Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu khoa học "Quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Thị Nga, bảo vệ năm 2016 tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 62 14 01 14). Luận án được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đặng Quốc Bảo và PGS.TS Nguyễn Công Giáp.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW (Hội nghị Trung ương 8 khóa XI) đặt ra yêu cầu chuyển đổi trọng tâm từ việc chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Ở lứa tuổi trung học cơ sở (11–15 tuổi), học sinh trải qua giai đoạn biến đổi nhanh chóng về thể chất, tâm sinh lý và nhân cách, bước đầu định hình các quan hệ xã hội phức tạp nhưng chưa hoàn thiện về nhận thức và kỹ năng kiểm soát bản thân.

Thực tiễn giáo dục ghi nhận nhiều biểu hiện suy giảm chuẩn mực hành vi ở lứa tuổi vị thành niên: bạo lực học đường (học sinh xô xát, hành hung bạn bè và giáo viên); tỷ lệ quan hệ tình dục sớm và nạo phá thai ở tuổi vị thành niên có xu hướng gia tăng (chiếm 18–20% tổng số 1,2 đến 1,6 triệu ca nạo phá thai hàng năm tại Việt Nam); kỹ năng kiểm soát cảm xúc kém dẫn đến các hành vi tiêu cực khi bị khiển trách hoặc gặp khủng hoảng tâm lý; vi phạm trật tự an toàn giao thông; phát ngôn thiếu chuẩn mực trên mạng xã hội; thiếu hiểu biết phòng tránh tệ nạn xã hội và ý thức bảo vệ môi trường hạn chế.

Trong khi đó, hệ thống văn bản và tài liệu chính thức quy định nội dung, phương pháp giáo dục giá trị sống (GTS) và kĩ năng sống (KNS) cho cấp trung học cơ sở (THCS) chưa được ban hành đồng bộ. Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT về bồi dưỡng giáo viên THCS chỉ phân bổ 5 tiết cho mô-đun Kỹ năng sống (2 tiết lý thuyết, 3 tiết thực hành). Công tác quản lý tại các nhà trường chủ yếu triển khai lồng ghép mang tính phong trào (như phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"), thiếu tính hệ thống và chưa kết hợp chặt chẽ giữa việc hình thành giá trị định hướng với việc rèn luyện kỹ năng thực hành. Do đó, việc xây dựng hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án nghiên cứu, tổng kết cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS; khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động này tại một số địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng; từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

Câu hỏi nghiên cứu

Hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục đã và đang đặt ra cho nhà quản lý những vấn đề gì, và cần có biện pháp quản lý nào để giải quyết thành công các vấn đề đó?

Giả thuyết khoa học

Giáo dục GTS&KNS luôn là vấn đề quan trọng trong nền giáo dục của mọi quốc gia. Để hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS có kết quả thì khâu then chốt là quản lý nhằm tác động đồng bộ tới cả ba chủ thể Nhà trường – Gia đình – Xã hội, trong đó nhà trường là nòng cốt. Nếu đề xuất được các biện pháp bao quát hết các chức năng quản lý tác động tới toàn bộ các hoạt động của mọi thành viên trong trường hướng tới việc giáo dục GTS&KNS cho học sinh, đồng thời liên kết được ba chủ thể Nhà trường – Gia đình – Xã hội như các thành tố của một hệ thống thì hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS sẽ đạt kết quả mong muốn.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS vùng Đồng bằng sông Hồng.
  • Phạm vi nội dung: Công tác quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS của Hiệu trưởng trường THCS.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 3 tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng (Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam), trong đó tỉnh Ninh Bình được chọn làm địa bàn nghiên cứu sâu và thực nghiệm biện pháp quản lý.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và khảo sát thực tiễn từ năm 2012 đến năm 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn về giá trị, giá trị sống

Khái niệm giá trị và giáo dục giá trị đã được xem xét từ thời cổ đại đến hiện đại:

