Luận văn về quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đại học thương mại quản lý hàng tồn kho tại công ty tnhh nishoku technology việt nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Khoa Tài chính – Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

56
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO

1.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

1.2. Một số vấn đề lý thuyết về hàng tồn kho và quản lý hàng tồn kho

1.3. Đặc điểm, vai trò hàng tồn kho

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý hàng tồn kho

1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH NISHOKU TECHNOLOGY VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam

2.2. Mô hình cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam

2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam năm 2013, 2014, 2015

2.4. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

2.5. Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam

2.6. Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam trong 3 năm 2013, 2014, 2015

2.7. Đánh giá thực trạng cơ cấu hàng tồn kho tại công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam

2.8. Kết luận về thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam

2.9. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH NISHOKU TECHNOLOGY VIỆT NAM

3.1. Định hướng quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp trong thời gian tới

3.2. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản lý hàng tồn kho của công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam

Quản lý hàng tồn kho là một yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam. Hàng tồn kho không chỉ ảnh hưởng đến chi phí mà còn đến khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Việc quản lý hiệu quả hàng tồn kho giúp công ty duy trì hoạt động sản xuất liên tục và tối ưu hóa lợi nhuận.

1.1. Định nghĩa và vai trò của hàng tồn kho

Hàng tồn kho là tài sản lưu động của doanh nghiệp, bao gồm nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm. Vai trò của hàng tồn kho là đảm bảo cung cấp đủ hàng hóa cho sản xuất và tiêu thụ, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong quá trình kinh doanh.

1.2. Các loại hàng tồn kho tại Công ty TNHH Nishoku Technology

Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam quản lý nhiều loại hàng tồn kho khác nhau, bao gồm nguyên liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm. Mỗi loại hàng tồn kho có vai trò và cách thức quản lý riêng, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.

II. Thách thức trong quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam

Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý hàng tồn kho. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mà còn đến khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

2.1. Tình trạng thiếu hàng và ứ đọng hàng hóa

Một trong những thách thức lớn nhất là tình trạng thiếu hàng và ứ đọng hàng hóa. Điều này xảy ra do dự báo nhu cầu không chính xác và quy trình quản lý hàng tồn kho chưa hiệu quả.

2.2. Chi phí lưu kho cao

Chi phí lưu kho cao là một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Việc duy trì hàng tồn kho lớn dẫn đến chi phí bảo quản và quản lý tăng cao.

III. Phương pháp tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho, Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam cần áp dụng các phương pháp tối ưu hóa. Những phương pháp này sẽ giúp công ty giảm thiểu chi phí và nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường.

3.1. Áp dụng công nghệ trong quản lý hàng tồn kho

Công nghệ quản lý kho hiện đại giúp theo dõi và kiểm soát hàng tồn kho một cách hiệu quả. Việc sử dụng phần mềm quản lý hàng tồn kho giúp giảm thiểu sai sót và tăng cường tính chính xác trong dự báo nhu cầu.

3.2. Phân loại hàng tồn kho theo giá trị

Phân loại hàng tồn kho theo giá trị giúp công ty tập trung vào những mặt hàng quan trọng nhất, từ đó tối ưu hóa quy trình quản lý và giảm thiểu chi phí lưu kho.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản lý hàng tồn kho

Nghiên cứu thực trạng quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam cho thấy nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Việc áp dụng các giải pháp hợp lý sẽ giúp công ty cải thiện hiệu quả quản lý hàng tồn kho.

4.1. Kết quả khảo sát về quản lý hàng tồn kho

Kết quả khảo sát cho thấy nhiều nhân viên nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý hàng tồn kho, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong thực hiện.

4.2. Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho

Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho cho thấy rằng công ty cần cải thiện quy trình và áp dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho quản lý hàng tồn kho

Quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao hiệu quả sản xuất. Định hướng tương lai sẽ tập trung vào việc áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình quản lý.

5.1. Định hướng phát triển trong quản lý hàng tồn kho

Công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao kỹ năng quản lý hàng tồn kho.

5.2. Các giải pháp cải tiến trong tương lai

Các giải pháp cải tiến sẽ bao gồm việc tối ưu hóa quy trình quản lý và áp dụng các phương pháp dự báo nhu cầu hiệu quả hơn.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO 1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản  Hàng tồn kho Hàng tồn kho là tài sản lưu động của doanh nghiệp biểu hiện dưới dạng vật chất cụ thể dưới nhiều hình thức khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hàng tồn kho bao gồm: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa. Ngoài ra còn có một số vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng vì lý do khác nhau nên nó không nằm trong kho như: Hàng đang đi đường, hàng gửi bán,… Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02- Hàng tồn kho ban hành ngày 31/12/2001 quy định hàng tồn kho là những tài sản: - Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường. - Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh bình thường.

