Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Quản lý kế hoạch xây dựng dự án khu đô thị mới tại Việt Nam" được tác giả Đinh Doãn Tú thực hiện tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trịnh Quốc Thắng và TS. Bùi Mạnh Hùng, hoàn thành vào năm 2020. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình (mã số: 62.06).

Thông tin chung Chi tiết
Đề tài Quản lý kế hoạch xây dựng dự án khu đô thị mới tại Việt Nam
Tác giả Đinh Doãn Tú
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình (Mã số: 62.06)
Người hướng dẫn 1. Trịnh Quốc Thắng; 2. Bùi Mạnh Hùng
Năm hoàn thành 2020

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa tại Việt Nam diễn ra với tốc độ nhanh. Theo thống kê của Bộ Xây dựng, tính đến tháng 5/2018, cả nước có gần 30.000 khu đô thị mới (KĐTM), bình quân mỗi tháng tăng thêm 2 khu. Tỷ lệ đô thị hóa tăng từ 17–18% (năm 1990) lên 23,6% (năm 2000), đạt 28% ở thời điểm nghiên cứu và dự báo đạt khoảng 45% vào năm 2020. Tại Hà Nội, tỷ lệ đô thị hóa đạt 30–32% năm 2010 và được dự báo đạt 55–65% năm 2020; dân số Hà Nội tăng từ 2 triệu người (năm 1990) lên 6,5 triệu người (năm 2009). Đến giữa năm 2010, Hà Nội có hơn 200 dự án KĐTM với diện tích khoảng 30.000 ha.

Tuy nhiên, việc phát triển KĐTM gặp nhiều bất cập:

  • Công tác xác định trình tự xây dựng các công trình mang tính nóng vội, dựa trên nhu cầu tức thời của thị trường mà không qua phân tích khoa học, dẫn đến việc nguồn vốn bị dàn trải và sản phẩm không khớp với cầu thực tế.
  • Công tác lập và kiểm soát nguồn vốn gặp khó khăn do chủ yếu phụ thuộc vào vốn tự có và vốn vay ngân hàng (đến ngày 31/10/2018, dư nợ tín dụng bất động sản chiếm 8,45% tổng dư nợ toàn hệ thống, giảm 14,25% so với cuối năm 2016 do chính sách thắt chặt). Nhiều dự án bị điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư như KĐTM X2 Kim Chung (từ 2.000 tỷ lên 2.700 tỷ đồng), KĐTM Cát Bà Amatina (từ 1,0 tỷ USD lên 1,2 tỷ USD).
  • Tiến độ xây dựng bị kéo dài: theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, riêng năm 2018 có tới 494 dự án KĐTM chậm tiến độ. Khảo sát tại Hà Nội cho thấy trong 211 KĐTM lớn đã triển khai, chỉ có 28 KĐTM cơ bản hoàn thiện hoặc đang hoàn thiện (chiếm 15%). Tại TP. Hồ Chí Minh, KĐTM Phú Mỹ Hưng sau gần 20 năm xây dựng mới lấp đầy khoảng 90% căn hộ cao tầng và 70% biệt thự thấp tầng.