  • Tư tưởng phương Đông và triết học phương Tây: Khổng Tử đề cao chuẩn mực "Ngũ thường" (Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín) và các đức tính "Cung, khoan, tín, mẫn, huệ", đặt chữ "Nhân" làm đích tự tu dưỡng. Tsunesaburo Makiguchi đề xuất tư tưởng giáo dục sáng tạo giá trị. V.P. Tugarinov định nghĩa giá trị là các khách thể, hiện tượng và thuộc tính cần thiết nhằm thỏa mãn nhu cầu, lợi ích của con người và xã hội. John Stuart Mill phân tích ranh giới tự do và mưu cầu hạnh phúc cá nhân trong tác phẩm Bàn về tự do (1859). Lawrence Kohlberg nghiên cứu sự phát triển đạo đức qua tác phẩm Triết học về sự phát triển đạo đức. L. Dramaliev tiếp cận giá trị dưới góc độ thành tố khách quan của xã hội.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về giá trị: Hệ thống quan điểm về "Trung với nước – Hiếu với dân", các giá trị cốt lõi "Độc lập – Tự do – Hạnh phúc", "Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư", 5 điều dạy thiếu niên nhi đồng và sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Luận án liên hệ tư tưởng đại đoàn kết của Hồ Chí Minh với lý thuyết sức mạnh của sự liên kết hệ thống do Mary Parker Follett công bố trong Creative Experience (1924).
  • Các nghiên cứu đương đại: A. Kuznetsov (1995) nghiên cứu định hướng giá trị của giới trẻ Nga. UNESCO đề xướng chương trình giáo dục giá trị sống với 12 giá trị cốt lõi. Ở Việt Nam, các chương trình nghiên cứu cấp nhà nước như Đề tài KX-07-02 do Phan Huy Lê chủ nhiệm, Đề tài KX.07 do Phạm Minh Hạc chủ nhiệm, cùng các công trình của Đặng Quốc Bảo, Mạc Văn Trang, Hà Nhật Thăng, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã phân tích thang giá trị, định hướng giá trị của con người Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Các hướng nghiên cứu về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống

Thuật ngữ KNS được đưa vào Việt Nam từ năm 1996 qua chương trình của UNICEF về bảo vệ sức khỏe và phòng tránh HIV/AIDS. Năm 2003, UNESCO tổ chức hội thảo "Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống", xác lập việc xây dựng KNS dựa trên 12 giá trị sống nền tảng.

  • Armin Mahmoudi và Golsa Moshayedi (2012) phân loại 10 kỹ năng căn bản cho học sinh THCS trên Life Science Journal.
  • Mai Thị Oanh và cộng sự (Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 2009–2010) đề xuất 5 nhóm KNS cho học sinh THCS (tự nhận thức, giao tiếp, tư duy sáng tạo, ra quyết định, làm chủ bản thân).
  • Nguyễn Thị Huệ (2012) phân loại KNS của học sinh THCS thành 3 nhóm: nhóm hướng vào bản thân, nhóm hướng vào các quan hệ, nhóm hướng vào công việc.
  • Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Đặng Hoàng Minh (2011) xây dựng tài liệu giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS theo các chủ đề tâm sinh lý lứa tuổi. Nguyễn Thanh Bình nghiên cứu hệ thống giáo trình, tài liệu tập huấn KNS cấp Bộ.

Các nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS

Các nghiên cứu của UNESCO tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương chỉ ra các mô hình lồng ghép KNS vào chương trình chính khóa và các hoạt động giáo dục không chính quy. Ở trong nước, Lục Thị Nga nghiên cứu biện pháp quản lý giáo dục KNS qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; Lục Thị Nga và Nguyễn Thanh Bình phân tích vai trò của hiệu trưởng trong giao tiếp ứng xử và quản lý giáo dục GTS&KNS; Đặng Cảnh Khanh (2003) phân tích vai trò của gia đình trong việc định hướng chuẩn mực cho thanh thiếu niên.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trước đây tiếp cận GTS hoặc KNS dưới góc độ tâm lý học, giáo dục học đơn lẻ, hoặc tập trung vào học sinh phổ thông nói chung mà chưa phân tích sâu đặc thù lứa tuổi THCS. Các công trình quản lý giáo dục chưa làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa việc định hình giá trị sống (nền tảng nhận thức, thái độ) với rèn luyện kỹ năng sống (năng lực hành động thực tiễn), đồng thời thiếu khung biện pháp quản lý tổng thể cho Hiệu trưởng trong việc điều phối ba lực lượng Nhà trường – Gia đình – Xã hội theo các chức năng quản lý.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