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (gọi chung là vật tư) để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.  Giá vốn hàng bán GVHD: TH.S Trần Thị Thu Trang SVTH: Vũ Thị Chinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng Giá vốn hàng bán là trị giá của sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Với các DN kinh doanh thương mại, giá vốn hàng bán là trị giá mua của hàng đã tiêu thụ cùng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ đã thực hiện tiêu thụ trong kì báo cáo.  Doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất , kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Một số vấn đề lý thuyết về hàng tồn kho và quản lý hàng tồn kho 1. Phân loại hàng tồn kho Hàng tồn kho trong doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò và công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Việc xác định và ghi nhận hàng tồn kho đòi hỏi phải được sự quan tâm thường xuyên vì hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp. Để quản lý tốt hàng tồn kho cần phải được sự sắp xếp hàng tồn kho theo những nhóm hàng theo tiêu thức nhất định.

 Tiêu thức thông dụng là phân theo công dụng của hàng hóa tồn kho Theo kế toán Mỹ: hàng tồn kho được chia làm 3 nhóm chính là: - Hàng hóa mua về để bán ( hàng tồn kho, hàng hóa bất động sản, hàng mua đang đi đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến). - Hàng tồn kho sản xuất bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu và thành phẩm, hàng hóa được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp - Hàng tồn kho là các vật phẩm khác: các thứ hàng tồn kho này không trọng yếu nên thường được ghi vào chi phí khi chúng được mua về để sử dụng. Theo kế toán Pháp: hàng tồn kho được phân chia theo công dụng bao gồm: nguyên vật liệu, tài sản dự trữ sản xuất khác, giá trị sản phẩm dở dang, dịch vụ dở dang, tồn kho sản phẩm, tồn kho hàng hóa. Theo kế toán Việt Nam: hàng tồn kho được phân loại theo công dụng bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu, tài sản dự trữ sản xuất khác, giá trị sản phẩm dở dang, dịch vụ dở dang, tồn kho sản phẩm, tồn kho hàng hóa.

Qua đó ta thấy việc phân loại hàng tồn kho ở các quốc gia tương đối giống nhau  Phân loại theo giá trị của sản phẩm hàng hóa hay theo kỹ thuật ABC Phương pháp phân loại này chia toàn bộ lượng sản phẩm hàng hóa tồn kho dự trữ thành 3 loại: Loại A: Hàng hóa có giá trị hàng năm cao.S Trần Thị Thu Trang SVTH: Vũ Thị Chinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng Loại B: Hàng hóa có giá trị hằng năm ở mức trung bình. Loại C: Hàng hóa có giá trị hằng năm ở mức thấp.  Phân loại theo các khâu của quá trình sản xuất Hàng tồn kho còn được phân loại theo các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, đó là hàng tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở dang, tồn kho thành phẩm. Tồn kho NVL: trong các doanh nghiệp, nguyên vật liệu tồn kho là những loại nguyên vật liệu và có bộ phận cấu thành sau này sẽ trở thành một bộ phận của sản xuất.

Tồn kho nguyên liệu ban đầu rất quan trọng đối với sản xuât sau này. Việc tồn kho nguyên vật liệu có hiệu quả sẽ dẫn tới việc sản xuất sau này cũng có hiệu quả. Ngoài việc tồn kho, chúng ta cần phải chú ý tới chất lượng, nếu sản phẩm ở giai đoạn có một chất lượng tốt thì người dùng ở giai đoạn hai sẽ đỡ tốn công kiểm tra chất lượng sau khi tiến hành. Tồn kho sản phẩm dở dang: là sản phẩm dở dang đang được tiến hành biến thành thành phẩm từ nguyên liệu thô nhưng chưa xong, còn nằm trên đường dây sản xuất, có khi là sản phẩm đã làm xong nhưng chưa bao bì đóng gói thì vẫn bị coi là sản phẩm dở dang trong mỗi doanh nghiệp là khác nhau, cùng với nguyên liệu, sản phẩm dở dang chiếm phần lớn giá trị tồn kho của doanh nghiệp.