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: Tại Việt Nam chưa có mô hình và phương pháp khoa học tổng thể giúp chủ đầu tư xác định trình tự xây dựng dựa trên dự báo cầu, lập tiến độ có tính đến yếu tố bất định và kiểm soát đồng thời chi phí lẫn thời gian thực hiện dự án KĐTM.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là hoàn thiện một số nội dung về lập kế hoạch xây dựng và kiểm soát thực hiện kế hoạch xây dựng nhằm quản lý kế hoạch xây dựng dự án KĐTM tại Việt Nam một cách hợp lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý kế hoạch xây dựng của Chủ đầu tư dự án KĐTM.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Chủ thể: Các dự án khu đô thị mới tại Việt Nam.
    • Thời gian: Dữ liệu và thực trạng giai đoạn 2010–2018.
    • Nội dung nghiên cứu: (1) Lập kế hoạch xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư (xác định trình tự xây dựng, lập kế hoạch tiến độ xây dựng, lập kế hoạch nguồn vốn đầu tư); (2) Kiểm soát thực hiện kế hoạch xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án (kiểm soát chi phí, kiểm soát tiến độ); (3) Hoàn thiện thể chế quản lý kế hoạch xây dựng của cơ quan quản lý nhà nước.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã điểm luận và phân loại các công trình nghiên cứu trước đây theo 6 nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề Các tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung chính
1. Lập kế hoạch xây dựng Stanford B. Michael và Linn Stuckenbruck (1982), Chatzoglou và Macaulay (1996), Steven Wheel và Kim Clark (1992), Globerson (2002), Nguyễn Văn Cự (2008). Phân tích lý thuyết lập kế hoạch, phân bổ tài nguyên, sơ đồ đường Găng, ảnh hưởng của tổ chức, nhân lực và phương pháp sơ đồ mạng nút công việc.
2. Phương pháp dự báo Hsiao Tien Pao (2006), Albert P. (mô hình ARIMA), Arief Heru Kuncoro và cs (2007), Riedel Silvia (2008), James M. và cs (so sánh chuỗi thời gian, hồi quy bội và kinh tế lượng), Trần Thu Hà (1992), Đoàn Văn Bình (2011). Ứng dụng các mô hình chuỗi thời gian, mạng nơ-ron nhân tạo, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến trong dự báo nhu cầu năng lượng, nhân lực và hàng hóa.
3. Quy hoạch động trong xây dựng Monroe L. và cs, G. Zegeer (1981), Aditya Medury và Samer Madanat (2013), Trịnh Quang Vinh (2003). Ứng dụng nguyên lý quy hoạch động để tối ưu hóa phân kỳ giai đoạn thi công đường cao tốc, phân bổ ngân sách bảo trì, tối ưu hóa dự trữ vật tư xây dựng.
4. Kế hoạch nguồn vốn đầu tư Rajan và Zingales (1995), Barclay, Smith và Watts (1995), Fischer (1989), Francis Cai và Arvin Ghosh (2003), Keister, Nguyễn Thanh Hội (1994), Lê Quang Bính (1995), Trần Bá Trung (1996), Trần Hồ Lan (2003), Nguyễn Quỳnh Sang (2008). Phân tích cơ cấu vốn doanh nghiệp, tỷ lệ nợ trên tài sản, phương thức huy động và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
5. Lập tiến độ bằng lý thuyết mờ Pasit Lorterapong và Osama Moselhi (1996), Sou-Sen Leu An và cs (2001), Dronder và Ahmet Oztas (2014), Awss Hatim Mahmoud (2019). Sử dụng lý thuyết tập mờ (Fuzzy Sets Theory) để định lượng tính không chắc chắn của thời gian hoạt động trong mạng CPM, cân bằng thời gian - chi phí.
6. Kiểm soát chi phí và tiến độ (EVM và ES) Frank T., Robert A. Marshal và cs (2008), Mario Vanhoucke và Stephan Vandevoorde (2009), Walt Lipkea và cs (2009), Sagar K. Bhosekar và Gayatri Vyas (2012), Roger D. Phân tích phương pháp giá trị thu được (EVM) và phương pháp tiến độ đạt được (ES) để đo lường phương sai chi phí, chỉ số hiệu suất và dự báo thời gian hoàn thành dự án.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình quốc tế và trong nước đã nghiên cứu các khía cạnh riêng lẻ, chưa có công trình nào tại Việt Nam tích hợp:

