Luận Văn: Quản Lý Huy Động Vốn tại BIDV Chi Nhánh Sơn Tây - ĐH Kinh Tế

Luận văn thạc sĩ về quản lý huy động vốn tại BIDV chi nhánh Sơn Tây. Nghiên cứu giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động huy động vốn.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2018

115
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khám phá toàn cảnh quản lý huy động vốn tại BIDV Sơn Tây

Quản lý huy động vốn là hoạt động xương sống, quyết định sự tồn tại và phát triển của mọi ngân hàng thương mại (NHTM). Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sơn Tây (BIDV Sơn Tây), công tác này không chỉ đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động tín dụng mà còn phản ánh năng lực cạnh tranh và vị thế trên thị trường. Hoạt động này bao gồm một quy trình chặt chẽ từ việc lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, triển khai các chính sách cho đến kiểm tra, giám sát nhằm đạt được các mục tiêu về quy mô, cơ cấu và chi phí vốn tối ưu. Một cơ cấu nguồn vốn BIDV hợp lý sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro thanh khoản, tối đa hóa lợi nhuận và đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của nền kinh tế địa phương.

1.1. Vai trò cốt lõi của nguồn vốn huy động của ngân hàng

Trong hoạt động của NHTM, nguồn vốn huy động của ngân hàng đóng vai trò là yếu tố đầu vào không thể thiếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất (thường trên 80%) trong tổng nguồn vốn. Nguồn vốn này quyết định quy mô hoạt động tín dụng, đầu tư và các dịch vụ tài chính khác. Một ngân hàng có khả năng thu hút vốn dồi dào, ổn định với chi phí hợp lý sẽ có lợi thế cạnh tranh vượt trội. Luận văn của Nguyễn Thị Sửu (2018) nhấn mạnh, vốn huy động là "yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng". Nguồn vốn này được hình thành chủ yếu từ hai kênh chính: huy động vốn từ dân cư thông qua các sản phẩm tiết kiệm và huy động vốn từ tổ chức kinh tế qua các tài khoản thanh toán và tiền gửi có kỳ hạn. Việc quản lý hiệu quả các nguồn này giúp BIDV Sơn Tây cân đối giữa an toàn thanh khoản và hiệu quả sinh lời, đồng thời thực hiện tốt vai trò trung gian tài chính, thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển.

1.2. Các nội dung chính trong công tác huy động vốn hiệu quả

Công tác huy động vốn là một quy trình quản lý phức hợp, bao gồm nhiều nội dung trọng yếu. Thứ nhất là lập kế hoạch, xác định các chỉ tiêu huy động vốn cụ thể về quy mô, cơ cấu theo kỳ hạn, loại tiền tệ và đối tượng khách hàng. Thứ hai là tổ chức bộ máy nhân sự chuyên trách, phân công nhiệm vụ rõ ràng. Thứ ba là triển khai các chính sách, bao gồm chính sách lãi suất linh hoạt, đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi ngân hàng, và các chương trình marketing, khuyến mãi hấp dẫn. Thứ tư là quản lý các rủi ro liên quan như rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản. Cuối cùng, công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên để đo lường kết quả, phát hiện sai sót và có những điều chỉnh kịp thời là khâu không thể thiếu. Việc thực hiện đồng bộ và khoa học các nội dung này là chìa khóa để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại BIDV Sơn Tây.

II. Những thách thức trong quản lý huy động vốn BIDV Sơn Tây

Hoạt động quản lý huy động vốn tại BIDV Sơn Tây, dù đạt được nhiều thành tựu, vẫn đối mặt với không ít thách thức trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng cạnh tranh. Các thách thức này đến từ cả yếu tố khách quan như môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ, và sự trỗi dậy của các đối thủ; lẫn các yếu tố chủ quan trong nội tại chi nhánh. Việc nhận diện chính xác và phân tích sâu sắc những khó khăn này là bước đi tiên quyết để tìm ra các giải pháp khắc phục, giúp chi nhánh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh doanh và giữ vững thị phần tiền gửi.

