4, Điều 18 và Điều 21 Điều lệ Trường Cao đẳng ban hành quyền hạn, trách nhiệm quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học của cấp khoa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực tiễn kết hợp phân tích lý thuyết, được triển khai từ năm 2008 đến năm 2010. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bằng phiếu hỏi đối với tổng thể 22 giảng viên cơ hữu (đạt tỷ lệ 100% cán bộ giảng dạy của khoa) và chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đối với hơn 200 sinh viên thuộc cả hai hệ đào tạo Cao đẳng Tiếng Anh và Trung cấp chuyên nghiệp Tiếng Anh Thương mại. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo thống kê định kỳ của Phòng Đào tạo và Phòng Hành chính - Tổ chức.

Phương pháp phân tích số liệu sử dụng thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) và phân tích so sánh ma trận giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, đo lường chính xác khoảng cách giữa nhận thức của chủ thể quản lý (giảng viên) và thụ hưởng của đối tượng quản lý (sinh viên), đồng thời kết hợp phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý giáo dục để bảo đảm độ tin cậy tuyệt đối cho các luận cứ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý tại Khoa Ngoại ngữ giai đoạn 2008-2009 đã làm rõ 4 nhóm phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, cơ cấu đội ngũ giảng viên có nền tảng học thuật tốt nhưng mất cân đối về kinh nghiệm thực tế. Toàn bộ 22 giảng viên là nữ (chiếm tỷ lệ 100%), trong đó 32% có trình độ thạc sĩ (7 người) và 68% đạt trình độ đại học (15 người). Về thâm niên, 32% giảng viên có dưới 5 năm công tác, 36% có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm, và 32% đạt trên 10 năm công tác. Đáng chú ý, 54,5% cán bộ nằm trong độ tuổi 22-35, cho thấy tiềm năng phát triển lớn nhưng còn thiếu hụt kinh nghiệm quản lý lớp học và phương pháp sư phạm đại học.

Thứ hai, phương pháp giảng dạy và phương tiện kỹ thuật còn mang tính truyền thống nặng nề. Mặc dù 100% giảng viên đạt chuẩn tin học trình độ B và có ngoại ngữ hai (22,5% cử nhân, 77,5% trình độ B), việc sử dụng công nghệ còn rất hạn chế. Có tới 90% giảng viên và 89% sinh viên xác nhận bảng phấn là phương tiện sử dụng thường xuyên nhất; chỉ có 15% số giờ thực hành tiếng được hỗ trợ bởi máy tính và máy chiếu LCD. Tỷ lệ giảng viên và sinh viên đánh giá mức độ sử dụng phương tiện nghe nhìn hiện đại ở mức yếu lần lượt là 72% và 73%. Ngoài ra, có 85% giảng viên và 82% sinh viên thừa nhận chưa từng thực hiện phương pháp giảng dạy theo dự án.

Thứ ba, động cơ và phương pháp tự học của người học còn nhiều hạn chế. Đánh giá về ý thức học tập môn tiếng Anh cho thấy sự phân hóa rõ rệt: ở hệ cao đẳng có 32% sinh viên đạt mức khá, trong khi hệ trung cấp chuyên nghiệp chỉ có 22% đạt mức khá và 69% dừng lại ở mức trung bình. Hoạt động tự học ngoài giờ rất yếu khi 67% giảng viên và 45% sinh viên đánh giá kỹ năng tóm tắt, hệ thống hóa kiến thức ở mức yếu; 58% giảng viên đánh giá việc sử dụng thư viện và internet để mở rộng bài học của sinh viên chỉ ở mức trung bình.