  1. Dự báo cầu thị trường bằng mô hình hồi quy đa biến kết hợp thuật toán quy hoạch động Bellman để xác định trình tự xây dựng công trình KĐTM.
  2. Ứng dụng lý thuyết tập mờ vào lập tiến độ xây dựng KĐTM để xử lý rủi ro và tính bất định về thời gian.
  3. Khắc phục các nhược điểm của phương pháp EVM và ES để thiết lập công cụ theo dõi, kiểm soát đồng thời chi phí và tiến độ xây dựng KĐTM.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm Khu đô thị mới: Luận án tiếp cận khái niệm KĐTM theo các định nghĩa quốc tế ("new town", "planned community" theo Raquel Insa-Ciriza, 2012) và quy chuẩn pháp luật Việt Nam: là khu vực đô thị được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở.
  • Quản lý kế hoạch xây dựng dự án KĐTM: Bao gồm 4 khâu có quan hệ mật thiết: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Thực hiện kế hoạch $\rightarrow$ Kiểm soát kế hoạch $\rightarrow$ Điều chỉnh kế hoạch.
  • Quy hoạch động (Dynamic Programming): Dựa trên nguyên lý tối ưu hóa Bellman và phương pháp truy hồi để tối ưu hóa quyết định đa giai đoạn trong xác định trình tự xây dựng.
  • Lý thuyết tập mờ (Fuzzy Sets Theory): Sử dụng các hàm thuộc (membership function) dạng tam giác, các phép toán hợp, giao, phần bù trên tập mờ để mô hình hóa thời lượng thực hiện công việc và tính toán thông số mạng mờ, xác định đường Găng mờ.
  • Phương pháp EVM (Earned Value Management) và ES (Earned Schedule): Cơ sở đo lường các tham số $ACWP$ (chi phí thực tế), $BCWP$ (chi phí kế hoạch của khối lượng hoàn thành), $BCWS$ (chi phí kế hoạch của khối lượng theo lịch trình), $SV$, $CV$, $SPI$, $CPI$ và đại lượng thời gian $ES$.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính:
    • Phân tích tài liệu, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh Bất động sản, Luật Quy hoạch đô thị và các Nghị định hướng dẫn).
    • Phỏng vấn chuyên gia có kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng để nhận diện các nhân tố tác động và xác lập quy mô danh mục công việc.
  • Phương pháp định lượng:
    • Thu thập số liệu khảo sát thực tế tại các dự án KĐTM ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng.
    • Phân tích thống kê, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích nhân tố khám phá KMO trên phần mềm SPSS để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến cầu thị trường đối với sản phẩm nhà ở KĐTM.
    • Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để dự báo cầu tiêu thụ.
    • Xây dựng thuật toán quy hoạch động giải bài toán xác định trình tự xây dựng.
    • Ứng dụng toán mờ để tính toán phân bố thời gian và xác định đường Găng mờ.
    • Xây dựng phương pháp kiểm soát cải tiến $EST_G$ để tính toán các chỉ số dự báo tiến độ và chi phí tại các thời điểm cập nhật.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan công tác quản lý kế hoạch xây dựng dự án khu đô thị mới

Chương I tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý kế hoạch xây dựng (KHXD) dự án KĐTM:

  • Phân loại KHXD: Phân loại theo cấp độ quản lý (Chủ đầu tư - kế hoạch tổng thể; Tư vấn thiết kế - kế hoạch khái quát; Nhà thầu - kế hoạch thi công chi tiết); theo giai đoạn đầu tư (Lập dự án, Thiết kế, Đấu thầu, Thi công); theo mức độ chi tiết (Kế hoạch tổng thể liên công trình, Kế hoạch công trình, Kế hoạch hạng mục/bộ phận).
  • Quy trình lập KHXD: Gồm 4 bước cơ bản: (1) Xác định danh mục công việc (thông qua cấu trúc WBS, kế hoạch mẫu, ý kiến chuyên gia); (2) Lập kế hoạch nguồn vốn đầu tư (kế hoạch huy động vốn và kế hoạch chi phí); (3) Xác định trình tự xây dựng các công trình; (4) Lập kế hoạch tiến độ xây dựng.
  • Nội dung kiểm soát KHXD: Hệ thống hóa 4 bước kiểm soát: Theo dõi $\rightarrow$ Giám sát $\rightarrow$ Đánh giá $\rightarrow$ Điều chỉnh quá trình thực hiện.
  • Tổng quan công trình nghiên cứu: Đánh giá tổng hợp 6 nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, khẳng định cơ sở khoa học của việc ứng dụng hồi quy đa biến, quy hoạch động, lý thuyết mờ và các công cụ EVM/ES vào đề tài.