  • Giá trị và Giá trị sống: Giá trị là tính ý nghĩa tích cực hoặc tiêu cực của các khách thể đối với con người và xã hội, được biểu đạt qua các nguyên tắc, chuẩn mực và lý tưởng. Giá trị sống là những điều cốt lõi được cá nhân nhận thức là quan trọng, chi phối thái độ, xúc cảm và định hướng hành vi trong đời sống. Luận án áp dụng khung 12 giá trị sống của UNESCO: Hòa bình, Tôn trọng, Hợp tác, Trách nhiệm, Trung thực, Giản dị, Khiêm tốn, Khoan dung, Đoàn kết, Yêu thương, Tự do, Hạnh phúc.
  • Kỹ năng sống: Theo định nghĩa của UNESCO, WHO và UNICEF, KNS là năng lực thực hiện hành vi thích ứng và tích cực giúp cá nhân giải quyết hiệu quả các yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày. Luận án xác định KNS là năng lực vận dụng tri thức, thao tác để hành động đúng đắn theo định hướng của hệ giá trị sống tương ứng.
  • Quản lý và Quản lý giáo dục: Vận dụng lý thuyết quản lý của Harold Koontz, Phạm Minh Hạc, Bùi Minh Hiền, Phan Văn Kha, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo. Quản lý giáo dục là hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm phát triển quy mô, nâng cao chất lượng và tối ưu hóa các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực).
  • Quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS tại trường THCS: Là hệ thống tác động sư phạm có hướng đích của chủ thể quản lý (trọng tâm là Hiệu trưởng) nhằm tổ chức, điều phối các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, thực thi đầy đủ các chức năng quản lý để trang bị GTS&KNS phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 11–15.

Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích và kỹ thuật áp dụng
Phương pháp luận Tiếp cận hệ thống, tiếp cận phức hợp, tiếp cận chức năng Phân tích các thành tố của hoạt động giáo dục và các chức năng quản lý trong tính chỉnh thể, tương tác đa chiều.
Nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, hồi cứu, hệ thống hóa, khái quát hóa Xây dựng khung lý luận về GTS, KNS, hoạt động giáo dục GTS&KNS và nội dung quản lý của người đứng đầu cơ sở giáo dục.
Nghiên cứu thực tiễn Điều tra bằng bảng hỏi Khảo sát thực trạng trên các nhóm khách thể: Cán bộ quản lý - Giáo viên (CBGV), Học sinh (HS), Cha mẹ học sinh (PH).
Phỏng vấn sâu Phỏng vấn trực tiếp CBGV, HS, PH bằng hệ thống câu hỏi mở nhằm làm rõ các thông tin định tính và kiểm tra độ tin cậy của bảng hỏi.
Quan sát sư phạm Quan sát hành vi, thái độ của học sinh THCS trong học tập, sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Thử nghiệm sư phạm Tổ chức tập huấn bồi dưỡng cho cán bộ quản lý và giáo viên tại 3 trường THCS tỉnh Ninh Bình để kiểm chứng giải pháp.
Xử lý số liệu Thống kê mô tả và suy luận Nhập liệu bằng Microsoft Excel, phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS phiên bản 13 (kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích độ giá trị của thang đo).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm công cụ, làm rõ đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi THCS (11–15 tuổi: bước chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn, quá trình hưng phấn chiếm ưu thế, khủng hoảng tâm lý, xuất hiện hiện tượng dậy thì). Luận án xác lập cấu trúc thành tố của hoạt động giáo dục GTS&KNS bao gồm: mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp và kiểm tra đánh giá.

