Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2016

236
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG VÀ KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Các công trình nghiên cứu về GT, GTS và giáo dục GTS

1.3. Các công trình nghiên cứu về KNS và giáo dục KNS

1.4. Các công trình nghiên cứu về hoạt động giáo dục GTS&KNS

1.5. Các công trình nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS

1.6. Một vài nhận định

1.7. Các khái niệm cơ bản

1.7.1. Giá trị, giá trị sống, kĩ năng sống

1.7.2. Quản lý, quản lý giáo dục

1.7.3. Hoạt động giáo dục, hoạt động giáo dục GTS&KNS, quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS

1.7.4. Học sinh THCS

1.7.5. Những thành tố của hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS

1.8. Mục tiêu, nội dung hoạt động giáo dục GTS, KNS quan hệ với thày cô, bạn bè, gia đình, với thiên nhiên và với chính bản thân

1.9. Các hình thức hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh THCS

1.10. Các phương pháp giáo dục GTS& KNS cho học sinh THCS

1.11. Các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá trong hoạt động giáo dục GTS & KNS cho học sinh THCS

1.12. Các quan điểm về quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS và mối quan hệ giữa hai khái niệm này

1.12.1. Các quan điểm về quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS

1.12.2. GTS&KNS cho học sinh. Mối quan hệ biện chứng giữa GTS và KNS

1.13. Nội dung quản lí hoạt động giáo dục GTS & KNS cho học sinh THCS

1.14. Kế hoạch hoá hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS

1.15. Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh trung học cơ sở

1.16. Chỉ đạo, điều phối các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục GTS & KNS cho học sinh trung học cơ sở

1.17. Giám sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh trung học cơ sở

1.18. Quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật phục vụ hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS

1.19. Bối cảnh đổi mới giáo dục và tác động của nó tới quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS

1.19.1. Bối cảnh trong nước

1.19.2. Bối cảnh thế giới

1.20. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG VÀ KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

2.1. Khái quát vùng Đồng bằng sông Hồng và 3 tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam

2.2. Thực trạng phát triển giáo dục THCS và kết quả giáo dục học sinh THCS ở ba tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng

2.3. Kết quả giáo dục của học sinh THCS ở ba tỉnh (Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam) vùng Đồng bằng sông Hồng

2.4. Giới thiệu về nghiên cứu khảo sát thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS tại tỉnh Ninh Bình

2.5. Mục đích nghiên cứu khảo sát

2.6. Phương pháp/Kỹ thuật, phạm vi và đối tượng khảo sát

2.7. Nội dung khảo sát

2.8. Kết quả khảo sát

2.9. Đánh giá chung

2.10. Kinh nghiệm một số nước về quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh

2.10.1. Kinh nghiệm quản lí của Singapore

2.10.2. Kinh nghiệm quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS ở một số nước

2.11. Những bài học kinh nghiệm về quản lí giáo dục GTS&KNS của một số nước

2.12. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG VÀ KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

3.1. Định hướng phát triển giáo dục theo tinh thần Nghị quyết TW 29

3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ

3.2.3. Nguyên tắc đảm bảm tính hiệu quả và khả thi

3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính văn hóa

3.3. Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS

3.3.1. Xác định các KNS phù hợp với học sinh THCS tương ứng với các GTS theo tinh thần Chương Trình giáo dục phổ thông tổng thể

3.3.2. Kế hoạch hoá hoạt động giáo dục GTS&KNS phù hợp với các trường THCS (bao quát mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục, KTĐG kết quả giáo dục GTS, KNS)

3.3.3. Tổ chức các nguồn lực thực hiện tốt kế hoạch năm học cũng như kế hoạch giáo dục GTS& KNS

3.3.4. Đổi mới hình thức chỉ đạo, lãnh đạo hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh

3.3.5. Cải tiến hoạt động KTĐG kết quả giáo dục GTS&KNS cho học sinh, vừa tạo động lực để học sinh phấn đấu, vừa giúp nhà quản lí có thông tin phản hồi để điều chỉnh các biện pháp quản lí

3.3.6. Xây dựng các điều kiện tinh thần và vật chất hỗ trợ thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh

3.3.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm

3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm

3.4.4. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS cho HS THCS

3.5. Thử nghiệm biện pháp

3.5.1. Tên biện pháp thử nghiệm

3.5.2. Mục đích thử nghiệm

3.5.3. Các bước tiến hành

3.5.4. Một số kết quả sau khi áp dụng biện pháp

3.6. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống

Quản lý giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Giá trị sống và kỹ năng sống không chỉ giúp học sinh phát triển toàn diện mà còn góp phần hình thành nhân cách và định hướng tương lai cho các em. Việc quản lý hiệu quả các hoạt động giáo dục này sẽ tạo ra môi trường học tập tích cực, giúp học sinh tự tin và có khả năng thích ứng với xã hội.

1.1. Khái niệm về giá trị sống và kỹ năng sống

Giá trị sống được hiểu là những nguyên tắc, chuẩn mực mà mỗi cá nhân cần tuân thủ để sống có ý nghĩa và có ích cho bản thân và xã hội. Kỹ năng sống là khả năng thực hiện các hành động cần thiết để đối phó với các tình huống trong cuộc sống. Cả hai yếu tố này đều có vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách học sinh.

1.2. Vai trò của giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống

Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống giúp học sinh phát triển tư duy phản biện, khả năng giao tiếp và làm việc nhóm. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng giáo dục mà còn chuẩn bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết để thành công trong cuộc sống.

II. Thách thức trong quản lý giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống

Trong quá trình quản lý giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh, nhiều thách thức đã xuất hiện. Những thách thức này không chỉ đến từ môi trường học tập mà còn từ sự thay đổi nhanh chóng của xã hội. Việc thiếu hụt tài liệu, phương pháp giảng dạy và sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Thiếu tài liệu và phương pháp giảng dạy

Nhiều trường học hiện nay vẫn chưa có tài liệu cụ thể để giảng dạy về giá trị sống và kỹ năng sống. Điều này dẫn đến việc giáo viên gặp khó khăn trong việc truyền đạt kiến thức cho học sinh.

2.2. Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường

Sự thiếu hụt trong việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường cũng là một thách thức lớn. Gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống, nhưng nhiều phụ huynh chưa nhận thức rõ về vai trò này.

III. Phương pháp quản lý hiệu quả giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống

Để quản lý hiệu quả giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và linh hoạt. Việc xây dựng kế hoạch giáo dục rõ ràng, tổ chức các hoạt động ngoại khóa và tạo môi trường học tập tích cực là những yếu tố quan trọng.

3.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục rõ ràng

Kế hoạch giáo dục cần được xây dựng một cách chi tiết, bao gồm mục tiêu, nội dung và phương pháp giảng dạy. Điều này giúp giáo viên có định hướng rõ ràng trong quá trình giảng dạy.

3.2. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa

Các hoạt động ngoại khóa là cơ hội để học sinh thực hành và áp dụng những gì đã học. Những hoạt động này không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng mà còn tạo ra sự gắn kết giữa các em.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống

Việc ứng dụng thực tiễn trong giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh là rất cần thiết. Các trường học cần tạo ra môi trường học tập thân thiện, nơi học sinh có thể thực hành và trải nghiệm thực tế.

4.1. Mô hình giáo dục tích cực

Mô hình giáo dục tích cực giúp học sinh phát triển toàn diện thông qua việc tham gia vào các hoạt động nhóm, thảo luận và giải quyết vấn đề. Điều này không chỉ nâng cao kỹ năng mà còn giúp học sinh tự tin hơn.