Chương II: Thực trạng công tác quản lý kế hoạch xây dựng dự án khu đô thị mới tại Việt Nam

Chương II phân tích chi tiết thực trạng quản lý KHXD tại Việt Nam giai đoạn 2010–2018:

  • Thực trạng xác định trình tự xây dựng: Phần lớn chủ đầu tư quyết định trình tự xây dựng dựa trên phán đoán chủ quan hoặc phản ứng theo nhu cầu ngắn hạn của thị trường. Hạ tầng xã hội (y tế, trường học, cây xanh) thường bị trì hoãn xây dựng so với nhà ở. Khảo sát tại Hà Nội cho thấy tỷ lệ KĐTM hoàn thiện đồng bộ rất thấp (quận Hà Đông chỉ có 6/58 KĐTM hoàn thiện; toàn thành phố chỉ có 28/211 KĐTM lớn hoàn thiện cơ bản, chiếm 15%). Dự án Cát Bà Amatina (Hải Phòng) quy mô 1 tỷ USD bị đình trệ do ưu tiên xây dựng biệt thự cao cấp không phù hợp với sức mua thị trường.
  • Thực trạng lập và kiểm soát nguồn vốn: Chủ đầu tư chủ yếu dựa vào vốn tự có và vay tín dụng thương mại; việc huy động qua phát hành trái phiếu và vốn góp khách hàng còn nhiều vướng mắc pháp lý. Tình trạng vượt tổng mức đầu tư diễn ra phổ biến (dự án X2 Kim Chung tăng từ 2.000 tỷ lên 2.700 tỷ đồng; dự án Cát Bà Amatina tăng từ 1 tỷ lên 1,2 tỷ USD).
  • Thực trạng lập và kiểm soát tiến độ: Tình trạng chậm tiến độ diễn ra trên diện rộng (năm 2018 có 494 dự án KĐTM chậm tiến độ). Các phương pháp lập tiến độ hiện nay chủ yếu dùng sơ đồ ngang hoặc CPM tất định, không dự liệu được các yếu tố bất định và rủi ro.

Chương III: Cơ sở pháp lý và khoa học về lập và kiểm soát kế hoạch xây dựng dự án khu đô thị mới

Chương III trình bày hệ thống căn cứ pháp lý và công cụ toán học phục vụ xây dựng giải pháp:

  • Cơ sở pháp lý: Hệ thống các Luật (Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Đất đai) và các Nghị định quy định chi tiết về quản lý dự án đầu tư xây dựng, phân kỳ đầu tư và quản lý KĐTM.
  • Cơ sở phương pháp lập tiến độ: Phân tích ưu nhược điểm của nhóm phương pháp đường thẳng (sơ đồ ngang Gantt) và sơ đồ mạng (CPM).
  • Cơ sở lý luận về quản lý vốn: Quy trình xác định nhu cầu vốn, phương thức huy động vốn và các chỉ tiêu hiệu quả luân chuyển vốn.
  • Công cụ kiểm soát EVM và ES: Trình bày bản chất các thông số chi phí ($BCWS, BCWP, ACWP$) và tiến độ thời gian ($ES$).
  • Toán học ứng dụng: Trình bày nguyên lý tối ưu Bellman trong bài toán quy hoạch động đa giai đoạn; cấu trúc hàm thuộc hình tam giác và các phép toán hợp, giao, phần bù trong lý thuyết tập mờ.

