Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 và chuẩn bị các điều kiện thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), các doanh nghiệp trong nước đứng trước cơ hội mở rộng thị trường nhưng cũng đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò nòng cốt đối với nền kinh tế quốc dân, hàng năm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật chiếm khoảng 30% tổng vốn đầu tư của Nhà nước. Đi cùng với sự phát triển của ngành xây dựng và thị trường bất động sản, phân khúc vật liệu kính xây dựng (kính cường lực, kính dán an toàn, kính cản nhiệt, kính cách âm) có nhu cầu tiêu thụ ngày càng gia tăng nhờ vào tính ưu việt về kỹ thuật và thẩm mỹ công trình.

Đối với các doanh nghiệp thương mại kinh doanh vật liệu xây dựng, bán hàng là khâu mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển. Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, phản ánh chính xác kết quả tiêu thụ, kiểm soát doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận, đồng thời cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho công tác chỉ đạo điều hành của ban giám đốc. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Lộc Thành", dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Quý Liên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Làm rõ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, cơ cấu quản lý và các phương thức bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Lộc Thành.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả bán hàng tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán thực tế và đề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Lộc Thành (địa chỉ: 345 Trường Chinh, phường Khương Trung / Khương Thượng, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong kỳ kế toán tháng 3 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng: Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Thương mại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam về ghi nhận doanh thu và thu nhập khác, tuân thủ nghiêm ngặt 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát sản phẩm; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch theo nguyên tắc phù hợp).

Chính sách kế toán cụ thể được đơn vị vận dụng:

  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, kết hợp sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting và hệ thống bảng tính Microsoft Excel.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp giá thực tế đích danh.
  • Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ (thuế suất áp dụng 10%).
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.
  • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12); đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VNĐ).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập và kiểm tra chứng từ kế toán: Tiếp cận toàn bộ hệ thống chứng từ gốc phát sinh thực tế tại đơn vị (Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng, Phiếu chi).
  • Phương pháp tổng hợp và đối chiếu số liệu: Phân tích số liệu từ Sổ chi tiết bán hàng, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản (TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911) và Bảng tổng hợp doanh thu.
  • Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu kế toán thực tế tháng 3 năm 2016 tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Lộc Thành, tập trung khảo sát 3 mặt hàng tiêu biểu gồm: Kính 8 ly VFG (MVT: VFG0803), Kính cách nhiệt Low-E (MVT: LE05) và Kính in hoa nổi (MVT: KI0216).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại – Dịch vụ Lộc Thành

Công ty TNHH TM – DV Lộc Thành được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 11 năm 2005, hoạt động trong lĩnh vực cung cấp, thi công kính xây dựng và các phụ kiện đi kèm trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận. Danh mục mặt hàng kinh doanh chính gồm: kính cường lực, kính dán an toàn, kính cách âm cách nhiệt, kính trang trí nội thất (kính sơn phủ, tranh kính, tủ kính), kính nhập khẩu tấm lớn (kính phản quang, kính cản nhiệt Low-E, kính màu tấm lớn) và phụ kiện kính xây dựng (chân nhện, bản lề sàn, kẹp kính, tay đẩy cửa, khóa cửa). Nguồn hàng đầu vào được cung ứng từ các đối tác trong nước và quốc tế như Công ty TNHH Kính nổi Việt Nam, Công ty CP Tập đoàn INDEVCO, Kính VIGLACERA, Eurowindow, AGC Glass Unlimited, Pilkington, Saint-Gobain Glass, AMG, Hồng Phúc Glass, Techno Glass. Khách hàng thường xuyên gồm các nhà thầu và đơn vị xây dựng như Công ty CP Kính KALA, Công ty TNHH TM Việt Tình, Công ty CP XD & TM Phương Vinh, Công ty CP XD Nhà Xanh, Công ty CP XD Tam Thành, Công ty CP Kính ICHI.

Về phương thức tiêu thụ và thanh toán:

  • Phương thức bán buôn qua kho: Áp dụng cho các đơn hàng có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên. Hàng hóa được xuất từ kho của công ty chuyển đến địa điểm khách hàng yêu cầu; chi phí vận chuyển do công ty chi trả và ghi nhận vào chi phí bán hàng. Quyền sở hữu chuyển giao khi khách hàng ký biên bản kiểm nhận và chấp nhận thanh toán.
  • Phương thức bán lẻ qua cửa hàng: Áp dụng cho các đơn hàng dưới 30 triệu đồng, chủ yếu phục vụ khách mua lẻ các sản phẩm tranh kính, tủ kệ kính và phụ kiện. Chi phí vận chuyển do khách hàng tự chịu hoặc tự vận chuyển.
  • Hình thức thanh toán: Áp dụng thanh toán bằng tiền mặt (đơn hàng giá trị nhỏ, cự ly gần) và thanh toán qua tài khoản chuyển khoản ngân hàng (khuyến khích đối với các đơn hàng bán buôn giá trị lớn).

