Chương 1. Tổng quan vé quản lí. Tổng quan về quản lí - un 2. Sơ lược lịch sử phát triển tế tưởng quản lí "1, Chương 2.
Các mỏ hình quản lí nhà nước về giáo dục 1. Khái quát vÉ mô hình giáo đục. Các mô hình giáo đục 7 wen 6 c3. Các mỡ hình quản lí giáo đục.
Các mô hình quản lí nhờ mước về giáo đực. Kinh nghiệm quốc tế về quản lí giáo duc 1- Đặc điểm chung về quản lí giáo dục ở các mước trên thế giỏ. Quản lí nhà nước về giáo dục ở một số nước trên thế giới so ST Chương 4. Quản lí nhà nước v gio du 1- Những vấn để cơ bản về quản lí nhà nước ca 90 2.
Ouản lí nhà nước về giáo đục 99 3. Cée cơ quan quản lỉ nhà nước vế giáo dục san Đi 1. Môi số công cụ cơ bản trong quản lỉ nhà nước về giáo dục 131 5. Giới thiệu Luật Giáo dục nấm 2005 sẽ 132 Chương 5.
He thong giáo dục quốc dân 1. Các khái niệm cơbản 2. Sơ lược về quá trình phát tiến hệ thống giáo dhục quốc đàn Việt Nam 138 4. HE shiing giáo dục i mp1 90) Nước trêm thể giới 156 cman in lí nhà trường « Nhà rường— Thi chế hiện hực hoá sử mệnh của nến giáo dục „210 trong đời sống kính tế ~xã hội.
Một số thành tự lí luận về nhà tran theg XX. Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về nhà trường Việt Nam. Quận lí nhà trường trọng hệ ống giáo đục quốc dân v các hệ thống khác theo Luật Giáo đục 222 5. Mô hình hoá mối liên hệ các nhân tố cẩu thành.
nhà rường và cụ thể lành hai mươi công việc điều hành nhà trường mà người Hiệu trưởng cần bao quát. Quản lí nhà trường thực hiện “tự đánh giá phục vụ cho công tác 230 kiểm dịnh chất lượng giáo dụC.---eseseseesee Chương 7. Quản lí tài chính trong giáo dục 1. Bản chất vấn để tài chính trong giáo đục 2.
Déu tư cho giáo dục xét trên bình điện vĩ mô .3: Quản lí tài chính trường học 4. Đánh giá hiệu quả tài chính trong giáo đục. Quản lí chất lượng giáo dục. Khái niệm về chất lượng giáo duc ninemsn 3.
Một sở biện pháp đảm bảo chất lượng giáo dục 264. Các mô hình quản lí chất lượng giáo duc 266 5. Mo hình quản lí chất lượng giáo dục theo 1SO 9000 ~ 2000. MỆ hình bảo đảm chất lượng giáo đục (Quality assurance).
Chượng(Ổ) Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục 1. Tâm quan trọng của dội ngũ giáo viên và cần bộ quản lí giáo dục. Những yêu cầu chung về xây dựng và phát triển dội ngĩ giáo viên. Quản lí phát triển đội ngũ giáo viên trong một nhà trường.
Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục. 280 Chuong( Quan l thiếbị t dạy học trong nhà trường. Khái niệm vềthiết bị dạy học và một số phạm trà liên quan. Vai trò của thiết bị day học trong quá trình đào tạo `}.
Vai trò của thiết bị dạy học trong sự phát triển hệ thống giáo dục quốc dân, các nhà trường của hệ thống giáo dục quốc dân 288. Phân loại một số thiết M dey bee trong nhài ting ma a an cần baoquát 292 3. Một số nguyên tắc và giảinh, quản Ïf thiết bị vay học ở nhà Phổ thông trong giai đoạn hiện nay trường " .292 'Chương(Ñ Thông tin quản lí giáo dục trong nhà trường. sesso 00 1` Khái niệm chung về công tác thông tin và sự vận dụng chúng Vào công tác quản lí trường học.
Nội dung công tác thông tin trường học. 2304 -3- Những việc cần làm để tổ chức tốt Tông tác hông tin và giản lồ sơ sổ sách trong trường. _— ssn 307 Chương 12. Xây dựng văn hoá quản lí trong điều hành giáo dục và nhà trường.
Tổng quan về văn hoá quản lí. _ 309 2, Van hoá sự phạm — vain hoá nhà trường. Người quản Íí nhà trường với vide xây đựng ấn hoá quản I(. Quản lí giáo duc trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá 1 Khái niệm vẻ toàn cẩu hoá.
Các đặc trưng cơ bản của toàn cầu hod seo. Các tác động của toàn cầu hoá đến quản lí sổ chức. Toàn edu hoá và quản lí giáo dục ° 322 5. Bốn phương thức cung cấp địch vu của WTO ssn 325 6.
Đặc trừng cơ bản của toàn cầu hoá văn hoá, giáo đục và quản lí. 334 Giáo dục hưởng tối xây đựng nên kinh tếtr thức. Xã hội hoá gido duc và xây dựng xã hội học tập 5¬. Xa hoi hod pido duc a xy dng x4 hehe tp he tap - đổ nướt la.Một số giải hip thực hiện xây đựng xãkhi học ập ở nướ Chương l4.
Đổi mới quản lí giáo dục « 1. Định hướng đổi mới quản lí nhà nước về giáo đực 2. Cải cách hành chính trong giáo đạc. Nhiệm vụ và giải pháp phát triển giáo dục từ nay đến 2010.- Tài liệu tham khảo.
