Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01 14) với đề tài "Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hiện nay" do nghiên cứu sinh Thiệu Minh Quỳnh thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đặng Bá Lãm và TS. Trần Anh Tuấn.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh thế kỷ XXI đặt ra yêu cầu đổi mới giáo dục toàn diện dựa trên bốn trụ cột giáo dục do UNESCO khuyến cáo: Học để chung sống (to live together), Học để biết (to know), Học để làm (to do), và Học để làm người, để tồn tại (to be). Tại Việt Nam, nguyên lý "dạy chữ đi đôi với dạy người" được thể chế hóa trong các nghị quyết của Đảng và Luật Giáo dục. Tuy nhiên, thực tế xã hội ghi nhận sự xuống cấp về đạo đức và sự đảo lộn nhất định trong các chuẩn mực ứng xử gia đình, nhà trường và cộng đồng.

Tại địa bàn tỉnh Thái Bình – vùng đất mang đặc trưng văn hóa đồng bằng Bắc Bộ với nhiều thuần phong mỹ tục được lưu giữ – công tác giáo dục đạo đức truyền thống (GDĐĐTT) trong các trường trung học phổ thông (THPT) đã đạt được những chuyển biến nhất định nhưng việc quản lý hoạt động này vẫn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, nội dung chưa được xác định rõ ràng, phạm vi triển khai còn bó hẹp trong nội bộ nhà trường và tách rời môi trường văn hóa cộng đồng. Do đó, việc xây dựng và quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT theo tiếp cận giá trị và tiếp cận quản lý theo địa bàn là một yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn.

Mục tiêu, giả thuyết và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT tỉnh Thái Bình theo tiếp cận giá trị, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Giả thuyết nghiên cứu: Hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT tại tỉnh Thái Bình thời gian qua có nhiều tiến bộ nhưng còn bất cập về nhận thức tư tưởng đạo đức, chưa nâng cao tương xứng chất lượng giáo dục đạo đức. Việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động GDĐĐTT phù hợp với cơ sở lý luận, kế thừa và phát triển kinh nghiệm thực tiễn sẽ góp phần xây dựng hệ thống giáo dục đạo đức cho học sinh tỉnh Thái Bình có chất lượng cao.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • 5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về GDĐĐTT, tác động của kinh tế thị trường, xu thế toàn cầu hóa đến lối sống và nhân cách của học sinh THPT Việt Nam trong thế kỷ XXI.
    • 5.2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT tại tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hiện nay.
    • 5.3. Đề xuất giải pháp quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT tại tỉnh Thái Bình.
    • 5.4. Tổ chức thăm dò tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp và thử nghiệm một số giải pháp tại trường THPT thuộc tỉnh Thái Bình.

Câu hỏi nghiên cứu

  • 8.1. Hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống tại tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hiện nay có tác động thế nào đến phẩm chất, nhân cách học sinh THPT hiện nay?
  • 8.2. Có cần giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh không? Giáo dục đạo đức truyền thống là giáo dục cái gì và như thế nào? Để GDĐĐTT cho học sinh THPT hiệu quả trong bối cảnh hiện nay cần lựa chọn những giá trị ĐĐTT nào, và các giá trị đó được biểu hiện ở các chuẩn mực hành vi của học sinh như thế nào trong các hoạt động GDĐĐ ở các trường THPT trên địa bàn một tỉnh?
  • 8.3. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống tại tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hiện nay như thế nào? Tác động quản lý hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống tại tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hiện nay đến các hoạt động giáo dục học sinh như thế nào?
  • 8.4. Công tác quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh các trường THPT tỉnh Thái Bình hiện nay đã và đang được triển khai như thế nào và đâu là những “vấn đề” cần được giải quyết nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ thế hệ trẻ hiện nay?
  • 8.5. Trong chủ trương cần đề xuất, bổ sung những hoạt động giáo dục nào để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức truyền thống tại các trường THPT tại tỉnh Thái Bình, góp phần thúc đẩy chất lượng giáo dục hiện nay và hình thành phẩm chất học sinh trong bối cảnh hiện nay?