2.1. Áp lực cạnh tranh huy động vốn và các rủi ro tiềm ẩn

Thách thức lớn nhất hiện nay là áp lực cạnh tranh huy động vốn ngày càng gay gắt trên địa bàn. Không chỉ cạnh tranh với các NHTM lớn khác, BIDV Sơn Tây còn phải đối mặt với sự linh hoạt của các ngân hàng cổ phần nhỏ và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Cuộc đua về lãi suất, phí dịch vụ và các chương trình khuyến mãi khiến chi phí huy động vốn có xu hướng tăng. Bên cạnh đó, rủi ro trong huy động vốn luôn tiềm ẩn, đặc biệt là rủi ro thanh khoản khi cơ cấu kỳ hạn vốn không tương thích với kỳ hạn cho vay, và rủi ro lãi suất khi thị trường có biến động mạnh. Theo nghiên cứu, việc phụ thuộc quá nhiều vào các nguồn vốn ngắn hạn trong khi nhu cầu vay trung và dài hạn lớn tạo ra một khe hở kỳ hạn, đòi hỏi công tác quản lý phải hết sức thận trọng và chính xác.

2.2. Hạn chế trong cơ cấu nguồn vốn và chính sách khách hàng

Một trong những hạn chế được chỉ ra trong luận văn (Nguyễn Thị Sửu, 2018) là cơ cấu nguồn vốn chưa thực sự bền vững. Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn (CASA) còn khiêm tốn, trong khi chi nhánh vẫn phụ thuộc nhiều vào các khoản tiền gửi có kỳ hạn với chi phí cao. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận ròng (NIM). Thêm vào đó, chính sách chăm sóc khách hàng ngân hàng tuy đã được chú trọng nhưng đôi khi chưa đủ chiều sâu và thiếu sự cá nhân hóa để giữ chân các khách hàng lớn và tiềm năng. Việc xây dựng một chiến lược thu hút tiền gửi toàn diện, kết hợp giữa chính sách giá (lãi suất) và phi giá (chất lượng dịch vụ, tiện ích gia tăng) vẫn là một bài toán cần lời giải tối ưu hơn để tạo ra sự khác biệt và lợi thế cạnh tranh bền vững.

III. Giải pháp tối ưu kế hoạch và sản phẩm huy động vốn BIDV

Để vượt qua các thách thức và nâng cao hiệu quả, việc hoàn thiện công tác lập kế hoạch và đa dạng hóa sản phẩm là giải pháp mang tính nền tảng. Một kế hoạch huy động vốn được xây dựng khoa học, bám sát thực tiễn thị trường và mục tiêu kinh doanh sẽ là kim chỉ nam cho mọi hoạt động. Song song đó, việc liên tục cải tiến và cho ra đời các sản phẩm tiền gửi ngân hàng mới, đáp ứng đúng nhu cầu đa dạng của khách hàng, sẽ là vũ khí cạnh tranh sắc bén giúp BIDV Sơn Tây gia tăng thị phần và tối ưu hóa chi phí vốn.

3.1. Xây dựng kế hoạch huy động vốn linh hoạt và khả thi

Giải pháp đầu tiên là cần xây dựng kế hoạch huy động vốn chi tiết, linh hoạt và có tính khả thi cao. Kế hoạch này không chỉ dừng lại ở việc giao chỉ tiêu huy động vốn chung chung, mà phải được phân tích và cụ thể hóa theo từng phân khúc khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp), từng kỳ hạn (ngắn, trung, dài hạn) và từng loại tiền tệ. Cần tăng cường công tác dự báo các biến động kinh tế vĩ mô, phân tích đối thủ cạnh tranh để điều chỉnh kế hoạch kịp thời. Đặc biệt, kế hoạch huy động vốn phải gắn chặt với kế hoạch sử dụng vốn, đảm bảo cân đối giữa nguồn vốn và tài sản, tránh tình trạng thừa hoặc thiếu vốn cục bộ, từ đó giảm thiểu rủi ro trong huy động vốn và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động chung của chi nhánh.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm và tối ưu hóa chính sách lãi suất

Một trong những giải pháp huy động vốn BIDV hiệu quả là không ngừng đa dạng hóa danh mục sản phẩm. Thay vì chỉ tập trung vào các sản phẩm tiết kiệm truyền thống, chi nhánh cần phát triển các sản phẩm liên kết, sản phẩm tiết kiệm tích lũy linh hoạt, chứng chỉ tiền gửi với mệnh giá và kỳ hạn đa dạng. Cần nghiên cứu các gói sản phẩm combo (tiền gửi + thẻ + ngân hàng điện tử) với nhiều ưu đãi để thu hút và giữ chân khách hàng. Về lãi suất tiết kiệm BIDV Sơn Tây, cần áp dụng một chính sách linh hoạt, có tính cạnh tranh nhưng vẫn phải đảm bảo an toàn và hiệu quả. Có thể xây dựng các khung lãi suất bậc thang theo số tiền gửi hoặc các chương trình lãi suất ưu đãi cho khách hàng thân thiết, khách hàng ưu tiên, góp phần cải thiện cơ cấu nguồn vốn BIDV theo hướng bền vững hơn.