Về mặt nội dung, luận án cụ thể hóa 12 giá trị sống của UNESCO thành 4 nhóm giá trị và kỹ năng sống tương ứng:

Nhóm GTS & KNS Giá trị sống cốt lõi Kỹ năng sống tương ứng
Nhóm hướng tới bản thân Giản dị, Khiêm tốn Kỹ năng ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ, phù hợp hoàn cảnh; kỹ năng giao tiếp, ứng xử lễ phép, đúng mực bằng lời nói và ngôn ngữ hình thể (chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, lắng nghe).
Nhóm hướng tới bạn bè, cộng đồng Khoan dung, Đoàn kết, Yêu thương, Hợp tác, Tôn trọng Kỹ năng chấp nhận sự khác biệt về văn hóa, thói quen; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng kiểm soát cảm xúc; kỹ năng thể hiện sự tôn trọng thầy cô, cha mẹ, người lớn, bạn bè và em nhỏ.
Nhóm hướng tới công việc, học tập, lao động Trách nhiệm, Trung thực Kỹ năng tự giác học tập; kỹ năng trung thực trong thi cử và sinh hoạt (không nói dối, không quay cóp); kỹ năng thực hiện nhiệm vụ được giao có trách nhiệm.
Nhóm hướng tới xã hội Hòa bình, Tự do, Hạnh phúc Kỹ năng tham gia giao thông an toàn; kỹ năng phòng tránh tai nạn (đuối nước, điện giật, sét đánh); kỹ năng ứng xử không làm phiền người khác; kỹ năng thấu cảm và chia sẻ niềm vui, nỗi buồn.

Về nội dung quản lý, luận án phân tích quy trình quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS của Hiệu trưởng thông qua 5 chức năng cơ bản:

  1. Kế hoạch hóa hoạt động giáo dục GTS&KNS: Xác định mục tiêu, xây dựng chương trình tích hợp trong kế hoạch năm học.
  2. Tổ chức thực hiện kế hoạch: Phân công nhiệm vụ, thành lập ban chỉ đạo, bố trí nhân sự và thời khóa biểu.
  3. Chỉ đạo, điều phối các lực lượng giáo dục: Phối hợp giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, Tổng phụ trách Đội với Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức đoàn thể xã hội.
  4. Giám sát, kiểm tra, đánh giá: Xây dựng tiêu chí đánh giá sự chuyển biến về nhận thức, thái độ và hành vi của học sinh; thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quản lý.
  5. Quản lý cơ sở vật chất – kỹ thuật và tài chính: Đầu tư thiết bị, sân bãi, tài liệu phục vụ các hoạt động trải nghiệm, giáo dục ngoài giờ lên lớp.

Chương này cũng phân tích tác động của bối cảnh trong nước và quốc tế, đặc biệt là các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Công văn số 654/BGDĐT-VP (2012), Kế hoạch số 444/KH-BGDĐT (2012), Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT, Công văn số 463/BGD-GDTX (2015), và dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (3 phẩm chất: yêu thương, tự chủ, trách nhiệm; 8 năng lực cốt lõi).

Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 2 trình bày kết quả nghiên cứu thực trạng giáo dục THCS tại 3 tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam, tập trung phân tích sâu dữ liệu khảo sát tại tỉnh Ninh Bình.