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Dự án, Phòng Xuất nhập khẩu, Bộ phận Kho và Bộ phận Vận chuyển. Trong đó, Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính – Kế toán giữ vai trò trọng tâm trong việc thiết lập hợp đồng, phát hành hóa đơn, đối chiếu số lượng và theo dõi công nợ.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại – Dịch vụ Lộc Thành

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình hạch toán kế toán phát sinh trong tháng 3 năm 2016 theo trình tự các phần hành:

  1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ:
  • Chứng từ kế toán sử dụng: Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng. Quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn trải qua 8 bước từ khi tiếp nhận đơn hàng, giám đốc duyệt hợp đồng, kế toán viết hóa đơn 3 liên, thủ kho xuất hàng, giao nhận thực tế đến khi ghi nhận doanh thu và công nợ.
  • Kế toán chiết khấu thương mại: Công ty áp dụng chính sách giảm trừ 5% trên giá niêm yết đối với các đơn hàng có giá trị từ 100.000 nghìn đồng trở lên. Nghiệp vụ điển hình: Hợp đồng số 75/2016 ngày 16/03/2016 xuất bán 560 m² kính cách nhiệt Low-E cho Công ty CP Kính ICHI (giá niêm yết 250 nghìn đồng/m², giá sau chiết khấu 5% là 237,5 nghìn đồng/m²), tổng giá trị thanh toán bao gồm VAT 10% là 146.300 nghìn đồng; phần chiết khấu 7.000 nghìn đồng được hạch toán vào TK 521.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 511 (chi tiết nhóm hàng), TK 521, TK 131, TK 111, TK 112, TK 33311.

Bảng tổng hợp doanh thu và các khoản giảm trừ tháng 3/2016 đối với 3 mặt hàng khảo sát mẫu (Đơn vị tính: 1.000 đồng):

STT Mã vật tư Tên mặt hàng Doanh thu chưa thuế Thuế GTGT (10%) Các khoản giảm trừ (TK 521) Doanh thu thuần (K/C sang TK 911)
1 VFG0803 Kính 8 ly VFG 99.110 9.911 0 99.110
2 LE05 Kính cách nhiệt Low-E 520.250 50.425 16.000 504.250
3 KI0216 Kính in hoa nổi 229.800 22.330 6.500 223.300
Tổng 849.160 82.666 22.500 826.660
  1. Kế toán giá vốn hàng bán:
  • Tính giá theo phương pháp giá thực tế đích danh cho từng lô hàng xuất kho. Giá thực tế nhập kho bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, thuế nhập khẩu (nếu có) trừ các khoản chiết khấu, giảm giá.
  • Chứng từ: Phiếu nhập kho (3 liên), Phiếu xuất kho (3 liên), Hóa đơn GTGT đầu vào, Biên bản giao nhận hàng hóa. Hạch toán trên TK 632 và sổ chi tiết tài khoản 632 cho từng mặt hàng (VFG0803, LE05, KI0216).
  1. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
  • Chi phí bán hàng (TK 641): Tập hợp các chi phí vận chuyển hàng giao cho khách bán buôn, chi phí bốc xếp, quản lý vỏ bao bì kính.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp tiền lương bộ phận văn phòng quản lý (Bảng thanh toán lương), chi phí mua vật tư văn phòng phẩm và mực in (Biểu 2-24: Phiếu chi mua mực in văn phòng tháng 3/2016), chi phí khấu hao TSCĐ.
  1. Kế toán xác định kết quả bán hàng:
  • Sử dụng TK 911 để kết chuyển: bên Nợ kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); bên Có kết chuyển doanh thu thuần từ TK 511. Số chênh lệch phản ánh lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bán hàng trong kỳ.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại – Dịch vụ Lộc Thành

Nội dung chương 3 tập trung đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp và đưa ra các định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Hệ thống tổ chức kế toán tinh gọn, vận dụng đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting kết hợp Excel tạo thuận lợi cho việc trích xuất số liệu và lập báo cáo tài chính; việc kiểm soát kho theo phương pháp giá đích danh phản ánh chính xác giá vốn từng đơn hàng.
  • Đánh giá nhược điểm: Quy trình kiểm tra, đối chiếu công nợ phải thu (TK 131) với các khách hàng lớn còn độ trễ; công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện thường xuyên theo chu kỳ kế toán; một số chứng từ luân chuyển giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán còn có khoảng cách về thời gian ghi nhận.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Chuẩn hóa và rút ngắn thời gian luân chuyển bộ chứng từ bán hàng giữa các phòng ban.
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý nhằm phân bổ hợp lý hơn cho từng nhóm sản phẩm.
    • Tăng cường công tác theo dõi tuổi nợ và thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định tài chính.
    • Tối ưu hóa việc khai thác các phân hệ quản trị trên phần mềm Fast Accounting để nâng cao chất lượng báo cáo quản trị nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích từ dữ liệu kế toán thực tế:

  • Tác giả đã trích xuất và hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán bán hàng thực tế tại Công ty TNHH TM – DV Lộc Thành trong tháng 3/2016 với tổng doanh thu tiêu thụ chưa thuế của 3 mặt hàng nghiên cứu đạt 849.160 nghìn đồng, tổng thuế GTGT đầu ra 82.666 nghìn đồng, chiết khấu thương mại 22.500 nghìn đồng, và tổng doanh thu thuần kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) đạt 826.660 nghìn đồng.
  • Minh họa chi tiết nghiệp vụ bán hàng buôn theo Hợp đồng số 65/2016/HĐMH ngày 01/03/2016 cho Công ty CP Kính ICHI với tổng trị giá thanh toán 44.198 nghìn đồng (gồm 54 m² kính 8 ly VFG trị giá chưa thuế 9.180 nghìn đồng và 124 m² kính cản nhiệt Low-E trị giá chưa thuế 31.000 nghìn đồng, thuế GTGT 4.018 nghìn đồng).

Đóng góp của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng chuyên ngành kính.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tế về việc áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và Thông tư 200/2014/TT-BTC vào công tác kế toán chi tiết và tổng hợp doanh thu, giá vốn, chi phí và kết quả kinh doanh.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp nhằm khắc phục các khoảng trống trong quản lý công nợ và hạch toán chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Do điều kiện thời gian thực tập có hạn, các dẫn chứng và bảng biểu phân tích chi tiết về mặt số liệu trong khóa luận chủ yếu tập trung vào chu kỳ kế toán tháng 3 năm 2016 và khảo sát sâu trên 3 nhóm sản phẩm kính đại diện (kính 8 ly VFG, kính Low-E, kính in hoa nổi), chưa bao quát toàn bộ các mặt hàng phụ kiện và toàn bộ niên độ kế toán cả năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chu kỳ kế toán trọn vẹn trong cả năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn về việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí gắn liền với phân tích điểm hòa vốn cho từng dự án thi công lắp đặt kính xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu là mẫu nghiên cứu thực tế về kết cấu khóa luận tốt nghiệp hệ cử nhân theo hướng kế toán tài chính, minh họa rõ nét cách thức trình bày hệ thống chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổ Cái và quy trình lập bút toán kết chuyển sang TK 911.
  • Đối với nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ cho 2 phương thức bán hàng (bán buôn qua kho và bán lẻ qua cửa hàng), cũng như phương pháp tính giá vốn đích danh và ghi nhận chiết khấu thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM – DV Lộc Thành áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting kết hợp bảng tính Excel; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty được thực hiện như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính giá xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh. Hạch toán chi tiết hàng hóa tại kho theo phương pháp thẻ song song.

3. Tiêu chí phân định phương thức bán hàng tại công ty Lộc Thành là gì?

Công ty phân định bán buôn qua kho đối với các đơn hàng có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên (chi phí vận chuyển do công ty chi trả và tính vào chi phí bán hàng), và bán lẻ qua cửa hàng đối với các đơn hàng có giá trị dưới 30 triệu đồng (chi phí vận chuyển do khách hàng tự chịu).

4. Chính sách chiết khấu thương mại của công ty được quy định và xử lý kế toán ra sao?

Theo quy định nội bộ của công ty, các đơn hàng có giá trị trên 100.000 nghìn đồng được hưởng mức chiết khấu thương mại 5%. Khoản chiết khấu này được theo dõi trên tài khoản giảm trừ doanh thu TK 521 và kết chuyển giảm trừ doanh thu thuần vào cuối kỳ trước khi xác định kết quả kinh doanh qua TK 911.

5. Dữ liệu thực tế tháng 3/2016 ghi nhận kết quả doanh thu thuần của 3 mặt hàng mẫu là bao nhiêu?

Tổng doanh thu bán hàng chưa thuế của 3 mặt hàng (Kính 8 ly VFG, Kính cản nhiệt Low-E, Kính in hoa nổi) đạt 849.160 nghìn đồng; tổng các khoản giảm trừ doanh thu là 22.500 nghìn đồng; tổng doanh thu thuần được kết chuyển sang TK 911 là 826.660 nghìn đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Lộc Thành" đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn hạch toán phần hành bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ thực tế, sổ Nhật ký chung và sổ Cái tháng 3/2016 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, công trình đã làm rõ quy trình kế toán từ khâu ghi nhận doanh thu, tính giá vốn đích danh đến kết chuyển xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời, các đánh giá về ưu - nhược điểm và nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất có tính thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác tổ chức kế toán tại đơn vị.