Tồn kho thành phẩm: thành phẩm của mọi lô hàng đã sẵn sàng được bán. Tất cả các giai đoạn sản xuất và liên quan tới sản xuất kết thúc. Sản phẩm dở dang bây giờ chỉ chờ người tiêu thụ tới lấy hoặc doanh nghiệp giao người dung theo đơn đặt hàng có sẵn trước đó. Đặc điểm, vai trò hàng tồn kho  Đặc điểm hàng tồn kho Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, HTK thường tồn tại dưới dạng vật chất và là một phần tài sản lưu động và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp.

HTK thường được bảo quản tại các kho riêng của doanh nghiệp. Hàng tồn kho thường tồn tại dưới nhiều trạng thái khác nhau nên dễ bị ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu và môi trường xung quanh. Khi HTK tham gia vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp nên cuối mỗi chu kỳ kinh doanh thường bị hao hụt nên cần phải bổ sung khi bắt đầu kinh doanh mới. - Mỗi loại hàng tồn kho có đặc điểm như sau: Nguyên vật liệu (NVL): là đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật chất hóa.

Khác với tư liệu lao động, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi GVHD: TH.S Trần Thị Thu Trang SVTH: Vũ Thị Chinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm. Công cụ, dụng cụ (CC, DC): là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định để sắp xếp vào tài sản cố định. CC, DC thường tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh, trong quá trình sử dụng, chúng giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu. Về mặt giá trị, CC, DC cũng bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng, bởi vậy khi phân bổ giá trị CC, DC vào chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán phải sử dụng phương pháp phân bổ thích hợp sao cho vừa đơn giản trong công tác kế toán vừa đảm bảo tính chính xác của thông tin kế toán ở mức có thể tin cậy được.

Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và nhập kho. Sản phẩm của các doanh nghiệp công nghệ sản xuất ra chủ yếu là thành phẩm, ngoài ra có thể còn có bán thành phẩm. Những sản phẩm hàng hóa xuất kho để tiêu thụ, đã thanh toán hay chấp nhận thanh toán gọi là sản lượng hàng hóa thực hiện. Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đến cuối kỳ kinh doanh vẫn chưa hoàn thành nhập kho, chúng vẫn còn tồn tại ở các phân xưởng sản xuất.

Có những sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa nhập kho mà doanh nghiệp xuất bán trực tiếp hoặc gửi bán thì được ghi giảm giá trị sản phẩm dở dang. HTK thường rất đa dạng và chịu ảnh hưởng bởi hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình dưới các biểu hiện như sự hư hỏng, hết thời gian sử dụng, lỗi thời,… Để có thể đánh giá chính xác mức độ tác động của các loại hao mòn cũng như thời gian xu hướng biến động của từng loại sản phẩm thì cần phải theo dõi chi tiết thoe từng loại sản phẩm riêng biệt và nắm được đặc trưng của chúng. Trong quá trình dự trữ HTK có thể phát sinh ra các chi phí liên quan như: chi phí thuê mặt bằng kho, chi phí nhân viên kho, chi phí điện, nước,… Khi dự trữ HTK sẽ làm phát sinh chi phí cơ hội cho bộ phận vốn đã đầu tư vào HTK. Trong quá trình sản xuất và kinh doanh của DN sẽ phát sinh rất nhiều các hoạt động nhập-xuất hàng hóa, nguyên vật liệu vì vậy HTK luôn biến động về số lượng và giá trị.

Các DN có hàng hóa lớn cũng như kinh doanh ở nhiều khu vực khác nhau nên phải cất trữ hàng tồn kho tại nhiều nơi, mỗi địa điểm lại có những điều kiện về thời tiết, con GVHD: TH.S Trần Thị Thu Trang SVTH: Vũ Thị Chinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng người, cơ sở vật chất,…khác nhau. Vì vậy, sẽ dẫn đến việc quản lý bảo quản và kiểm kê hàng tồn kho khó khăn, chi phí lớn và còn có tình trạng mất hàng hóa.  Vai trò của hàng tồn kho Tồn kho hàng hóa là một tất yếu. Tồn kho hàng hóa tồn tại do sự cách biệt về mặt không gian và thời gian, giữa sản xuất và và tiêu dung, do điều kiện khí hậu, đại lý tự nhiên hoặc do phải đề phòng sự mất cân đối lớn có thể xảy ra như: thiên tai, chiến tranh,… HTK trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với sản xuất và tiêu dung xã hội bởi hàng hóa tồn kho chiếm tỷ trong lớn và là bộ phận cấu thành chủ yếu của hàng hóa dự trữ trong lưu thông.

Vốn HTK chiếm tỷ trọng lớn trong vốn kinh doanh của DN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