Thứ tư, công tác biên soạn và quản lý chương trình đào tạo còn mang tính chắp vá. Khoa đang quản lý và giảng dạy 15 bộ giáo trình tiếng Anh chuyên ngành lưu hành nội bộ, tuy nhiên quy trình xây dựng chưa trải qua bước phân tích nhu cầu chuẩn mực. Khảo sát mức độ phù hợp giáo trình cho thấy các ngành như Tiếng Anh Tin học hay Tiếng Anh Xuất nhập khẩu có tới 33-40% sinh viên và giảng viên đánh giá nội dung quá khó so với trình độ đầu vào.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên xuất phát từ nguyên nhân cốt lõi là quá trình nâng cấp trường diễn ra nhanh chóng, khiến công tác quản lý cấp khoa chưa kịp thích ứng với chuẩn mực giáo dục đại học. Sự thiếu hụt kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất dẫn đến việc giảng viên phải dạy chay, học chay, làm giảm sút tính tương tác trong đào tạo ngôn ngữ. Các kết quả này hoàn toàn tương đồng với những nghiên cứu quản lý giáo trình và phương pháp dạy học của các chuyên gia tại các trường cao đẳng sư phạm và cao đẳng du lịch cùng thời kỳ.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn hiệu quả thông qua biểu đồ cột kép so sánh nhận định giữa giảng viên và sinh viên về tần suất sử dụng công nghệ giảng dạy, kết hợp bảng ma trận phân phối mức độ phù hợp của 15 bộ giáo trình chuyên ngành để làm rõ các điểm nghẽn đào tạo cần ưu tiên xử lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên nguyên tắc đồng bộ, khả thi và kế thừa, luận văn đề xuất 4 nhóm biện pháp quản lý cấp khoa cụ thể:

  1. Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý và trình độ chuyên môn cho đội ngũ giảng viên: Ban Giám hiệu phối hợp với Trưởng khoa Ngoại ngữ tổ chức các khóa tập huấn về phương pháp giảng dạy đại học tích cực và quy trình thiết kế giáo trình; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ từ 32% lên trên 60% trong giai đoạn 2010-2015, đồng thời thiết lập cơ chế tài chính hỗ trợ tối thiểu 3 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở có tính ứng dụng cao mỗi năm học.

  2. Đổi mới quản lý hoạt động giảng dạy gắn liền với ứng dụng công nghệ thông tin: Tổ bộ môn tiếng Anh thực hiện chuẩn hóa hồ sơ bài giảng điện tử, bắt buộc tăng tỷ lệ giờ dạy thực hành sử dụng máy chiếu LCD và thiết bị nghe nhìn đa phương tiện từ 15% lên tối thiểu 50% trong lộ trình 2010-2012; triển khai mô hình học tập theo dự án (project-based learning) cho ít nhất 30% học phần thực hành tiếng.

  3. Đổi mới công tác quản lý hoạt động tự học và kiểm tra đánh giá sinh viên: Giảng viên chủ nhiệm và cố vấn học tập xây dựng sổ tay hướng dẫn phương pháp tự học, siết chặt kỷ cương điểm danh nhằm giảm tỷ lệ bỏ giờ học xuống dưới 5%; chuyển đổi hình thức đánh giá từ thuần túy lý thuyết sang kiểm tra kỹ năng giao tiếp thực tế và làm việc nhóm, phấn đấu nâng tỷ lệ sinh viên đạt kết quả rèn luyện đạo đức loại tốt và xuất sắc lên trên 70% trong năm học 2010-2011.

  4. Nâng cấp cơ sở vật chất và chuẩn hóa hệ thống 15 bộ giáo trình chuyên ngành: Phòng Quản trị - Thiết bị cùng Khoa Ngoại ngữ tiến hành khảo sát và bổ sung thêm 2 phòng lab chuyên dụng phục vụ luyện âm; rà soát, tái cấu trúc toàn bộ 15 giáo trình tiếng Anh chuyên ngành theo hướng tinh giản các phần lý thuyết phức tạp, đảm bảo độ tương thích với chuẩn đầu ra nghề nghiệp giai đoạn 2010-2014.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý cấp khoa tại các trường cao đẳng và đại học: Cung cấp khung năng lực điều hành thực tế, giải pháp xử lý hài hòa mối quan hệ giữa chức năng quản lý hành chính và chuyên môn học thuật ở cấp cơ sở.