IV. Bí quyết nâng cao hiệu quả huy động vốn qua nhân sự và CSKH

Bên cạnh các yếu tố về kế hoạch và sản phẩm, con người và chất lượng dịch vụ là hai nhân tố quyết định đến sự thành công của công tác huy động vốn. Một đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, am hiểu thị trường cùng một chiến lược chăm sóc khách hàng bài bản sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh mềm mà các đối thủ khó lòng sao chép. Đầu tư vào con người chính là đầu tư cho sự phát triển bền vững, giúp nâng cao hiệu quả huy động vốn một cách thực chất và lâu dài, tạo dựng niềm tin và sự gắn kết của khách hàng với thương hiệu BIDV Sơn Tây.

4.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác huy động

Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt. BIDV Sơn Tây cần thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng mềm cho đội ngũ cán bộ, nhân viên trực tiếp làm công tác huy động vốn. Nội dung đào tạo cần tập trung vào kỹ năng phân tích thị trường, kỹ năng giao tiếp, tư vấn và chăm sóc khách hàng ngân hàng một cách chuyên nghiệp. Cần xây dựng cơ chế lương thưởng, đãi ngộ hợp lý, gắn liền với kết quả huy động vốn để tạo động lực cho nhân viên. Một nhân viên giỏi không chỉ hoàn thành chỉ tiêu mà còn là một "đại sứ thương hiệu", có khả năng xây dựng mối quan hệ bền chặt với khách hàng, từ đó thu hút các nguồn vốn huy động của ngân hàng một cách ổn định và hiệu quả.

4.2. Xây dựng chiến lược thu hút tiền gửi qua dịch vụ khách hàng

Một chiến lược thu hút tiền gửi hiệu quả phải đặt khách hàng làm trung tâm. BIDV Sơn Tây cần hoàn thiện quy trình phục vụ theo hướng nhanh gọn, thuận tiện và thân thiện. Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để đơn giản hóa thủ tục, phát triển các kênh giao dịch điện tử. Bên cạnh đó, việc phân loại khách hàng để có chính sách chăm sóc phù hợp là vô cùng quan trọng. Đối với khách hàng VIP, khách hàng doanh nghiệp lớn, cần có cán bộ quan hệ khách hàng chuyên trách, cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính chuyên sâu và các ưu đãi đặc biệt. Việc lắng nghe và giải quyết kịp thời các phản hồi của khách hàng sẽ giúp nâng cao sự hài lòng, tăng cường lòng trung thành và biến khách hàng thành kênh giới thiệu hiệu quả nhất cho ngân hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý huy động vốn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sơn tây

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu mục lục, phụ lục tài liệu tham khảo thì nghiên cứu đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng nhƣ sau : Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và một số vấn đề lý luận về quản lý huy động vốn tại các ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản lý huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Sơn Tây, thành phố Hà Nội Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây, thành phố Hà Nội. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1.1 Nghiên cứu về ngân hàng thương mại Ngân hàng thƣơng mại đƣợc rất nhiều các nhà kinh tế học nghiên cứu. Các nghiên cứu đã đƣa ra quan niệm về ngân hàng thƣơng mại.

Cụ thể nhƣ: Thomas P.Fitch (2012) trong “Dictionary of banking term” [55] cho rằng: “Tổ chức ngân hàng thƣờng là một công ty, nhận tiền gửi, thực hiện cho vay, thanh toán s c, và thực hiện các dịch vụ liên quan cho công chúng”. Định ngh a này nhấn mạnh khía cạnh các loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng và cộng đồng.Rose (2008) đã đƣa ra một khái niệm mới về ngân hàng trong “Bank Management & Financial Service”: “Ngân hàng là một loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” 54. Định ngh a này tập trung về khía cạnh các loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, theo đó ngân hàng là một định chế tài chính kinh doanh tổng hợp, đƣợc coi nhƣ một Tổng công ty bách hóa dịch vụ tài chính. Các nhà kinh tế học của Việt Nam thƣờng đƣa ra những lý thuyết về NHTM qua các cuốn sách giáo trình nhƣ: Mai Văn Bạn (2014) trong “Ngân hàng thƣơng mại” đã đƣa ra quan niệm về NHTM, các loại NHTM, phân tích vai trò, bản chất của NHTM trong nền kinh tế [2].