4.2. Đánh giá kết quả giáo dục

Đánh giá kết quả giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cần được thực hiện thường xuyên. Việc này giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về hiệu quả của các hoạt động giáo dục và điều chỉnh kịp thời.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Quản lý giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Để đạt được hiệu quả cao, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc cải tiến phương pháp giảng dạy và nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò của giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống.

5.1. Tăng cường sự phối hợp giữa các bên liên quan

Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội là yếu tố quyết định đến thành công của giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống. Cần có các chương trình hợp tác cụ thể để nâng cao hiệu quả giáo dục.

5.2. Đổi mới phương pháp giảng dạy

Đổi mới phương pháp giảng dạy là cần thiết để phù hợp với nhu cầu và xu hướng phát triển của xã hội. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng cần được chú trọng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS. Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lí hoạt động giáo dục GTS & KNS cho học sinh THCS (vùng đồng bằng Sông Hồng) Chương 3: Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục GTS& KNS cho HS THCS vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG VÀ KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1.1 Các công trình nghiên cứu về GT, GTS và giáo dục GTS Từ xa xưa đến nay vấn đề giáo dục GTS&KNS được quan tâm đặc biệt, giáo dục giá trị được xem là một nhân tố cơ bản thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

+ Các tác giả từ thời cổ đại như Khổng Tử [75] tới các tác giả cận đại như John Steuart Mill (1806-1873) [68], V.Dramaliv [91], Hồ Chí Minh, M. Các tác giả đương đại như, Phạm Minh Hạc,[46] Nguyễn Thị Mỹ Lộc [90],[ 7, 9, 11, 33, 43, 45, 53, 54] đã có nhiều cách luận giải khái niệm này. Khổng Tử là nhà triết học, nhà chính trị nổi tiếng của Trung Quốc cổ đại cho rằng ai làm được “Cung, khoan, tín, mẫn, huệ” người đó có đức nhân”. Con người cần hướng tới cả năm đức: “Nhân, lễ, nghĩa, trí, tín”, còn gọi là Ngũ thường, tức là Năm đạo đức cơ bản của con người.

Khổng Tử rất đề cao đức, “nhân”, ông đã đưa nhân lên thành đức mục cao nhất, coi đó là đích của tự tu dưỡng.Tugarinov (Liên xô cũ) cho rằng: “Giá trị là những khách thể, những hiện tượng và những thuộc tính của chúng mà tất cả đều cần thiết cho con người (lợi ích, hứng thú) của một xã hội hay một giai cấp nào đó cũng như một cá nhân riêng lẻ với tư cách là phương tiện thỏa mãn các nhu cầu và lợi ích của họ, đồng thời cũng là những tư tưởng và ý định với tư cách là chuẩn mực, mục đích hay lý tưởng. John Steuart Mill (1806- 1873), một nhà triết học thực chứng, nhà 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com logic học, nhà kinh tế học, nhà chính luận và nhà hoạt động xã hội Anh, trong tác phẩm Bàn về tự do (được xuất bản lần đầu tiên tại Anh vào năm 1859), một trong những giá trị sống cơ bản của con người cho rằng “ tự do của mỗi người tìm thấy giới hạn của mình trong tự do của người khác, rằng tự do xã hội là ranh giới giữa sự kiểm soát xã hội và sự độc lập của cá nhân”. Đối với ông, mỗi người cần được tự do mưu cầu hạnh phúc của riêng mình “trong chừng mực ta không mưu toan xâm phạm đến hạnh phúc của người khác, hoặc ngăn trở những nỗ lực của người khác đạt được hạnh phúc”. Theo ông, mỗi người là người bảo vệ chính đáng nhất cho sự lành mạnh của người đó, dù là sự lành mạnh thân thể, tinh thần hay tâm linh.