  • Thực trạng nhận thức và nội dung giáo dục: Đa số cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và học sinh nhận thức được tầm quan trọng của 12 giá trị sống và các kỹ năng sống. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết sâu sắc và tính hệ thống về việc tích hợp GTS với KNS còn hạn chế. Nhận thức của phụ huynh và giáo viên có sự chênh lệch ở một số giá trị như Tự do, Giản dị.
  • Thực trạng hình thức và phương pháp giáo dục: Việc giáo dục chủ yếu diễn ra qua hình thức lồng ghép trong môn Giáo dục công dân và các môn khoa học xã hội, hoặc qua các buổi sinh hoạt dưới cờ, hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh. Các phương pháp trải nghiệm, thực hành xử lý tình huống, thảo luận nhóm chưa được áp dụng thường xuyên do thiếu thời lượng và tài liệu hướng dẫn chuẩn.
  • Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá: Chưa có bộ tiêu chí chuẩn mực để đánh giá hành vi và kết quả rèn luyện GTS&KNS của học sinh; việc đánh giá chủ yếu dựa vào xếp loại hạnh kiểm định kỳ mang tính định tính.
  • Thực trạng các chức năng quản lý của Hiệu trưởng: Công tác kế hoạch hóa chưa bao quát toàn diện các thành tố của HĐGD GTS&KNS; khâu tổ chức thực hiện còn chồng chéo; việc chỉ đạo, điều phối sự phối hợp giữa ba môi trường Nhà trường – Gia đình – Xã hội còn lỏng lẻo, mang tính hình thức; điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí dành riêng cho hoạt động rèn luyện KNS còn thiếu thốn.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Khảo cứu mô hình giáo dục giá trị và kỹ năng sống của Singapore (chương trình khung giáo dục phổ thông tích hợp giáo dục tính cách và công dân) cùng kinh nghiệm của một số quốc gia khác; rút ra bài học về việc chuẩn hóa chương trình, đào tạo giáo viên và xây dựng cơ chế phối hợp liên lực lượng.

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở vùng Đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Dựa trên định hướng Nghị quyết 29-NQ/TW và 4 nguyên tắc đề xuất (đảm bảo tính kế thừa và phát triển; đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ; đảm bảo tính hiệu quả và khả thi; đảm bảo tính văn hóa), tác giả xây dựng hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ:

STT Tên biện pháp quản lý Mục tiêu và nội dung cốt lõi của biện pháp
1 Xác định các KNS phù hợp với học sinh THCS tương ứng với các GTS theo tinh thần Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Cụ thể hóa 12 giá trị sống thành các chuẩn hành vi, kỹ năng phù hợp với từng khối lớp THCS; định hướng cho giáo viên xây dựng nội dung giáo dục tích hợp.
2 Kế hoạch hóa hoạt động giáo dục GTS&KNS phù hợp với các trường THCS Đưa kế hoạch giáo dục GTS&KNS thành một bộ phận cấu thành chính thức trong kế hoạch năm học của nhà trường; xác định rõ mục tiêu, tiến độ, lực lượng thực hiện và phương tiện hỗ trợ.
3 Tổ chức các nguồn lực thực hiện tốt kế hoạch năm học và kế hoạch giáo dục GTS&KNS Kiện toàn bộ máy chỉ đạo; bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ GVCN, GVBM, GVTPT Đội; huy động nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động.
4 Đổi mới hình thức chỉ đạo, lãnh đạo hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh Chuyển từ chỉ đạo hành chính mệnh lệnh sang hướng dẫn chuyên môn, tạo động lực; thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Nhà trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức đoàn thể địa phương.
5 Cải tiến hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục GTS&KNS cho học sinh Xây dựng tiêu chí đánh giá định lượng và định tính dựa trên sự thay đổi hành vi thực tế của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra làm thông tin phản hồi để điều chỉnh công tác quản lý.
6 Xây dựng các điều kiện tinh thần và vật chất hỗ trợ thực hiện kế hoạch hoạt động Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, dân chủ; tăng cường trang thiết bị, phòng tư vấn tâm lý học đường và không gian hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

Luận án đã tiến hành khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp trên thông qua việc lấy ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tại địa bàn khảo sát. Kết quả xử lý thống kê cho thấy sự tương quan thuận, đồng thuận cao giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất.

Tác giả đã tổ chức thử nghiệm biện pháp: "Tổ chức tập huấn bồi dưỡng cho cán bộ quản lý và giáo viên về mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục và kiểm tra đánh giá trong giáo dục GTS&KNS cho học sinh" tại 3 trường THCS thuộc tỉnh Ninh Bình. Kết quả thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức, năng lực thiết kế hoạt động của giáo viên và nâng cao hiệu quả phối hợp quản lý trong nhà trường.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS, làm rõ mối quan hệ biện chứng: giá trị sống đóng vai trò định hướng nhận thức, niềm tin và thái độ, trong khi kỹ năng sống là phương tiện biểu hiện hành vi thực tế của hệ giá trị.
  • Làm sáng tỏ vai trò trung tâm, "phát năng" của cấp quản lý nhà trường (trọng tâm là Hiệu trưởng) trong việc liên kết ba chủ thể Nhà trường – Gia đình – Xã hội thành một hệ thống giáo dục đồng bộ, thống nhất.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu về hoạt động giáo dục và công tác quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS tại các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng (Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam), chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân thực tế.
  • Xây dựng hệ thống 6 biện pháp quản lý có cơ sở khoa học, bao quát đầy đủ các chức năng quản lý giáo dục, phù hợp với yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể. Tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đã được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm định lượng và thử nghiệm thực tiễn tại các trường THCS tỉnh Ninh Bình.