Nguyễn Minh Kiều (2011) với “Nghiệp vụ ngân hàng thƣơng mại” thì đi sâu mô tả và phân tích về các nghiệp vụ của ngân hàng thƣơng mại. Bên cạnh đó cuốn sách cũng chỉ ra các quy trình, hƣớng dẫn cách thức thực hiện t ng nghiệp vụ [21]. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tác giả Lê Thị Mận (2010) cũng có những tổng hợp để xây dựng khung khổ lý luận về NHTM ở “Giáo trình ngân hàng thƣơng mại” [25]. Hay Nguyễn Văn Tiến (2015) đã đƣa ra các khái niệm, các loại hình và hoạt động quản trị NHTM trong “Giáo trình quản trị ngân hàng thƣơng mại” [40].

Các nghiên cứu về ngân hàng thƣơng mại thƣờng là tổng hợp về lý luận và thực tiễn làm nền tảng nghiên cứu cho rất nhiều các hoạt động cụ thể khác. Nghiên cứu về vốn huy động của NHTM Trong hoạt động ngân hàng, vốn là điều kiện tiên quyết, là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh. Thực tế tại các NHTM hiện nay, thì vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một tỷ lệ khiêm tốn, còn lại chủ yếu là vốn huy động, vốn đi vay và vốn khác. Do vậy, vốn huy động là điều kiện đầu tiên, là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của m i ngân hàng và thực tiễn cho thấy cạnh tranh trên l nh vực huy động vốn chính là cuộc cạnh tranh nóng bỏng và gay gắt nhất của các NHTM.

Xuất phát t thực tiễn trên, trong thời gian qua vấn đề về vốn huy động tại các NHTM đã đƣợc rất nhiều các tác giả lựa chọn để làm đề tài nghiên cứu trong một số vấn đề khoa học, trong các công trình nghiên cứu sinh và một số bài bình luận trên các tạp chí khoa học. Hầu hết vấn đề về vốn huy động đƣợc nghiên cứu trong hoạt động huy động và sử dụng vốn. Một số các công trình nghiên cứu khoa học tiêu biểu đã thể hiện điều đó nhƣ sau: Bàn về vấn đề các nguồn vốn huy động của NHTM, các tác giả có khá nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này. Nhóm tác giả Nguyễn Minh Kiều (2011), tác giả Lê Vinh Danh (2009), tác giả Võ Thị Thuý Anh và Lê Phƣơng Dung (2009), cho rằng NHTM vốn huy động có thể xuất phát t các hình thức: nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dƣới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nƣớc và ngoài nƣớc; vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và vay của các tổ chức tín dụng nƣớc ngoài; vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng nhà nƣớc và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc [21], [4], [1].

5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trái ngƣợc với quan điểm này, các tác giả: Lê Thị Tuyết Hoa, Nguyễn Thị Nhung (2011), tác giả Lê Thị Mận (2010) và tác giả Phan Thị Cúc (2009) lại cho rằng: nguồn vốn huy động (NVHĐ) của NHTM không bao gồm nguồn vốn vay [15], [25], [3]. Tác giả Nguyễn Đăng Dờn (2010) phân loại vốn huy động theo tính chất gồm 2 nhóm: vốn huy động định kỳ gồm tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức kinh tế (TCKT) cá nhân và tổ chức tín dụng (TCTD) khác; vốn huy động định kỳ gồm: tiền gửi định kỳ, TGTK (tiền gửi tiết kiệm) của cá nhân và tổ chức, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu [5]. Tác giả Huỳnh Thị Kim Phƣợng (2009), Vũ Phƣơng Thảo (2014) phân chia nguồn vốn huy động theo thành phần, gồm: các NHTM có thể huy động vốn t dân cƣ t TGTK, tài khoản tiền gửi cá nhân, phát hành chứng t có giá; huy động t doanh nghiệp; huy động t các tổ chức tín dụng qua vay t NHTM và các TCTD khác, vay Ngân hàng nhà nƣớc, nguồn vốn tài trợ ủy thác [32], [36]. Tác giả Vũ Phƣơng Thảo (2014) cũng phân loại NVHĐ theo hình thức và cho rằng: phát hành giấy tờ có giá về bản chất là đi vay nên NHTM huy động vốn t tiền gửi và tiền vay gồm phát hành giấy tờ có giá, vay ngân hàng trung ƣơng , vay các TCTD khác [36].

