Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quản lý Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và An toàn giao thông. Chương 2: Thực trạng về quản lý Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và An toàn giao thông tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Dương. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và An toàn giao thông tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Dương. 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG.
Tổng quan về giao thông đƣờng bộ và an toàn giao thông.1 Khái niệm về kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ và An toàn giao thông. Kết cấu hạ tầng “Infrastructure” gồm: Tiện ích công cộng (năng lượng, viễn thông, nước sạch cung cấp qua hệ thống ống dẫn, khí đốt truyền tải qua ống, hệ thống thu gom và xử lý các chất thải trong thành phố, .), công chánh (đường xá, các công trình xây dựng đập, kênh phục vụ tưới tiêu, .), giao thông (các trục và các tuyến đường bộ, đường sắt, cảng cho tàu và máy bay, đường thủy,. và hạ tầng xã hội (cơ sở, thiết bị và công trình phục vụ cho giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và triển khai công nghệ; các cơ sở y tế, bảo vệ sức khoẻ, bảo hiểm xã hội và các công trình phục vụ cho hoạt động văn hóa, xã hội, văn nghệ, thể dục thể thao,. Như vậy, kết cấu hạ tầng giao thông vận tải là hệ thống những công trình vật chất kỹ thuật, các công trình kiến trúc và các phương tiện về tổ chức cơ sở hạ tầng mang tính nền móng cho sự phát triển của ngành giao thông vận tải và nền kinh tế.
Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải bao gồm hệ thống cầu, đường, cảng biển, cảng sông, nhà ga, sân bay, bến bãi và hệ thống trang thiết bị phụ trợ: Thông tin tín hiệu, biển báo, đèn đường,. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm: Công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ. * Công trình đƣờng bộ. Gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác.
* Bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ. - Bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm hoạt động bảo đảm an toàn 4 và tuổi thọ của công trình đường bộ, biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm: Đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông đường bộ. - Tổ chức, cá nhân được phép xây dựng, cải tạo, mở rộng, bảo trì công trình và tiến hành hoạt động khác trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Đơn vị quản lý công trình đường bộ có trách nhiệm bảo đảm an toàn kỹ thuật của công trình, liên đới chịu trách nhiệm đối với tai nạn giao thông xảy ra do chất lượng quản lý, bảo trì công trình; trường hợp phát hiện công trình bị hư hỏng hoặc có nguy cơ gây mất an toàn giao thông thì phải xử lý, sửa chữa kịp thời, có biện pháp phòng, chống và khắc phục kịp thời hậu quả do thiên tai gây ra đối với công trình đường bộ. - Người nào phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại, hành lang an toàn đường bộ bị lấn chiếm phải kịp thời báo cho Ủy ban nhân dân, cơ quan quản lý đường bộ hoặc cơ quan công an nơi gần nhất để xử lý; trường hợp cần thiết có biện pháp báo hiệu ngay cho người tham gia giao thông biết. Khi nhận được tin báo, cơ quan có trách nhiệm phải nhanh chóng thực hiện các biện pháp khắc phục để bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn. * An toàn giao thông đƣờng bộ: - An toàn giao thông là cụm từ dùng để chỉ các hành vi văn hóa của mọi người khi tham gia giao thông bao gồm việc chấp hành luật giao thông và phải có ý thức trách nhiệm khi tham gia giao thông.
Không chỉ là một thuật ngữ pháp luật, an toàn giao thông còn là sự an toàn đối với người tham gia giao thông trên các phương tiện đường bộ, hành hải, hàng không, là sự chấp hành tốt và cư xử phù hợp đối với các luật lệ về giao thông khi lưu thông. - Hay nói cách khác an toàn giao thông là các tính chất tổng hợp nhằm giảm các xác suất phát sinh tai nạn giao thông và giảm thiểu các tổn thất về con người và vật chất khi xảy ra tai nạn giao thông. 5 - Tai nạn giao thông là sự việc bất ngờ, xảy ra ngoài ý muốn chủ quan của con người, khi các đối tượng tham gia giao thông đang hoạt động trên đường giao thông công cộng nhưng chủ quan vi phạm các quy tắc an toàn giao thông hoặc gặp phải các tình huống, sự cố không kịp phòng tránh đã gây ra thiệt hại nhất định về người và tài sản cho xã hội. Đặc điểm kết cấu hạ tầng giao thông và an toàn giao thông.