  2. Giảng viên giảng dạy tiếng Anh không chuyên và chuyên ngành: Cung cấp các phân tích chi tiết về điểm nghẽn trong phương pháp tiếp cận của người học, gợi mở kỹ thuật đổi mới giáo án và tăng cường ứng dụng phương tiện đa phương tiện trên lớp.

  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát thực chứng, bộ công cụ xử lý dữ liệu điều tra kết hợp giữa quan điểm của giảng viên và sinh viên trong quản trị nhà trường.

  4. Lãnh đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang trong quá trình nâng cấp trường: Cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc về lộ trình chuyển đổi quản lý, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ và nâng cấp cơ sở vật chất đồng bộ để hạn chế khủng hoảng thích ứng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao quản lý cấp khoa lại đóng vai trò là khâu then chốt trong hoạt động của trường cao đẳng? Khoa là đơn vị hành chính cơ sở trực tiếp thực thi quá trình đào tạo và nghiên cứu khoa học. Mọi chủ trương, kế hoạch của trường chỉ đạt hiệu quả khi bộ máy cấp khoa vận hành nhịp nhàng; người quản lý cấp khoa trực tiếp giám sát chuyên môn và xử lý tại chỗ các vấn đề phát sinh của giảng viên và sinh viên.

  2. Thách thức quản lý lớn nhất của Khoa Ngoại ngữ sau khi trường nâng cấp lên bậc cao đẳng là gì? Thách thức lớn nhất là khoa phải đồng thời quản lý hai hệ đào tạo (cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp) với chuẩn đầu vào chênh lệch, trong khi 68% giảng viên có thâm niên dưới 10 năm và chưa được bồi dưỡng bài bản về kỹ năng thiết kế chương trình giáo dục đại học.

  3. Thực trạng sử dụng phương tiện dạy học của khoa được số liệu chứng minh như thế nào? Số liệu thực tế chỉ ra sự phụ thuộc lớn vào phương tiện truyền thống khi 90% giảng viên thường xuyên dùng bảng phấn. Ngược lại, chỉ 15% số giờ thực hành có sử dụng máy tính, máy chiếu LCD và có tới 72% giảng viên đánh giá mức độ khai thác phương tiện nghe nhìn hiện đại ở mức yếu.

  4. Luận văn đưa ra giải pháp nào để giải quyết tình trạng sinh viên học tiếng Anh thụ động? Tác giả đề xuất xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ năng tự học, chuyển đổi hình thức thi sang đánh giá thực hành kỹ năng giao tiếp, đồng thời áp dụng phương pháp dạy học theo dự án nhằm kéo giảm tỷ lệ 67% sinh viên yếu kỹ năng hệ thống hóa kiến thức.

  5. Tính khả thi của các biện pháp đề xuất được kiểm chứng qua cơ sở nào? Các biện pháp được kiểm chứng thông qua khảo sát lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý giáo dục, phân tích sự tương quan chặt chẽ giữa mức độ cấp thiết và khả năng thực thi thực tế trong điều kiện nguồn lực của Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý cấp khoa trong hệ thống giáo dục cao đẳng, khẳng định khoa là tế bào hạt nhân quyết định chất lượng đào tạo của toàn trường.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý tại Khoa Ngoại ngữ với mẫu khảo sát 100% gồm 22 giảng viên và hơn 200 sinh viên, chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học và cơ sở vật chất.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá, chú trọng xây dựng khoa thành tổ chức biết học hỏi và lấy quản lý chuyên môn làm trọng tâm điều hành.
  • Xác lập lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2010 đến 2015, gắn liền với các mốc mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên thạc sĩ lên 60% và chuẩn hóa toàn bộ 15 bộ giáo trình chuyên ngành.
  • Các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng cần khẩn trương nghiên cứu, ứng dụng khung giải pháp của đề tài để đổi mới căn bản công tác quản trị cấp khoa, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trong thời kỳ hội nhập.