Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong việc kiến tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, phục vụ tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp xây lắp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Trong cơ cấu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp, nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố đầu vào quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn và thường xuyên biến động về số lượng lẫn giá cả. Do đó, công tác quản lý và hạch toán kế toán NVL giữ vai trò quyết định đến việc kiểm soát định mức tiêu hao, hạ giá thành công trình và bảo toàn vốn kinh doanh.

Khóa luận được thực hiện xuất phát từ các vấn đề thực tiễn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Minh – một đơn vị hoạt động đồng thời trong lĩnh vực sản xuất cơ khí và thi công xây lắp tại Thanh Hóa. Mặc dù công ty đã xây dựng được quy trình vận hành nhất định, công tác quản lý và hạch toán NVL vẫn bộc lộ một số hạn chế như:

  • Tình trạng thu hồi phế liệu nhập kho ở một số hạng mục công trình còn lãng phí, chưa được theo dõi triệt để.
  • Tồn đọng vật tư tại các kho bãi, làm tăng chi phí lưu kho bãi và gây ứ đọng vốn.
  • Thiếu chứng từ tạm ứng cụ thể khi cán bộ thu mua thực hiện nghiệp vụ mua vật tư ngoài thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm hai nhiệm vụ chính:

  1. Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Minh.
  2. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Minh.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Minh (Nhà N2, Chợ đầu mối hoa quả thực phẩm Đông Hương, Phường Đông Hương, TP. Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung từ Quý IV năm 2015 và số liệu tài chính so sánh giai đoạn 2014 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam, bao gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Các nguyên tắc kế toán cơ bản như nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc dồn tích.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho theo giá gốc, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Lý luận kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp: Bao gồm hạch toán tổng hợp (phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ), hạch toán chi tiết (phương pháp thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp tham khảo lý luận: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, tài liệu chuyên khảo và chuẩn mực kế toán hiện hành về kế toán vật tư.
  • Phương pháp kế toán:
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ phản ánh biến động NVL (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT).
    • Phương pháp tài khoản kế toán: Phản ánh và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết (TK 152, TK 151, TK 611, TK 154, TK 621...).
    • Phương pháp tính giá: Xác định giá thực tế của NVL nhập kho theo từng nguồn hình thành và tính giá trị NVL xuất kho theo các phương pháp quy chuẩn.
  • Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán để phát hiện ưu điểm, tồn tại.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán NVL trong doanh nghiệp xây lắp:

  • Khái niệm và đặc điểm: NVL là đối tượng lao động, tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. NVL trong xây lắp đa dạng về chủng loại, nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế biến, nhận góp vốn) và chiếm tỷ trọng chi phí rất cao.
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Yêu cầu quản lý chặt chẽ ở cả ba khâu: thu mua (đúng tiến độ, quy cách, số lượng, giá cả), bảo quản dự trữ (xác định mức dự trữ tối thiểu - tối đa, tránh hư hỏng, ứ đọng vốn) và sử dụng (tuân thủ định mức tiêu hao, dự toán chi phí).
  • Phân loại và đánh giá NVL:
    • Phân loại: Theo nội dung kinh tế (NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật kết cấu và thiết bị XDCB, phế liệu, vật liệu khác); theo danh điểm kỹ thuật (kim loại, hóa chất, thảo mộc, thủy tinh); theo nguồn cung cấp (nhập ngoài, tự chế).
    • Đánh giá nhập kho: Tuân thủ nguyên tắc giá gốc (giá mua trên hóa đơn trừ chiết khấu, giảm giá cộng các loại thuế không hoàn lại và chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp).
    • Đánh giá xuất kho: Trình bày công thức tính giá theo 3 phương pháp: Giá thực tế đích danh, Giá đơn vị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập), Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Kế toán chi tiết NVL: Phân tích ưu - nhược điểm và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp:
    • Phương pháp Thẻ song song: Thủ kho ghi số lượng trên Thẻ kho, kế toán mở Thẻ/Sổ chi tiết ghi cả số lượng và giá trị; đối chiếu cuối tháng qua Bảng tổng hợp chi tiết.
    • Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán chỉ mở Sổ đối chiếu luân chuyển và ghi một lần vào cuối tháng dựa trên các Bảng kê nhập - xuất.
    • Phương pháp Sổ số dư: Phòng kế toán không mở sổ chi tiết theo từng thứ vật tư mà mở Bảng kê lũy kế nhập - xuất theo nhóm vật tư theo giá hạch toán; cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu với Sổ số dư do thủ kho ghi chép.
  • Kế toán tổng hợp NVL:
    • Kê khai thường xuyên (KKTX): Sử dụng TK 152 (chi tiết TK 1521 đến TK 1527), TK 151 để phản ánh liên tục tình hình biến động tăng, giảm, tồn kho.
    • Kiểm kê định kỳ (KKĐK): Sử dụng TK 611 (TK 6111, TK 6112) để tập hợp chi phí mua hàng trong kỳ; tính giá trị xuất kho thông qua kiểm kê tồn đầu kỳ và cuối kỳ.
  • Tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ: Mô tả trình tự hạch toán, kết cấu Sổ Nhật ký - Chứng từ (mẫu nhiều cột và mẫu bàn cờ), Sổ Cái các tài khoản và Sổ chi tiết.