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu (3.1): Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT.
  • Đối tượng nghiên cứu (3.2): Quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT trong bối cảnh hiện nay trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
  • Phạm vi nội dung: Quản lý hoạt động GDĐĐ học đường gắn liền với việc kế thừa, phát triển hệ giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và vùng đồng bằng Bắc Bộ; xem xét mối quan hệ giữa GDĐĐTT trong nhà trường với xây dựng môi trường văn hóa địa phương và sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục (nòng cốt là Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cấp).
  • Phạm vi khảo sát: Khảo sát thực trạng hoạt động và quản lý GDĐĐTT tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
  • Phạm vi thử nghiệm sư phạm: Tiến hành tại 06 trường THPT đại diện cho 3 khu vực: Khu vực Thành phố - đô thị (Khu vực I), Khu vực Nông thôn - nông nghiệp (Khu vực II), và Khu vực Nông thôn - khó khăn.
  • Chủ thể quản lý trong nghiên cứu: Hệ thống quản lý giáo dục cấp tỉnh (Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, BCH Tỉnh đoàn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch) và cấp cơ sở (Hiệu trưởng các trường THPT).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Luận án điểm lại các công trình và mô hình giáo dục đạo đức trên thế giới:

  • Tư tưởng phương Đông cổ đại: Khổng Tử (551–479 TCN) với hệ thống chuẩn mực ngũ thường (Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín) và nguyên lý "tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ", phân chia ba hạng người: Thánh nhân, Quân tử và Tiểu nhân.
  • Hệ giá trị xã hội và học đường: Mô hình 12 giá trị toàn cầu của Lickona (1997); Hệ thống 17 giá trị đạo đức và truyền thống do Bộ Giáo dục và Văn hóa Indonesia ban hành; "Hệ giá trị Singapore" 5 điểm (cuối thế kỷ XX) và Hệ giá trị ngành giáo dục Singapore 4 điểm (năm 2004).
  • Mô hình giáo dục tại các quốc gia phát triển:
    • Hoa Kỳ: Giáo dục đạo đức không tồn tại dưới dạng một môn học riêng lẻ ở bậc trung học mà được tích hợp "cắt ngang" (across) toàn bộ chương trình; phân biệt giữa khái niệm Moral (chuẩn mực niềm tin) và Ethics (giá trị đạo đức trong hành động) theo Carter McNamara.
    • Pháp: Môn Giáo dục công dân đóng vai trò hình thành nền tảng đạo đức và tư duy phản biện.
    • Phần Lan: Pasi Sahlberg trong cuốn Thế giới có thể học hỏi điều gì từ nền giáo dục Phần Lan nhấn mạnh triết lý "niềm tin vào con người".
    • Nhật Bản: Chương trình giáo dục đạo đức ưu tiên ba giá trị: tôn trọng sự sống, quan hệ cá nhân - cộng đồng và trật tự tôn ti xã hội ("trật tự dọc").
    • Trung Quốc: Tuyển tập Những vấn đề đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trường (1996) và bộ quy chuẩn 8 tiêu chuẩn đạo đức công dân XHCN.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu kinh điển và chính sách: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng trong các tác phẩm Đường Kách mệnh (1927), Sửa đổi lối làm việc (1947), Cần, kiệm, liêm, chính (1949), Đạo đức cách mạng (1958), Di chúc (1969); Đề cương văn hóa Việt Nam (1943) với nguyên tắc "Dân tộc - Khoa học - Đại chúng"; Quyết định số 50/2007/QĐ-BGDĐT, Quyết định số 3704/QĐ-BGDĐT (2013) của Bộ GD&ĐT; Chỉ thị số 05-CT/TW (2016) của Bộ Chính trị.
  • Các chương trình nghiên cứu cấp Nhà nước:
    • Chương trình KX-07: Đề tài KX07-02 do Phan Huy Lê và Vũ Minh Giang chủ trì về giá trị truyền thống và con người Việt Nam; Đề tài KX07-04 do Phạm Minh Hạc chủ trì về định hướng giá trị nhân cách.
    • Đề tài KHXH.04-03 về xây dựng lối sống, đạo đức và chuẩn mực giá trị xã hội mới trong điều kiện CNH, HĐH.
    • Đề tài KX03/06-10 do Viện Việt Nam học và Khoa học Phát triển – ĐHQG Hà Nội chủ trì (Phạm Hồng Tung chủ biên, 2011).
  • Các nghiên cứu chuyên khảo và bài báo học thuật: Công trình Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam của Trần Văn Giàu; các nghiên cứu của Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Văn Phúc, Nguyễn Duy Quý, Huỳnh Văn Sơn (khảo sát 874 sinh viên năm 2006-2008), Hoàng Chí Bảo, Trịnh Duy Huy, Nguyễn Thế Kiệt, Đặng Hữu Toàn, Cao Thu Hằng, Lương Định Hải, Vương Duy Biên, Nguyễn Đình Tường, Trương Ngọc Nam.
  • Nghiên cứu trường hợp (luận án tiến sĩ liên quan): Luận án Triết học của Trần Sỹ Phán (về sinh viên); Trịnh Duy Huy (2007); Diệp Minh Giang; Luận án Quản lý giáo dục của Nguyễn Thị Thi (về quản lý GDĐĐ cho học sinh THCS Hà Nội với 7 giải pháp của hiệu trưởng).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trước đây tiếp cận GDĐĐ ở tầm vĩ mô hoặc chỉ bó hẹp trong phạm vi quản trị nội bộ nhà trường (tiếp cận quản lý trường học đơn thuần của Hiệu trưởng), chưa làm rõ mối quan hệ giữa GDĐĐTT với việc bảo tồn hệ giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng địa phương. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT theo tiếp cận quản lý giáo dục theo địa bàn cấp tỉnh, kết hợp cơ chế phối hợp đa chủ thể (Đảng, Đoàn thanh niên, Sở GD&ĐT, Sở VHTTDL, cộng đồng dân cư và nhà trường).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  1. Đạo đức theo tiếp cận giá trị: Là hệ giá trị được xã hội hoặc cộng đồng thừa nhận và quy định thành chuẩn mực chung, có chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp đến cái thiện và cái ác, cái tốt và cái xấu.
  2. Giá trị đạo đức: Gồm 5 đặc trưng: (1) Mang tính xã hội; (2) Có tính lịch sử cụ thể; (3) Bộc lộ thái độ của cá nhân/nhóm xã hội về lợi ích; (4) Gắn với thực tiễn và định hướng hành động; (5) Có tính trừu tượng nhưng có thể nhận thức, học tập và noi theo.
  3. Chuẩn mực đạo đức: Hệ thống các quy tắc, đòi hỏi đối với hành vi xã hội; được thực thi qua các yếu tố chủ quan (thói quen, sự tự giác, lương tâm) và yếu tố khách quan (thuần phong mỹ tục, dư luận xã hội).
  4. Hoạt động GDĐĐTT: Chuỗi tác động có định hướng của chủ thể giáo dục kết hợp với yếu tố tự giáo dục của học sinh, giúp học sinh nhận thức đúng, xây dựng tình cảm - thái độ và hình thành thói quen hành vi, lối sống dựa trên hệ giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc và địa phương.
  5. Quản lý hoạt động GDĐĐTT: Hệ thống các tác động có chủ đích của chủ thể quản lý (cấp tỉnh và nhà trường) lên các thành tố của hoạt động giáo dục đạo đức, bảo đảm quá trình hình thành hệ giá trị ĐĐTT cho học sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng lịch sử với ba quan điểm cốt lõi: quan điểm hệ thống - cấu trúc, quan điểm lịch sử - logic, và quan điểm thực tiễn, kết hợp tiếp cận giá trị và tiếp cận hệ thống.

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Hệ thống hóa các văn bản pháp quy, nghị quyết của Đảng, lý luận giáo dục học, quản lý giáo dục và văn hóa học.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát trên diện rộng đối với cán bộ quản lý (CBQL) Sở GD&ĐT, Ban Giám hiệu, giáo viên (GV), học sinh (HS) các trường THPT; CBQL văn hóa cơ sở, cán bộ Tỉnh đoàn, Huyện đoàn và Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Thái Bình.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu và quan sát: Phỏng vấn lãnh đạo, chuyên viên quản lý giáo dục, đoàn thể; quan sát biểu hiện hành vi đạo đức của học sinh.
    • Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến chuyên gia để đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi và tính đồng bộ của các giải pháp.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thử nghiệm Giải pháp 2 tại 06 trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Ứng dụng toán thống kê và phần mềm SPSS để xử lý số liệu điều tra thực trạng và kết quả đánh giá thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu vấn đề giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh trung học phổ thông

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến giáo dục đạo đức, văn hóa đạo đức và quản lý GDĐĐTT. Luận án làm rõ sự khác biệt giữa cách tiếp cận của phương Tây (chú trọng phẩm chất cá nhân, đạo đức công dân và thích ứng xã hội hiện đại) với các quốc gia Á Đông (nhấn mạnh các giá trị truyền thống, văn hóa đạo đức dân tộc). Tác giả chỉ ra 4 vấn đề lý luận cốt lõi:

  1. GDĐĐTT cho học sinh THPT cần mở rộng phạm vi hướng đến xây dựng lối sống mới, kết hợp giá trị truyền thống với giá trị hiện đại.
  2. Bản chất GDĐĐ phải tiếp cận theo giá trị học và môi trường văn hóa.
  3. Giải pháp GDĐĐTT không thể chỉ dừng lại ở quy mô lớp học hay định hướng vĩ mô trừu tượng mà phải gắn với không gian văn hóa cộng đồng.
  4. Quản lý hoạt động GDĐĐTT cần chuyển dịch từ quản lý trường học đơn lẻ sang quản lý giáo dục theo địa bàn với sự tham gia của đa chủ thể.

Chương 2: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh trung học phổ thông trong bối cảnh hiện nay

Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng: đạo đức, giá trị đạo đức, chuẩn mực đạo đức, lối sống, hoạt động GDĐĐTT và quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT.

  • Đặc điểm học sinh THPT: Phân tích đặc điểm lứa tuổi, quá trình phát triển nhân cách, nhu cầu định hình giá trị và khả năng tự giáo dục của học sinh THPT.
  • Hệ giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam: Làm rõ các giá trị cốt lõi: lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, nhân ái, nghĩa tình, cần cù, hiếu học, ý chí vượt khó.
  • Nội dung và phương thức quản lý: Xác định mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức GDĐĐTT; thiết lập mô hình hệ thống tổ chức, quản lý hoạt động GDĐĐTT trên địa bàn một tỉnh với cơ chế phối hợp giữa Sở GD&ĐT, Tỉnh đoàn, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở VHTTDL và Ban Giám hiệu nhà trường.
  • Bối cảnh và yếu tố tác động: Phân tích tác động của kinh tế thị trường, lối sống thực dụng, sự phân hóa giá trị; xác định 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng: (1) Giáo dục gia đình và dòng tộc; (2) Lực lượng giáo dục nhà trường; (3) Môi trường văn hóa cộng đồng; (4) Khả năng tự giáo dục của học sinh.

Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Thái Bình

Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại tỉnh Thái Bình qua hai đợt điều tra. Luận án tổng hợp thực trạng qua hệ thống các bảng số liệu:

Nhóm nội dung khảo sát thực trạng Các chỉ báo và nội dung đánh giá chính
Nhận thức và nhu cầu Đánh giá của GV, CBQL và HS về tầm quan trọng của GDĐĐTT; sự cần thiết của các giá trị đạo đức truyền thống; nhận thức về biểu hiện hành vi lệch chuẩn.
Thực trạng tổ chức GDĐĐTT Mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung GDĐĐTT; các hình thức hoạt động ngoại khóa, lồng ghép môn học trong trường THPT.
Thực trạng quản lý của nhà trường Công tác lập kế hoạch; chỉ đạo thực hiện; kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐĐTT của Ban Giám hiệu.
Phối hợp lực lượng và điều kiện đảm bảo Mức độ tham gia của Tỉnh đoàn, Huyện đoàn, Ban Tuyên giáo, ngành Văn hóa; sự phối hợp Nhà trường - Gia đình - Xã hội; xây dựng môi trường văn hóa học đường và cơ sở vật chất.

Chương này phân tích các nguyên nhân dẫn đến hành vi đạo đức yếu kém của một bộ phận học sinh và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) trong công tác quản lý GDĐĐTT tại tỉnh Thái Bình:

  • Điểm mạnh: Địa phương có bề dày văn hóa truyền thống; đội ngũ giáo viên tâm huyết; hệ thống đoàn thể cơ sở hoạt động đều khắp.
  • Điểm yếu: Quản lý giáo dục đạo đức còn mang nặng tính hành chính, thiếu quy trình kiểm tra đánh giá định lượng chuẩn xác; nội dung giáo dục chưa hấp dẫn học sinh.
  • Cơ hội: Sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và sự đồng thuận của cộng đồng dân cư.
  • Thách thức: Mặt trái của cơ chế thị trường, tác động tiêu cực của mạng xã hội và lối sống thực dụng xâm nhập vào đời sống học đường.

Chương 4: Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hiện nay

Chương 4 đề xuất hệ thống 4 giải pháp quản lý dựa trên 4 nguyên tắc: đảm bảo mục tiêu giáo dục THPT; đảm bảo tính pháp lý và tính thực tiễn; đảm bảo tính đồng bộ; đảm bảo tính khả thi.

  1. Giải pháp 1: Tổ chức triển khai cuộc vận động phát triển Hệ giá trị văn hóa dân tộc tiêu biểu của Việt Nam và của quê hương Thái Bình. Định hướng xây dựng chuẩn mực giá trị văn hóa - đạo đức đặc thù của vùng đồng bằng sông Hồng áp dụng vào môi trường giáo dục địa phương.
  2. Giải pháp 2: Tổ chức lồng ghép Hệ giá trị văn hóa truyền thống tiêu biểu vào nội dung các cuộc vận động hiện có trong ngành GD&ĐT Thái Bình. Tích hợp nội dung GDĐĐTT vào các phong trào thi đua dạy tốt - học tốt, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
  3. Giải pháp 3: Thể chế hóa chính sách, nâng cao vai trò của pháp luật trong việc xây dựng văn hóa đạo đức, lối sống mới tại cộng đồng dân cư. Tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa Ban Tuyên giáo, Đoàn thanh niên, Sở GD&ĐT và Sở VHTTDL trong việc quản lý môi trường văn hóa xã hội quanh trường học.
  4. Giải pháp 4: Hiệu trưởng THPT trong quản lý các hoạt động giáo dục Hệ giá trị đạo đức truyền thống cho học sinh. Nâng cao năng lực quản trị của Hiệu trưởng trong việc đổi mới phương pháp GDĐĐTT, tổ chức các hoạt động trải nghiệm văn hóa và huy động nguồn lực giáo dục.

Kiểm định giải pháp:

  • Kết quả lấy ý kiến chuyên gia và CBQL xác nhận tính cấp thiết, tính khả thi và tính đồng bộ của cả 4 giải pháp ở mức cao.
  • Kết quả tổ chức thực nghiệm sư phạm đối với Giải pháp 2 tại 06 trường THPT cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức của học sinh giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT theo tiếp cận giá trị và tiếp cận quản lý giáo dục theo địa bàn.
  • Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa giá trị đạo đức, chuẩn mực đạo đức với chất lượng giáo dục đạo đức và sự hình thành lối sống mới của học sinh trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
  • Xây dựng mô hình phối hợp đa chủ thể trong quản lý hoạt động GDĐĐTT cấp tỉnh, vượt qua khuôn khổ quản trị trường học đơn lẻ.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu khảo sát thực trạng hoạt động GDĐĐTT và công tác quản lý GDĐĐTT tại các trường THPT tỉnh Thái Bình.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý dựa trên cộng đồng, có tính khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và bản sắc văn hóa của tỉnh Thái Bình.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính hiệu quả của phương thức lồng ghép hệ giá trị văn hóa truyền thống vào các phong trào giáo dục thực tế tại địa phương.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Sở GD&ĐT Thái Bình: Ban hành nghị quyết chuyên đề, chỉ đạo phối hợp liên ngành về giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh; hoàn thiện cơ chế đầu tư nguồn lực và thiết chế văn hóa phục vụ giáo dục học đường.
  • Đối với Tỉnh đoàn và Đoàn các cấp: Tăng cường vai trò nòng cốt tổ chức các diễn đàn, hoạt động tình nguyện, phong trào trải nghiệm văn hóa truyền thống cho đoàn viên, thanh niên học sinh.
  • Đối với Ban Giám hiệu các trường THPT: Chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục giá trị đạo đức hàng năm; đổi mới hình thức sinh hoạt dưới cờ, hoạt động ngoài giờ lên lớp; nâng cao năng lực chủ nhiệm của giáo viên.
  • Đối với các cơ quan đoàn thể và tổ chức xã hội địa phương: Xây dựng môi trường văn hóa khu dân cư lành mạnh, phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong quản lý học sinh ngoài giờ học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về nguồn lực và phạm vi nghiên cứu, luận án chỉ tập trung khảo sát và thực nghiệm tại địa bàn tỉnh Thái Bình trên đối tượng học sinh THPT; việc tiếp cận các tài liệu quốc tế về GDĐĐTT chủ yếu qua nguồn tài liệu thứ cấp và gián tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu và áp dụng mô hình quản lý hoạt động GDĐĐTT theo địa bàn sang các tỉnh, thành phố khác có điều kiện tương đồng tại vùng đồng bằng Bắc Bộ; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế đánh giá định lượng chuẩn hành vi đạo đức của học sinh THPT.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Cung cấp khung lý thuyết về tiếp cận giá trị trong quản lý giáo dục và phương pháp luận khảo sát thực trạng, thiết kế thực nghiệm sư phạm.
  • Đối với cán bộ quản lý Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và Ban Giám hiệu trường THPT: Là tài liệu tham khảo trong việc lập kế hoạch, chỉ đạo và tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống, giáo dục giá trị sống và văn hóa học đường.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách địa phương (Ban Tuyên giáo, Tỉnh đoàn, Sở VHTTDL): Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng quy chế phối hợp liên ngành trong công tác quản lý và giáo dục thế hệ trẻ trên địa bàn cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể là gì?

Luận án nghiên cứu công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh THPT trong bối cảnh hiện nay trên địa bàn tỉnh Thái Bình; phạm vi thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 06 trường THPT đại diện cho 3 khu vực: đô thị, nông thôn đồng bằng và nông thôn khó khăn.

2. Mô hình quản lý hoạt động GDĐĐTT trong luận án có điểm gì khác so với quản lý giáo dục truyền thống?

Khác với mô hình quản lý trường học đơn lẻ chỉ do Hiệu trưởng thực hiện, luận án xây dựng mô hình quản lý giáo dục theo địa bàn (dựa trên cộng đồng) với cơ chế phối hợp đa chủ thể cấp tỉnh: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, BCH Tỉnh đoàn, Sở GD&ĐT, Sở VHTTDL kết hợp với Ban Giám hiệu nhà trường và môi trường văn hóa cộng đồng dân cư.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý và giải pháp nào đã được tổ chức thực nghiệm sư phạm?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý. Trong đó, Giải pháp 2 ("Tổ chức lồng ghép Hệ giá trị văn hóa truyền thống tiêu biểu vào nội dung các cuộc vận động hiện có trong ngành GD&ĐT Thái Bình") đã được lựa chọn để tổ chức thực nghiệm sư phạm tại 06 trường THPT.

4. Phương pháp luận nghiên cứu của luận án dựa trên những tiếp cận chủ yếu nào?

Phương pháp luận của luận án dựa trên phép biện chứng duy vật lịch sử (quan điểm hệ thống - cấu trúc, lịch sử - logic, thực tiễn), kết hợp chặt chẽ giữa tiếp cận giá trị (giá trị học, văn hóa đạo đức) và tiếp cận hệ thống trong quản lý giáo dục theo địa bàn.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Thiệu Minh Quỳnh đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề quản lý hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh THPT tại tỉnh Thái Bình theo tiếp cận giá trị và tiếp cận địa bàn. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng công tác giáo dục và quản lý đạo đức học đường, đồng thời đề xuất 4 giải pháp quản lý mang tính đồng bộ và khả thi. Kết quả nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm cung cấp tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục, đoàn thể và chính quyền địa phương trong việc nâng cao chất lượng giáo dục nhân cách thế hệ trẻ.