Chương IV: Giải pháp quản lý kế hoạch xây dựng dự án khu đô thị mới tại Việt Nam

Chương IV đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm:

  1. Giải pháp xác định trình tự xây dựng công trình:
    • Thiết lập quy trình dự báo cầu thị trường đối với sản phẩm xây dựng (căn hộ chung cư, nhà ở thương mại) thông qua mô hình phân tích nhân tố và hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS.
    • Thiết lập mô hình toán quy hoạch động dựa trên nguyên lý truy hồi Bellman để xác định thứ tự phân kỳ đầu tư xây dựng các hạng mục nhằm tối đa hóa hiệu quả thu hồi vốn.
  2. Giải pháp lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng:
    • Đề xuất giải pháp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn; tái cơ cấu nguồn vốn đầu tư (kết hợp vốn tự có, tín dụng, huy động khách hàng, phát hành trái phiếu); hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
  3. Giải pháp lập kế hoạch tiến độ bằng lý thuyết tập mờ:
    • Áp dụng số mờ tam giác để biểu diễn thời gian thực hiện từng công việc; tính toán phân bố thời gian hoàn thành dự án; xác định đường Găng mờ để hỗ trợ ra quyết định về xác suất hoàn thành dự án đúng hạn.
  4. Giải pháp kiểm soát thực hiện xây dựng dự án:
    • Đề xuất mô hình cải tiến $EST_G$ nhằm khắc phục nhược điểm của phương pháp $ES$ và $EVM$ truyền thống.
    • Thiết lập hệ thống bảng biểu theo dõi, đo lường và dự báo chi phí, tiến độ tại các mốc cập nhật thực tế (chẳng hạn tại tuần 4 hoặc quý II/2016 như dữ liệu minh họa trong luận án).
  5. Giải pháp nâng cao năng lực chủ đầu tư: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy ban quản lý dự án và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý kế hoạch.
  6. Giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước: Làm rõ quy định về nguồn vốn nhà nước trong dự án KĐTM; hoàn thiện khung pháp lý và quy định về đầu tư xây dựng KĐTM; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Mô hình xác định trình tự xây dựng: Luận án đã kết hợp phương pháp dự báo cầu thị trường bằng phân tích hồi quy đa biến với bài toán quy hoạch động theo nguyên lý truy hồi Bellman để xác định trình tự đầu tư xây dựng các công trình KĐTM một cách tối ưu.
  2. Ứng dụng lý thuyết tập mờ trong lập tiến độ: Xây dựng phương pháp tính toán mạng tiến độ và xác định đường Găng mờ trong điều kiện thông tin về thời lượng thi công không chắc chắn, khắc phục hạn chế của phương pháp CPM tất định.
  3. Phương pháp kiểm soát tích hợp chi phí và tiến độ: Luận án đề xuất khắc phục nhược điểm của phương pháp tiến độ đạt được (ES) và giá trị thu được (EVM), hình thành phương pháp đo lường và dự báo trạng thái dự án ($EST_G$) tại thời điểm cập nhật.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Cung cấp cho các chủ đầu tư dự án KĐTM tại Việt Nam một hệ thống quy trình và công cụ định lượng cụ thể để lập kế hoạch danh mục công trình, phân bổ nguồn vốn và kiểm soát sai lệch tiến độ - chi phí trong quá trình thi công.
  • Đề xuất các kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý nhà nước đối với việc cấp phép, giám sát phân kỳ đầu tư và quản lý nguồn vốn tại các khu đô thị mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu từ góc độ quản lý của Chủ đầu tư đối với các dự án KĐTM; phạm vi khảo sát số liệu thực chứng chủ yếu giới hạn trong giai đoạn 2010–2018 tại một số đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng kiểm chứng mô hình thuật toán quy hoạch động và mạng mờ cho các loại hình dự án phát triển đô thị đặc thù khác (khu đô thị sinh thái, khu đô thị công nghiệp).
    • Nghiên cứu tích hợp hệ thống đo lường tiến độ/chi phí cải tiến ($EST_G$) vào nền tảng Mô hình thông tin công trình (BIM) trong môi trường quản lý dự án số hóa.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý xây dựng, Quản lý đô thị và công trình, Kinh tế xây dựng; có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp quy hoạch động, lý thuyết mờ và mô hình hồi quy SPSS trong quản lý dự án.
  • Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án KĐTM: Tham khảo quy trình xác định trình tự xây dựng công trình theo cầu thị trường, phương pháp lập kế hoạch tiến độ trong điều kiện bất định và hệ thống biểu mẫu kiểm soát chi phí - tiến độ theo phương pháp EVM/ES cải tiến.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng, UBND các tỉnh/thành phố): Tham khảo các đề xuất hoàn thiện thể chế quản lý quy hoạch, phân kỳ đầu tư và khung pháp lý giám sát phát triển các khu đô thị mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giải quyết bài toán xác định trình tự xây dựng các công trình trong KĐTM bằng công cụ khoa học nào?