* Đặc điểm kết cấu hạ tầng giao thông. Kết cấu hạ tầng là có tính thống nhất và đồng bộ, giữa các bộ phận có sự gắn kết hài hòa với nhau tạo thành một thể vững chắc đảm bảo cho phép phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống. Đặc trưng thứ hai là các công trình kết cấu hạ tầng có quy mô lớn và chủ yếu ở ngoài trời, bố trí rải rác trên phạm vi cả nước, chịu ảnh hưởng nhiều của tự nhiên. * Phân loại kết cấu hạ tầng giao thông.
Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải được phân loại theo nhiều tiêu thức tùy thuộc vào bản chất và phương pháp quản lý. Có thể phân loại theo hai tiêu thức phổ biến sau: Phân theo tính chất các loại đường: - Hạ tầng đường bộ bao gồm hệ thống các loại đường quốc lộ, đường tỉnh lộ, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng và hệ thống các loại cầu: Cầu vượt, cầu chui,. cùng những cơ sở vật chất khác phục vụ cho việc vận chuyển trên bộ như: Bến bãi đỗ xe, tín hiệu, biển báo giao thông, đèn đường chiếu sáng,. - Hạ tầng đường sắt bao gồm các tuyến đường ray, cầu sắt, đường hầm, các nhà ga và hệ thống thông tin tín hiệu đường sắt,.
- Hạ tầng đường sông bao gồm các cảng sông, luồng lạch, kè bờ,. là những tiền đề để tiến hành khai thác vận tải đường thủy. - Hạ tầng đường biển bao gồm hệ thống các cảng biển, cảng nước sâu, cảng container và các công trình phục vụ vận tải đường biển như hoa tiêu, hải đăng,. - Hạ tầng hàng không là những sân bay, đường băng,.
Phân theo khu vực: - Hạ tầng giao thông đô thị bao gồm hai bộ phận: Giao thông đối ngoại và giao thông nội thị. Giao thông đối ngoại là các đầu nút giao thông đường bộ, đường thủy, 6 đường sắt, đường hàng không nối liền hệ thống giao thông nội thị với hệ thống giao thông quốc gia và quốc tế. Giao thông nội thị là hệ thống các loại đường nằm trong nội bộ, nội thị thuộc phạm vị địa giới hành chính của một địa phương, một thành phố. Giao thông tĩnh trong đô thị bao gồm nhà ga, bến xe ô tô, các điểm đỗ xe ,.
- Hạ tầng giao thông nông thôn chủ yếu là đường bộ bao gồm các đường liên xã, liên thôn và mạng lưới giao thông nội đồng phục vụ sản xuất nông ngư nghiệp. Hạ tầng giao thông nông thôn đóng góp một phần quan trọng vào hệ thống giao thông quốc gia, là khâu đầu và cũng là khâu cuối của quá trình vận chuyển phục vụ sản xuất, tiêu thụ hàng nông sản và sản phẩm tiêu dùng cho toàn bộ khu vực nông thôn. * Đặc điểm giao thông đƣờng bộ. Sản phẩm của ngành giao thông vận tải chính là sự chuyên chở người và hàng hóa.
Chất lượng của sản phẩm dịch vụ này được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn cho hành khách và hàng hóa, …. Để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải, người ta thường dùng các tiêu chí: Khối lượng vận chuyển (tức số hành khách và số tấn hàng hóa được vận chuyển), khối lượng luân chuyển (tính bằng người.km và tấn.km) và cự li vận chuyển trung bình (tính bằng km). - Phương tiện giao thông đường bộ, gồm: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ. - Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới), gồm: Xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.
- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (sau đây gọi là xe thô sơ), gồm: Xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự. - Xe máy chuyên dùng, gồm: Xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ. 7 - Phương tiện tham gia giao thông đường bộ, gồm: Phương tiện giao thông đường bộ và xe máy chuyên dùng. - Người tham gia giao thông, gồm: Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ.
- Người điều khiển phương tiện, gồm: Người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ. * Đặc điểm an toàn giao thông: Gồm an toàn giao thông chủ động, an toàn giao thông bị động và an toàn môi trường. - An toàn giao thông chủ động: Được bảo đảm bởi các tính chất của kết cấu giúp cho xe tránh được tai nạn giao thông.