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Minh

Chương 2 phân tích chi tiết tình hình thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan về đơn vị:
    • Thành lập ngày 04/07/2009 theo Quyết định số 214/QĐ-SKHĐT do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp.
    • Vốn điều lệ: 54.000.000.000 đồng (54 tỷ đồng), tương ứng 540.000 cổ phần (mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần). Cơ cấu cổ đông sáng lập gồm 7 thành viên, trong đó ông Vũ Đức Nhiệm nắm giữ 63,33% (342.000 cổ phần) và bà Lê Thị Thanh Thủy nắm giữ 36,15% (195.200 cổ phần).
    • Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, cung cấp vật tư cho công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng, xây dựng nhà các loại và sản xuất cơ khí.
  • Khái quát tình hình tài chính (2014 – 2015):
Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 (Đồng) Năm 2015 (Đồng) Chênh lệch (%)
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 15.766.000.000 42.997.000.000 +174,82%
Giá vốn hàng bán 13.924.000.000 41.402.000.000 -
Lợi nhuận gộp về bán hàng 1.467.879.000 561.955.000 -61,74%
Chi phí tài chính - 100.000.000 -
Chi phí quản lý kinh doanh - 426.000.000 -
Lợi nhuận thuần từ HĐKD - 134.955.000 -
Lợi nhuận khác - (86.158.000) -
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - 47.410.000 -
Chi phí thuế TNDN (thuế suất 25%) - 9.200.000 -
Lợi nhuận sau thuế TNDN - 38.200.000 -
  • Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chế độ kế toán:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung trực tiếp, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư - TSCĐ, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền gửi ngân hàng, Kế toán thuế GTGT.
    • Chế độ áp dụng: Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký - Chứng từ. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên. Phương pháp nộp thuế GTGT: Khấu trừ.
  • Đặc điểm và phương pháp hạch toán NVL tại công ty:
    • Danh mục NVL quản lý hơn 400 chủng loại phục vụ cho cả cơ khí và xây dựng, được mã hóa theo từ điển vật tư (ví dụ: Dầu 01, Que hàn 01, Thép 015, Bu lông 04, Đá mài 02...).
    • Định mức tiêu hao NVL trong quá trình sản xuất cho phép không quá 5% tổng trị giá xuất dùng.
    • Đánh giá nhập kho: Tính theo giá mua chưa thuế GTGT cộng chi phí thu mua thực tế.
    • Đánh giá xuất kho: Áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh. Doanh nghiệp theo dõi từng lô hàng và lấy đơn giá của đúng lô nhập để tính cho lô xuất tương ứng.
  • Minh họa nghiệp vụ kế toán phát sinh trong Quý IV/2015:
    • Nghiệp vụ nhập kho ngày 11/10/2015: Mua vật tư từ Công ty TNHH Nam Vang theo Hóa đơn GTGT số 0069986 và Phiếu nhập kho số 06/VT. Tổng giá trị hàng mua chưa thuế: 257.430.000 đồng; thuế GTGT 10%: 25.743.000 đồng; tổng thanh toán qua ngân hàng: 283.173.000 đồng (chi phí vận chuyển 2.000.000 đồng do bên bán chi trả). Chủng loại nhập gồm: Thép ống phi 89 (500 kg x 15.500 đ = 7.750.000 đ), Thép tấm 40 ly (4.500 kg x 17.100 đ = 76.950.000 đ), Thép U200x80x7,5 (7.200 kg x 14.300 đ = 102.960.000 đ), Thép L75x75x6 (1.600 kg x 17.200 đ = 27.520.000 đ), Thép tấm 30 ly (2.500 kg x 16.900 đ = 42.250.000 đ).
    • Nghiệp vụ xuất kho ngày 07/11/2015: Xuất kho theo Phiếu xuất kho số 09/VT cho công trình kỹ thuật nhà ở/thủy điện từ chính lô hàng mua ngày 11/10/2015, định khoản Nợ TK 154 / Có TK 152 theo đơn giá đích danh.
  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Mã hóa vật tư khoa học giúp tra cứu thuận tiện; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên giúp theo dõi biến động kịp thời; chứng từ luân chuyển theo đúng quy định.
    • Nhược điểm: Khâu quản lý phế liệu thu hồi chưa chặt chẽ; vật tư tồn kho bãi gây phát sinh chi phí bảo quản; nghiệp vụ tạm ứng thu mua chưa có chứng từ tạm ứng riêng biệt.