Khuyến nghị của luận án

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành khung chương trình chuẩn, tài liệu hướng dẫn chính thức về giáo dục GTS&KNS cho cấp THCS; tăng thời lượng mô-đun bồi dưỡng kỹ năng sống cho giáo viên; chỉ đạo hoàn thiện tiêu chí đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh gắn với việc rèn luyện GTS&KNS.
  • Đối với Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tổ chức tập huấn định kỳ cho cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán; tăng cường kiểm tra, thanh tra chuyên đề hoạt động giáo dục GTS&KNS; hướng dẫn các trường liên kết nguồn lực xã hội hóa giáo dục tại địa phương.
  • Đối với Ban Giám hiệu các trường THCS: Đưa nội dung giáo dục GTS&KNS vào nghị quyết năm học và kế hoạch tổng thể; chỉ đạo dạy học tích hợp liên môn; bồi dưỡng giáo viên chủ nhiệm và tổng phụ trách Đội; xây dựng quy chế phối hợp định kỳ với Ban đại diện cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Về phạm vi không gian, việc khảo sát thực trạng diện rộng chỉ giới hạn tại 3 tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng (Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam) và quá trình thử nghiệm biện pháp quản lý mới được thực hiện sâu tại 3 trường THCS trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, chưa có điều kiện mở rộng khảo sát so sánh tại các vùng kinh tế – xã hội đặc thù khác (miền núi, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục nghiên cứu mở rộng mô hình quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS sang các cấp học khác (tiểu học và trung học phổ thông) nhằm tạo ra sự liên thông về chương trình và biện pháp quản lý; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế xã hội hóa và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi sự phát triển nhân cách của học sinh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường THCS): Cung cấp khung 6 biện pháp quản lý mang tính quy trình, giúp lập kế hoạch, phân công nguồn lực, chỉ đạo phối hợp liên lực lượng và cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục GTS&KNS trong nhà trường.
  • Đối với giáo viên THCS (GVCN, GVBM, Tổng phụ trách Đội): Cung cấp bảng phân loại chi tiết 12 giá trị sống gắn với các kỹ năng sống cụ thể theo 4 nhóm định hướng, làm tài liệu tham khảo trực tiếp để thiết kế bài giảng tích hợp liên môn và tổ chức các hoạt động trải nghiệm ngoài giờ lên lớp.
  • Đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu hệ thống, kỹ thuật thiết kế bộ công cụ khảo sát thực trạng bằng bảng hỏi (xử lý trên SPSS) và quy trình tổ chức thử nghiệm biện pháp quản lý sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng khung giá trị sống nào làm cơ sở và phân chia thành các nhóm kỹ năng sống tương ứng ra sao?

Luận án sử dụng khung 12 giá trị sống cốt lõi do UNESCO đề xướng (Hòa bình, Tôn trọng, Hợp tác, Trách nhiệm, Trung thực, Giản dị, Khiêm tốn, Khoan dung, Đoàn kết, Yêu thương, Tự do, Hạnh phúc) và phân thành 4 nhóm tương ứng với các kỹ năng sống của học sinh THCS:

  1. Nhóm hướng tới bản thân (Giản dị, Khiêm tốn): Kỹ năng ăn mặc gọn gàng; kỹ năng giao tiếp, ứng xử đúng mực, lễ phép, lắng nghe.
  2. Nhóm hướng tới bạn bè, cộng đồng (Khoan dung, Đoàn kết, Yêu thương, Hợp tác, Tôn trọng): Kỹ năng chấp nhận sự khác biệt; làm việc nhóm; kiểm soát cảm xúc; tôn trọng thầy cô, cha mẹ, bạn bè.
  3. Nhóm hướng tới công việc, học tập, lao động (Trách nhiệm, Trung thực): Kỹ năng tự giác học tập; trung thực trong thi cử và sinh hoạt; thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm.
  4. Nhóm hướng tới xã hội (Hòa bình, Tự do, Hạnh phúc): Kỹ năng tham gia giao thông đúng luật; phòng tránh tai nạn thương tích; không làm phiền người khác; thấu cảm và chia sẻ.

2. Thực trạng quản lý giáo dục GTS&KNS tại các trường THCS vùng khảo sát bộc lộ những hạn chế gì?

Kết quả khảo sát tại 3 tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam cho thấy:

  • Công tác kế hoạch hóa chưa đồng bộ, chủ yếu lồng ghép trong môn Giáo dục công dân và các hoạt động Đội TNTP mang tính phong trào.
  • Chưa có chương trình, tài liệu quy định thống nhất; giáo viên chưa được đào tạo, bồi dưỡng bài bản về phương pháp giáo dục GTS&KNS (Thông tư 31/2011/TT-BGDĐT chỉ có 5 tiết bồi dưỡng).
  • Chưa có bộ tiêu chuẩn, công cụ cụ thể để kiểm tra, đánh giá sự chuyển biến hành vi của học sinh.
  • Sự phối hợp giữa ba lực lượng Nhà trường – Gia đình – Xã hội còn lỏng lẻo, hình thức; cơ sở vật chất và kinh phí hỗ trợ cho hoạt động còn thiếu.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và gồm những biện pháp nào?

Tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý:

  1. Xác định các KNS phù hợp với học sinh THCS tương ứng với các GTS theo tinh thần Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.
  2. Kế hoạch hóa hoạt động giáo dục GTS&KNS phù hợp với các trường THCS (như một bộ phận cấu thành kế hoạch chung của nhà trường).
  3. Tổ chức các nguồn lực thực hiện tốt kế hoạch năm học cũng như kế hoạch giáo dục GTS&KNS.
  4. Đổi mới hình thức chỉ đạo, lãnh đạo hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh.
  5. Cải tiến hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục GTS&KNS cho học sinh.
  6. Xây dựng các điều kiện tinh thần và vật chất hỗ trợ thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục GTS&KNS.

4. Biện pháp thử nghiệm thực tế được triển khai như thế nào và tại địa bàn nào?

Tác giả lựa chọn thử nghiệm biện pháp: "Tổ chức tập huấn bồi dưỡng cho giáo viên về mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục, các hình thức kiểm tra đánh giá trong giáo dục GTS, KNS cho học sinh, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm" tại 3 trường THCS thuộc tỉnh Ninh Bình. Kết quả thử nghiệm khẳng định việc nâng cao năng lực sư phạm và nhận thức quản lý cho đội ngũ giáo viên đã tạo chuyển biến tích cực trong việc tổ chức và quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS tại cơ sở.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Nga đã giải quyết một vấn đề vừa có ý nghĩa lý luận vừa mang tính thời sự thực tiễn trong công tác quản lý giáo dục phổ thông giai đoạn đổi mới căn bản, toàn diện. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên phần mềm thống kê SPSS 13, luận án đã làm rõ cơ sở khoa học của mối quan hệ biện chứng giữa giá trị sống và kỹ năng sống ở lứa tuổi 11–15, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng quản lý tại vùng Đồng bằng sông Hồng. Hệ thống 6 biện pháp quản lý do tác giả đề xuất bao quát đầy đủ các chức năng quản lý của Hiệu trưởng và cơ chế phối hợp Nhà trường – Gia đình – Xã hội, đã được khảo nghiệm và thử nghiệm thực tiễn chứng minh tính cấp thiết và tính khả thi. Công trình là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho cán bộ quản lý, giáo viên THCS và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý giáo dục.