Theo tác giả Hoàng Thị Tuyết Nhung (2013) thì NHTM huy động vốn qua vốn chủ sở hữu, vốn nợ bao gồm: vốn huy động t tiền gửi, vốn vay trên thị trƣờng liên ngân hàng, vốn vay trên thị trƣờng vốn, vốn vay NHNN và huy động t nguồn vốn khác [29]. Tác giả Đ Văn Trƣờng (2013) cho rằng nguồn vốn huy động của NHTM bao gồm nguồn vốn tiền gửi, phát hành các giấy tờ có giá, nguồn vốn vay, nguồn vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn khác [44]. Nhƣ vậy, có thể thấy, mặc dù lý luận về nguồn vốn huy động của các NHTM khá đầy đủ và rõ ràng nhƣng vẫn còn có những khác biệt về quan niệm vốn huy động ở các nhà nghiên cứu khác nhau. Nghiên cứu về huy động vốn của NHTM Một số tác giả đã nghiên cứu các vấn đề liên quan đến huy động vốn nhƣ: “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng”, luận văn thạc s của tác giả Vũ Thị Thanh Dung năm 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2006-2010, qua đó đã đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động huy động vốn trong thời gian tới : (1) Tăng cƣờng quản trị rủi ro trong huy động vốn; (2)Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt; (3) Đa đạng hóa các hình thức huy động vốn; (4) Hoàn thiện chính sách khách hàng ; (5)Phát triển mạng lƣới giao dịch, đàu tƣ cơ sở vật chất ; (6) Đào tạo nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, nhân viên [6]. Nguyễn Thị Phƣơng Thảo (2012) với luận văn “Huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam” đã hệ thống cơ sở lý luận cơ bản về NHTM và huy động vốn, đƣa ra một số giải pháp cụ thể nhƣ sau : (1) Mở rộng mạng lƣới chi nhánh ; (2) Phát triển nguồn nhân lực ; (3)Hoàn thiện chính sách khách hàng [37]. “Tăng trƣởng nguồn vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam”, luận văn thạc s của tác giả Nguyễn Thị Nhật Lệ viết năm 2013 đã nghiên cứu hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại nói chung và Ngân hàng Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam nói riêng trong thời gian t năm 2009 đến năm 2012, đƣa ra một số giải pháp cụ thể nhƣ sau: : (1) Xây dựng chính sách huy động vốn phù hợp; (2) Xây dựng chiến lƣợc Marketing; (3) Nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhân viên; (4) Mở rộng đối tƣợng; (5) Mở rộng mạng lƣới; (6) Đẩy mạnh các sản phẩm huy động s n có [22]. Một luận văn thạc s khác là “Tăng cƣờng nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Tây”, của tác giả Nguyễn Xuân Trƣờng viết năm 2011 thì nghiên cứu về hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng của ngân hàng thƣơng mại cụ thể là NH TMCP BIDV Hà Tây giai đoạn 2009 - 2011.

Qua nghiên cứu, tác giả đã đƣa ra một số giải pháp nhƣ sau: (1) Xây dựng chính sách tỷ giá hợp ký, (2) Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, (3) Đa dạng hóa kỳ hạn huy động vốn, (4) Mở rộng mạng lƣới, (5) Gắn liền việc huy động vốn và sử dụng vốn, (6) Thực hiện hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra [45]. Tác giả Lê Nhƣ Mai (2012) trong “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng BIDV chi nhánh Bắc Hà Nội” đã đƣa ra các khái niệm 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com về vốn và hiệu quả huy động vốn NHTM, vai trò của vốn với hoạt động kinh doanh nói chung tại NHTM và thực trạng hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh giai đoạn 2009 - 2012.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