CHƯƠNG 3: Một số ý kiến đóng góp vào Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Minh

Chương 3 nêu bật tính cấp thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán NVL và đề xuất các phương hướng, giải pháp:

  • Sự cần thiết hoàn thiện: Xuất phát từ yêu cầu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và khắc phục các điểm nghẽn trong quản lý kho bãi, thu hồi phế liệu tại công ty.
  • Phương hướng và giải pháp:
    • Hoàn thiện công tác quản lý thu hồi phế liệu sau thi công để tái sử dụng hoặc nhập kho thanh lý, giảm lãng phí.
    • Cải tiến quy trình kiểm soát hàng tồn kho tại kho bãi nhằm giảm chi phí lưu kho, tránh ứ đọng vốn lưu động.
    • Hoàn thiện quy trình chứng từ đối với các khoản tạm ứng thu mua vật tư, đảm bảo tính chặt chẽ và minh bạch trước khi thanh quyết toán hóa đơn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính năm 2015 của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Bình Minh với tổng doanh thu tăng trưởng mạnh đạt 42,997 tỷ đồng (tăng 174,82% so với năm 2014), lợi nhuận gộp đạt 561,955 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 38,2 triệu đồng.
  • Ghi nhận chi tiết quy trình quản lý danh mục hơn 400 loại vật tư được mã hóa theo hệ thống từ điển vật tư của doanh nghiệp.
  • Mô tả chính xác việc áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ, phương pháp kê khai thường xuyên và định giá xuất kho theo giá thực tế đích danh với định mức tiêu hao kiểm soát dưới 5%.

Đóng góp thực tiễn

  • Khóa luận làm rõ mối liên hệ giữa lý luận kế toán chi tiết, tổng hợp NVL với thực tế áp dụng tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vốn 54 tỷ đồng.
  • Chỉ ra các điểm thiếu sót cụ thể trong khâu quản lý kho bãi, phế liệu và thủ tục tạm ứng mua hàng, từ đó cung cấp căn cứ thực tế để doanh nghiệp kiện toàn quy trình kiểm soát nội bộ đối với vật tư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực tế của đề tài tập trung chủ yếu vào Quý IV năm 2015 và báo cáo tài chính giai đoạn 2014 – 2015 tại một doanh nghiệp duy nhất tại tỉnh Thanh Hóa, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp xây lắp khác cùng quy mô trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp gắn liền với việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho hình thức ghi sổ Nhật ký - Chứng từ thủ công.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán nguyên vật liệu, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ tham khảo mô hình tổ chức hệ thống chứng từ, danh mục từ điển mã hóa vật tư và phương pháp luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Minh áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ.

2. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho nguyên vật liệu?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi tổng hợp hàng tồn kho và sử dụng phương pháp giá thực tế đích danh để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho.

3. Cơ cấu sở hữu vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Minh được phân chia như thế nào?
Công ty có vốn điều lệ 54 tỷ đồng (540.000 cổ phần). Trong đó, hai cổ đông sáng lập nắm giữ tỷ lệ lớn nhất là ông Vũ Đức Nhiệm (63,33% - 342.000 cổ phần) và bà Lê Thị Thanh Thủy (36,15% - 195.200 cổ phần), phần còn lại thuộc về 5 cổ đông khác.

4. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho phép tại công ty là bao nhiêu?
Trong quá trình sản xuất kinh doanh và thi công xây lắp, định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho phép tại công ty được khống chế ở mức không quá 5% tổng trị giá nguyên vật liệu xuất dùng.

5. Những bất cập chính trong công tác quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp được đề tài chỉ ra là gì?
Các bất cập gồm: công tác thu hồi phế liệu nhập kho còn lãng phí; tồn đọng vật tư tại kho bãi làm tăng chi phí lưu kho; cán bộ thu mua được tạm ứng tiền nhưng chưa có chứng từ tạm ứng cụ thể mà phụ thuộc vào hóa đơn GTGT về sau.

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Minh trong giai đoạn 2014 – 2015. Đề tài làm rõ phương thức tổ chức chứng từ, tài khoản và sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ kết hợp phương pháp tính giá đích danh cho hơn 400 danh mục vật tư. Các phân tích về ưu, nhược điểm trong khâu kiểm soát kho bãi và tạm ứng thu mua cung cấp cơ sở thực tiễn để doanh nghiệp hoàn thiện quy trình quản lý, góp phần hạ giá thành và nâng cao hiệu quả kinh doanh.