CAC TU VIET TAT NN: Nha nude GD: Giáo dục LB: Lien bang TW: Trung ương. TQ: Trung Quốc. Bộ GD & ĐT: Bộ Giáo dục và Đào tạo 'QUNN: Quản lí nhà nước Bo LDTB & XH: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội “TTGDTX: Trung tâm giáo dục thường xuyên. KTTH ~HN: Kĩ thuật tổng hợp~ hướng nghiệp KH — CN: Khoa học ~ công nghệ NCKH — CN: Nghiên cứu khoa học — công nghệ UBNN: Uỷ ban Nhà nước.
XHHGD; Xã hội hoá giáo dục Lời nói đầu “rong xu thế toàn cầu hóa kinh tế, Việt Nam đã và nhập với khu vực và quốc tế. Trong bối cảnh 46, nén giáo dang bước vào hội dục Việt Nam cần đầy nhanh tiến trình đổi mới để rút ngắn khoảng cách về trình giáo dục trong tương quan so sánh với các nước trong khu vực độvà phátthế triển Các thành tựu nghiên cứu giáo dục đã thừa nhận quản lí giáo dục là nhângiớitố then chốt đảm bảo sự thành công cửa phát triển giáo duc. thông qua quản lí giáo dục mà việc thực hiện mục tiều đào tạo, các chủ Vìtrương giáo dục quốc gia, nang cao hiệu quả đầu tư cho giáo duc, ningchính cao sách lượng giáo dục. mới được triển khai và thực hiện có hiệu quả.
Những chất nhìn mới vẻ hệ thống giáo dục trong một xã hội học tp. những cách tiếp tấm hiện đại vé quản lí giáo dục, những thành tựu kĩ thuật và công nghệ tiên tỉcận được sử đụng trong quản lí giáo dục, vấn để quản lí và xây dựng xã hội hoc tập mở. đang phát triển rất mạnh mẽ và tạo nên những thay đổi đáng điện mạo giáo dục thế giới. Bối cảnh đó đang tạo thời cơ cho giáo ducké cho nói chung, quản lí giáo đục nói riêng tiếp thu thành tựu và kinh nghiệm tiên tiến của thế giới trong việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lí giáo nghiên cứu khoa học quản lí giáo dục hiện nay ở Việt Nam.
dục cũng như Cuốn sách Quản giáo duc lấy “đổi mới giáo dục” làm và là điểm tựa cơ bản để gợi mở tư duy và cách làm mới đối điểm xuất phát với sự nghiệp phát triển giáo duc nước ta Trong quá trình biên soạn cuốn sách này, chúng tôi có sử dụng nghiên cứu của các để tài B 2002 ~ 52 ~ TD 20 và ĐTĐL _ 2002/06kết cùng quả nhiều van liệu tham khảo khác, hi vọng có thể phản ánh được phần những kết quả nghiên cứu mới nhất vẻ quản lí giáo dục tong thành nào tựu shung của tiến trình 20 năm đổi mới sự nghiệp giáo dục Việt Nam. Quin Ii giáo dục là vấn để lớn với nhiều kh6 khan phức tạp diễn ra trong, nên kinh tế đang chuyển đổi từ cơ chế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tập thể tác giả hi vọng cuốn sách được sử dụng để giới thiệu cho các khoá đào tạo cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ nàyvề 9 (0 duc và đáp ứng phản nào cho bạn doc. những ai quan tâm đến sự nghiệp phat lên giáo dục ở nước ta “Trong điều kiên hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm nghiên cứu, thời gian và cả nguồn tư liệu, chuyên khảo này chắc chấn có những hạn chế và khiếm khuyết nhất định.
Tập thể tác giả mong muốn nhận được sự góp ý và chỉ giáo của các nhà quản lí giáo dục, các cán bộ nghiên cứu, các thầy cô giáo và tất cả những ai quan tâm đến giáo dục Việt Nam. Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2006, TIM Tap thể tác giả PGS. Bai Minh Hiến Chuong 1 TONG QUAN VE QUAN Li —— —_- — 1. Tổng quan về quản lí Quần lí là một trong những loại hình lao động quan trong nhất trong các hoạt động của con người.
Quản lí đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành công to lớn Nghiên cứu về quản lí sẽ giúp cho con người có được những kiến thức cơ bản nhất. chung nhất đối với các hoạt động quản lí 1. Các khái niệm cơ bản Các thuật ngữ quản lí, quản tị, lãnh dạo. diều khiển là những thuật ngữ có mối quan hệ gần gũi với thuật ngữ quản nhưng chúng không đồng nh.
Quản tr theo Đại tự điển diếng Việt năm 1998, là tổ chức, điều hành công việc của một cơ quan và cũng có nghĩa là quản lí và cấp phát các phương tiện làm việc theo chế độ. Thuật ngữ này thường được sử dụng để chỉ quan If 6 pham vì các đơn vị kinh tế cơ sở như công tỉ, doanh nghiệp. hợp tác xã, hộ kinh doanh. Lãnh đạo: là định hướng cho hành vi của tổ chức và con người.
Theo nghĩa này, đối với các tổ chức chỉ có chủ sở hữu mới có quyền lãnh đạo. Lãnh đạo là quá trình tác động lên con người sao cho họ sẽ tự nguyện và nhiệt tình phăn đấu để dạt được các mục tiêu của tổ chức. Theo nghữa này. ãnh đạo còn là một chức năng quản lí.
Điều khiển: là thuật ngữ của diều khiển học. thể hiện quá trình tác động của chủ thể lên đổi tượng, dim bảo cho hành ví của đối tượng hướng tới mục tiêu của hệ thống khi điều kiện bên ngoài thay đổi 1. Quản lí: theo Tự dién Tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo Dục, 1998) là: Tổ chức, điểu khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan; E. W Taylor cho rằng: Quản lí là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.
Koontz thì khẳng định: Quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo.