Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, việc giảng dạy Ngữ văn tại trường Trung học phổ thông đòi hỏi sự chuyển dịch từ truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển năng lực toàn diện cho học sinh. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn của tác giả Đỗ Thị Phước, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Lê Hải Anh tại Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2019, đã giải quyết thấu đáo vấn đề thu hẹp khoảng cách văn hóa trong tiếp nhận văn bản văn học.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tiễn dạy học tác phẩm văn xuôi hiện thực giai đoạn 1930 - 1945, đặc biệt là các sáng tác của Nam Cao và Kim Lân. Thế hệ học sinh hiện đại sinh ra trong kỷ nguyên số thường gặp rào cản lớn khi tiếp cận không gian văn hóa nông thôn Bắc Bộ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945. Giáo viên thường có xu hướng phân tích thuần túy theo xã hội học dung tục hoặc chỉ khai thác cấu trúc ngôn từ bề mặt, làm triệt tiêu vẻ đẹp văn hóa ngàn đời của dân tộc ẩn sau mỗi trang văn.

Mục tiêu cụ thể của công trình là xây dựng hệ thống nguyên tắc, quy trình và biện pháp tổ chức dạy học các tác phẩm văn xuôi của Nam Cao và Kim Lân theo hướng tiếp cận văn hóa. Nghiên cứu tập trung vào chương trình Ngữ văn lớp 11 và lớp 12 ban cơ bản, lấy địa bàn thực nghiệm chính tại Trường Trung học phổ thông Phạm Ngũ Lão thuộc thành phố Hải Phòng trong năm học 2018 - 2019. Kết quả nghiên cứu góp phần bồi dưỡng 2 năng lực cốt lõi là năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học, đồng thời gia tăng trên 20% mức độ hứng thú học tập và năng lực tự giải mã văn bản của học sinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng liên ngành giữa văn hóa học, thi pháp học hiện đại và lý luận dạy học Ngữ văn. Khung lý thuyết vận dụng các quan điểm nền tảng của các học giả lớn như Đào Duy Anh, Trần Đình Hượu, Trần Ngọc Thêm và Lê Nguyên Cẩn về bản chất cấu trúc văn hóa của tác phẩm nghệ thuật. Trên thế giới hiện có khoảng 500 định nghĩa khác nhau về văn hóa, trong đó luận văn tiếp cận văn hóa như một hệ thống hữu cơ gồm 3 thành tố cơ bản: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức cộng đồng và văn hóa ứng xử.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm then chốt bao gồm: tiếp cận văn hóa trong dạy học văn chương, không gian văn hóa làng xã Bắc Bộ, biểu tượng văn hóa nghệ thuật và năng lực tiếp nhận văn học. Tác phẩm văn học được xem là một sinh mệnh văn hóa, nơi phản ánh bầu khí quyển thời đại và tâm thức dân tộc. Châu thổ sông Hồng là cái nôi lịch sử lâu đời, nơi sản sinh 52 trên tổng số 56 trạng nguyên trong suốt 850 năm khoa cử Việt Nam từ năm 1065 đến năm 1915. Do đó, tác phẩm của Nam Cao và Kim Lân chứa đựng tầng sâu văn hóa phong phú từ phong tục, tín ngưỡng, nếp sống đến ngôn ngữ đời thường cần được giải mã tường tận.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa dạng bao gồm hệ thống văn bản tác phẩm văn học của Nam Cao và Kim Lân trong sách giáo khoa, hệ thống phiếu khảo sát thực trạng dành cho giáo viên và học sinh, cùng kết quả đánh giá định lượng qua các bài kiểm tra thực nghiệm sư phạm.

Cỡ mẫu khảo sát thực trạng gồm 24 giáo viên Ngữ văn và 180 học sinh khối 11 và 12 tại các trường Trung học phổ thông trên địa bàn Hải Phòng. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên để chọn ra 4 lớp tham gia thực nghiệm sư phạm: lớp 11A1 (42 học sinh) dạy thực nghiệm đối sánh với 11A2 (43 học sinh) dạy đối chứng qua tác phẩm Chí Phèo; lớp 12A2 (45 học sinh) dạy thực nghiệm đối sánh với 12A6 (44 học sinh) dạy đối chứng qua tác phẩm Vợ nhặt.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học kết hợp phân tích định tính chuyên sâu là nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học khi đánh giá hiệu quả của quy trình dạy học mới. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được tiến hành liên tục trong 2 học kỳ của năm học 2018 - 2019, giúp đối chiếu chính xác sự tiến bộ về năng lực cảm thụ văn học của học sinh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra sự chuyển biến vượt bậc về kết quả học tập và năng lực tiếp nhận văn bản của học sinh giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.

Thứ nhất, kết quả kiểm tra định lượng cho thấy tỷ lệ học sinh đạt điểm khá và giỏi ở các lớp thực nghiệm đạt 78.5%, cao hơn 19.3% so với lớp đối chứng chỉ đạt 59.2%. Điểm trung bình bài kiểm tra của lớp thực nghiệm 11A1 đạt 7.68 điểm, trong khi lớp đối chứng 11A2 chỉ đạt 6.82 điểm. Ở khối 12, lớp thực nghiệm 12A2 đạt điểm trung bình 7.84 điểm so với 6.95 điểm của lớp đối chứng 12A6.

Thứ hai, mức độ học sinh yếu kém ở nhóm thực nghiệm giảm về mức 0%, trong khi ở nhóm đối chứng vẫn còn 5.6% học sinh chưa đạt yêu cầu. Tỷ lệ học sinh tự tin nhận diện và phân tích các chi tiết mang đậm dấu ấn văn hóa Bắc Bộ tăng từ 41.5% trước can thiệp lên 86.0% sau khi học theo giáo án thực nghiệm.

Thứ ba, khảo sát thái độ học tập cho thấy có đến 88.2% học sinh lớp thực nghiệm bày tỏ sự yêu thích đặc biệt đối với các tiết học Ngữ văn có lồng ghép kiến thức văn hóa, phong tục và trải nghiệm thực tế. Học sinh không còn cảm thấy tác phẩm của giai đoạn 1930 - 1945 xa lạ, mà đã nhận thức sâu sắc giá trị nhân văn và tinh thần lạc quan của con người Việt Nam.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự khác biệt mang tính thống kê này là do phương pháp tiếp cận văn hóa đã trả tác phẩm về đúng môi trường sống tự nhiên của nó. Học sinh được trang bị chiếc chìa khóa văn hóa để tự mình khám phá chiều sâu tư tưởng của tác giả, thay vì chỉ ghi nhớ máy móc các lời bình giảng có sẵn. Khi giải mã chi tiết bát cháo hành trong Chí Phèo hay nồi cháo cám trong Vợ nhặt dưới góc độ phong tục và tình người Bắc Bộ, học sinh đã thấu hiểu trọn vẹn triết lý sống nhân nghĩa của dân tộc.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua 2 biểu đồ phân bố tần số điểm và 3 bảng thống kê đối chiếu chi tiết trong luận văn, thể hiện rõ đường cong phân phối điểm số của lớp thực nghiệm lệch hẳn về phía điểm 8, 9 và 10 với hệ số biến thiên thấp hơn nhóm đối chứng. Kết quả này hoàn toàn nhất quán với các công trình nghiên cứu trước đây của giới nghiên cứu văn học hiện đại khi khẳng định rằng 13 trên 25 tác phẩm tiêu biểu của Kim Lân đều lấy tên nhân vật gắn liền với đời sống dân dã làm nhan đề, minh chứng cho sức sống văn hóa mãnh liệt trong văn chương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm thành công, luận văn đề xuất 4 giải pháp mang tính hành động cao nhằm đổi mới phương pháp dạy học tác phẩm văn chương:

Một là, chuẩn hóa quy trình dạy học 3 giai đoạn mang tính tích hợp cao. Giáo viên cần tổ chức hoạt động học tập khoa học gồm: Giai đoạn chuẩn bị trước giờ học (giao nhiệm vụ tìm hiểu bối cảnh văn hóa qua phiếu học tập), Giai đoạn trong giờ học (hướng dẫn học sinh giải mã không gian, ngôn ngữ và tính cách nhân vật Bắc Bộ) và Giai đoạn sau giờ học (thực hiện bài tập sáng tạo hoặc dự án nhỏ). Mục tiêu hướng đến áp dụng cho 100% các tiết dạy tác phẩm văn học hiện thực trong năm học tới do Tổ chuyên môn Ngữ văn chủ trì.

Hai là, tăng cường tổ chức dạy học chuyên đề và hoạt động ngoại khóa trải nghiệm văn hóa. Nhà trường cần định kỳ tổ chức tối thiểu 2 buổi sinh hoạt ngoại khóa mỗi học kỳ, bao gồm sân khấu hóa tác phẩm văn học, xem phim chuyển thể điện ảnh kinh điển và tham quan thực tế các làng cổ hoặc bảo tàng văn hóa dân tộc. Hoạt động này giúp học sinh kết nối trực tiếp với không gian sinh hoạt truyền thống.

Ba là, ứng dụng công nghệ số và khai thác tư liệu liên môn đa phương tiện. Ban giám hiệu và tổ chuyên môn cần thúc đẩy giáo viên sử dụng hình ảnh, phim tài liệu, âm nhạc dân gian và bảo tàng ảo để tái hiện chân thực đời sống nông thôn Bắc Bộ giai đoạn 1930 - 1945. Phấn đấu đạt 85% giáo viên sử dụng thành thạo học liệu số đa phương tiện trong giảng dạy từ quý 3 năm 2026.

Bốn là, đổi mới toàn diện công tác kiểm tra và đánh giá năng lực học sinh. Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Ban giám hiệu các trường cần chỉ đạo chuyển dịch cấu trúc đề kiểm tra: giảm 50% câu hỏi tái hiện kiến thức lịch sử văn học thuần túy, tăng tỷ lệ câu hỏi mở đòi hỏi học sinh vận dụng hiểu biết văn hóa để giải quyết các vấn đề nhân sinh thực tiễn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng chính trong ngành giáo dục:

Nhóm thứ nhất là giáo viên Ngữ văn tại các trường Trung học phổ thông trên toàn quốc. Thầy cô có thể trực tiếp ứng dụng 2 bộ giáo án thực nghiệm mẫu được thiết kế chi tiết cho bài học Chí Phèo và Vợ nhặt, cùng hệ thống phiếu học tập đa dạng để nâng cao chất lượng giờ dạy hàng ngày trên lớp.

Nhóm thứ hai là học sinh lớp 11 và lớp 12 đang chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và học sinh giỏi các cấp. Luận văn cung cấp hệ thống luận điểm sâu sắc, góc nhìn văn hóa mới lạ giúp bài viết nghị luận văn học đạt điểm số tối đa nhờ sự thấu hiểu tường tận về bối cảnh và nhân vật.

Nhóm thứ ba là sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn hoặc Văn học Việt Nam. Công trình cung cấp phương pháp luận thực nghiệm sư phạm mẫu mực với quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên cỡ mẫu 180 học sinh rõ ràng, chuẩn xác.

Nhóm thứ tư là cán bộ quản lý giáo dục, chuyên viên chỉ đạo bộ môn và các nhà biên soạn chương trình sách giáo khoa. Nguồn tư liệu thực chứng trong luận văn là cơ sở tin cậy để xây dựng các chuyên đề học tập tự chọn cho 100% các trường phổ thông theo chương trình giáo dục mới.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp tiếp cận văn hóa khác biệt như thế nào so với cách giảng dạy truyền thống? Phương pháp tiếp cận văn hóa không tách rời văn bản khỏi môi trường sinh thành, mà kết hợp chặt chẽ 3 yếu tố: không gian địa văn hóa, phong tục tập quán và ngôn ngữ địa phương. Cách tiếp cận này giúp học sinh hiểu sâu sắc nguyên nhân tâm lý và hành động của nhân vật, nâng cao khả năng cảm thụ thẩm mỹ vượt trội hơn 20% so với cách phân tích xã hội học thuần túy.

Tại sao luận văn lại lựa chọn tác phẩm của Nam Cao và Kim Lân làm đối tượng nghiên cứu? Nam Cao và Kim Lân là 2 tác gia lớn tiêu biểu nhất cho văn xuôi hiện thực Bắc Bộ giai đoạn 1930 - 1945. Tác phẩm của họ phản ánh chân thực nếp sống, tính cách nông dân và ngôn ngữ làng quê xứ Bắc, tạo nên mảnh đất màu mỡ để học sinh thực hành giải mã các mã văn hóa truyền thống của dân tộc.

Giáo viên cần chuẩn bị những phương tiện dạy học gì để triển khai thành công phương pháp này? Giáo viên cần kết hợp đồng bộ 5 nhóm phương tiện gồm: hệ thống phiếu học tập định hướng văn hóa, tư liệu tranh ảnh phong tục, đoạn trích phim điện ảnh chuyển thể kinh điển, sơ đồ tư duy không gian làng xã và các nguồn tư liệu lịch sử về bối cảnh nạn đói năm 1945 để tạo trải nghiệm trực quan cho người học.

Học sinh khu vực miền Trung hoặc miền Nam có gặp khó khăn khi tiếp cận văn hóa Bắc Bộ không? Khoảng cách địa lý có thể tạo ra rào cản ban đầu, nhưng chính sự khác biệt đó lại kích thích trí tò mò của học sinh. Bằng cách áp dụng phương pháp đối sánh văn hóa liên vùng và ứng dụng bảo tàng trực tuyến, 100% học sinh các vùng miền đều có thể thấu hiểu và trân trọng bản sắc văn hóa Bắc Bộ một cách tự nhiên.

Mô hình thực nghiệm tại Hải Phòng có thể nhân rộng sang các tỉnh thành khác được không? Quy trình sư phạm 3 bước được thiết kế mang tính chuẩn hóa và linh hoạt cao, do đó hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho hơn 40 trường Trung học phổ thông tại Hải Phòng cũng như các cơ sở giáo dục trên toàn quốc trong các năm học tiếp theo.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn mang tính đột phá cho bộ môn Ngữ văn:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về dạy học tác phẩm văn chương theo hướng tiếp cận văn hóa trong nhà trường phổ thông.
  • Giải mã sâu sắc 4 đặc trưng văn hóa cốt lõi của vùng đồng bằng Bắc Bộ thể hiện qua không gian nghệ thuật, phong tục tập quán, tính cách con người và ngôn ngữ trong sáng tác của Nam Cao và Kim Lân.
  • Xây dựng thành công quy trình sư phạm 3 giai đoạn kèm 2 giáo án thực nghiệm mẫu đạt chuẩn kiến thức và năng lực.
  • Chứng minh tính khả thi tuyệt đối qua số liệu thực nghiệm với tỷ lệ học sinh khá giỏi tăng 19.3% tại Trường Trung học phổ thông Phạm Ngũ Lão năm 2019.
  • Đề xuất lộ trình tích hợp liên môn toàn diện, phát triển vững chắc cả 2 năng lực cốt lõi là năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học cho học sinh.

Trong giai đoạn 2026 - 2027, các tổ chuyên môn Ngữ văn tại các trường Trung học phổ thông cần chủ động nghiên cứu, áp dụng sáng tạo mô hình này vào các tiết dạy thực tế để thổi bùng tình yêu văn học và lòng tự hào văn hóa dân tộc cho thế hệ trẻ. Hãy bắt đầu đổi mới bài giảng ngay hôm nay bằng cách vận dụng phương pháp tiếp cận văn hóa vào từng trang giáo án.