Luận án kết hợp hai công cụ: (1) Mô hình phân tích nhân tố và hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS để dự báo cầu thị trường đối với sản phẩm xây dựng (đặc biệt là nhà ở, chung cư thương mại); (2) Thuật toán quy hoạch động đa giai đoạn dựa trên nguyên lý tối ưu hóa truy hồi Bellman để lựa chọn trình tự phân kỳ xây dựng các công trình đạt hiệu quả tài chính tối ưu.

2. Luận án khắc phục nhược điểm của phương pháp lập tiến độ truyền thống (CPM) bằng cách nào?

Phương pháp CPM truyền thống ấn định thời gian thực hiện công việc là đại lượng xác định (tất định), không phản ánh được các rủi ro thời tiết, cung ứng tài nguyên hay năng suất lao động. Luận án ứng dụng lý thuyết tập mờ (Fuzzy Sets Theory) với các hàm thuộc dạng tam giác để biểu diễn thời lượng công việc, tính toán các sự kiện sớm/muộn dưới dạng số mờ và xác định đường Găng mờ.

3. Số liệu thực trạng nào trong luận án phản ánh mức độ chậm tiến độ của các dự án KĐTM tại Việt Nam?

Luận án trích dẫn số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy riêng trong năm 2018 có 494 dự án KĐTM bị chậm tiến độ. Tại Hà Nội, trong số 211 KĐTM lớn được khảo sát, chỉ có 28 dự án cơ bản hoàn thiện hoặc đang hoàn thiện (tỷ lệ 15%), riêng quận Hà Đông chỉ có 6/58 KĐTM hoàn thiện.

4. Phương pháp kiểm soát chi phí và tiến độ được luận án cải tiến dựa trên các mô hình nào?

Luận án kế thừa phương pháp quản lý giá trị thu được (EVM) và phương pháp tiến độ đạt được (ES), phân tích các hạn chế của các chỉ số $SPI$ và $ES$ khi dự báo thời gian hoàn thành ở giai đoạn cuối dự án, từ đó đề xuất mô hình phương pháp kiểm soát cải tiến ($EST_G$) để đo lường và dự báo chính xác hơn tại thời điểm cập nhật.

5. Luận án đưa ra những đề xuất gì đối với cơ quan quản lý nhà nước?

Luận án kiến nghị: (1) Xác định rõ tỷ trọng và cơ chế quản lý nguồn vốn nhà nước trong các dự án KĐTM; (2) Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ điều chỉnh hoạt động đầu tư KĐTM; (3) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ việc tuân thủ quy hoạch và tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của các chủ đầu tư.


Kết luận

Luận án của tác giả Đinh Doãn Tú đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực trạng công tác quản lý kế hoạch xây dựng dự án khu đô thị mới tại Việt Nam giai đoạn 2010–2018. Công trình đã xây dựng thành công khung giải pháp tích hợp bao gồm: mô hình hồi quy dự báo cầu kết hợp quy hoạch động Bellman xác định trình tự xây dựng, ứng dụng lý thuyết tập mờ lập kế hoạch tiến độ và cải tiến phương pháp EVM/ES trong kiểm soát dự án. Đây là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cho các chủ đầu tư và cơ quan quản lý trong lĩnh vực phát triển đô thị.