Steuart Mill bảo vệ quyền của các cá nhân để họ được sống hạnh phúc theo ý họ, hơn là bắt họ sống theo ý những người xung quanh.[68] Nhà lý luận và cũng là nhà thực hành giáo dục Nhật Bản nửa đầu thế kỷ 20 Tsnunesaburo Makiguchi (1871 – 1945) xuất phát từ việc kết hợp các quan niệm truyền thống của triết học Phương Đông đã đề xuất tư tưởng về “giáo dục sáng tạo giá trị” làm cơ sở cho việc xây dựng mới hoặc ít nhất cũng là cải cách hệ thống giáo dục đang tồn tại.[45] Kohlberg là nhà triết học đạo đức, nhà tâm lý học, và là nhà giáo dục học người Mỹ. Là nhà tâm lý học, nhà giáo dục học ông nghiên cứu quá trình phát triển tâm lý của trẻ em và người lớn, tìm cách vận dụng chúng vào thực tiễn. Là nhà đạo đức học, ông nghiên cứu quá trình nhận thức đánh giá đạo đức của con người. Quá trình này được trình bày trong tác phẩm “Triết học về sự phát triển đạo đức”[76] L.Dramaliv (Bungari) coi giá trị là “ Một thành tố khách quan của xã hội.

Nó là một loại hiện tượng xã hội đặc biệt (một vật, một đối tượng, một liên hệ, một ý niệm) thỏa mãn được những nhu cầu nhất định của con người. Các tác giả nói trên đều thừa nhận giá trị là một phẩm chất khách quan, một 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đặc tính, một khả năng thỏa mãn được những nhu cầu đã trở thành rõ rệt trong quá trình qua hệ qua lại có tính chất xã hội giữa người với người trong một giai đoạn lịch sử nhất định. Với tính cách là một khách thể xã hội, giá trị không thể tách rời khỏi những nhu cầu, những mong muốn, thái độ, những quan điểm và những hành động của con người với tư cách là một chủ thể của các quan hệ xã hội” [91, 40]. + Trong xã hội cận đại và đương đại vấn đề giáo dục và quản lí giáo dục GTS vẫn tiếp tục nhận được sự quan tâm rộng rãi.Kuznesov, Armin Mahmoudi & Golsa Moshayedi, tổ chức UNICEF, UNESCO, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này.

Trong công trình “Định hướng giá trị của giới trẻ ngày nay” (1995) A.Kuznesov đã phân tích phương hướng phát triển định hướng giá trị của lớp trẻ Nga hiện nay. Tác giả đã xác định mức độ tham gia vào xã hội của thanh niên qua sự công nhận các giá trị cơ bản của xã hội nhằm thúc đẩy xã hội phát triển trong thời kì hậu xã hội chủ nghĩa. Tuy tác giả không nói nhiều về các biện pháp quản lí, song đã mở ra một hướng mới cho các nhà quản lí hoạt động giáo dục GTS cho thanh niên là sự tham gia của giới trẻ vào các hoạt động xã hội và sự tác động của hoạt động này tới sự hình thành và củng cố các GTS sống cơ bản Với sự hợp tác nghiên cứu của các nhà giáo dục trên thế giới UNESCO đã đưa ra chương trình giáo dục giá trị sống với 12 giá trị cốt lõi đó là: Hợp tác, Tự do, Hạnh phúc, Trung thực, Khiêm tốn, Yêu thương, Hòa bình, Tôn trọng, Trách nhiệm, Giản dị, Khoan dung, Đoàn kết, được tiến hành tại một số nước trên thế giới. Ỏ các nước Đông Nam Á trẻ em cũng được triển khai học tập KNS và là đối tượng nghiên cứu thành công có tính khoa học, hệ thống và tiêu biểu cho giáo dục nhân cách con người.

Người Việt Nam có truyền thống giáo dục đạo đức phong phú, tiếp thu 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com các giá trị Nho giáo đồng thời có những giá trị và cách thức giáo dục giá trị mang bản sắc riêng. Cũng là nói về chữ “nhân” nhưng cách nói của người Việt thật dễ hiểu dễ nhớ: “Thương người như thể thương thân”, “Bầu ơi thương lấy bí cùng…”. Hay khi nói về chữ “nghĩa”: “con người sống với nhau có tình có nghĩa, có thủy có chung”, giải quyết vấn đề “có tình có lý”. Chữ lễ được đề cao ở mỗi trường học và trong việc giáo dục con em: “Tiên học lễ, hậu học văn”, hoặc qua ứng xử trong gia đình: “Kính trên, nhường dưới”, “Anh em như thể tay chân”.

Chữ “Trí” thể hiện việc khuyến khích học tập, mở mang tri thức, suy xét: “Học ăn, học nói, học gói, học mở”, “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”… Trong quan hệ xã hội con người luôn được nhắc nhở luôn trung tín, giữ chữ tín, tránh bội tín tuy nhiên cũng không nên cuồng tín: “Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng”, “ Nói lời thì giữ lấy lời…” Ngoài ra, do những đặc trưng của nền văn minh lúa nước, truyền thống bất khuất chống giặc ngoài xâm nhiều giá trị sống tốt đẹp được người Việt Nam nuôi dưỡng và truyền từ đời ngày sang đời khác: đoàn kết, yêu nước, tự chủ, bất khuất, kiên cường, sáng tạo [48]. Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh đã truyền vào tâm thức của người Việt hai chữ Trung, Hiếu: “Trung với nước – Hiếu với dân”. Ba giá trị chung của nhân dân, dân tộc được Bác đề cao và phản ánh trên các văn bản ở nước ta: “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” như lời Bác ngày 30/05/1946 trước khi lên đường sang Paris “Nước ta được hoàn toàn độc lập, Dân ta được hoàn toàn tự do, Đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành” [94]. Đất nước trải qua bao năm chiến tranh, Bác luôn hướng dân tộc tới giá trị Hòa bình và quyết tâm cùng cả nước giành lấy hòa bình.

Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ngày 19/12/1946, Bác viết: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhẫn nhịn nhưng chúng ta càng nhẫn nhịn, thực dân Pháp càng lấn tới và chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa. Không! 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ…” Với cán bộ nhân viên nhà nước, Bác nhấn mạnh các giá trị “Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tƣ”. Cần: cần cù chăm chỉ; kiệm: tiết kiệm; liêm: thanh liêm, không tham nhũng, ăn hối lộ, vơ vét của dân; chính: chính trực, bảo vệ lẽ phải; lên án cái sai, cái xấu; chí công: công bằng, công tâm; vô tư: không có lòng riêng, thiên vị hay chèn ép người khác. Các GTS Bác dành giáo dục cho thiếu nhi rất mộc mạc, dễ nhớ qua năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng “1.

Yêu tổ quốc, yêu đồng bào; 2. Học tập tốt, lao động tốt; 3. Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt; 4. Giữ gìn vệ sinh thật tốt; 5.

Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm” [94]. Những giá trị giáo dục trong thư gửi thiếu niên nhi đồng của Bác còn nguyên giá trị đến ngày nay. Không những với thiếu nhi Việt Nam mà các công dân trên thế giới, các tổ chức, các tập đoàn lớn trên thế giới đều xây dựng những giá trị này. Một trong những giá trị mà Bác đã dày công vun đắp, đã làm nên sức mạnh của dân tộc, đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này tới thắng lợi khác là “ đại đoàn kết dân tộc“.

Người viết: “Đoàn kết làm ra sức mạnh; đoàn kết là sức mạnh, là then chốt của thành công” “Đoàn kết là điểm mẹ. Điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều tốt”. Người đã dạy: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công” [94] “ Mục đích của Đảng Lao Động Việt Nam có thể gồm trong 8 chữ là: Đoàn kết toàn dân, phụng sự Tổ quốc”.

Gần như đồng thời với Hồ Chí Minh, Mary P.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