Luận văn thạc sĩ dạy học tác phẩm của nam cao và kim lân trong nhà trường thpt theo hướng tiếp cận văn hóa

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu dạy học tác phẩm của nam cao và kim lân trong nhà trường thpt theo hướng tiếp cận văn hóa, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sư phạm Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2019

157
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

0.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Khái niệm văn hóa và dạy học văn chương theo hướng tiếp cận văn hóa

1.2. Nam Cao và Kim Lân – nhà văn của vùng miền Bắc Bộ

1.3. Cơ sở thực tiễn

1.4. Thực trạng dạy học tác phẩm Nam Cao và Kim Lân trong chương trình Ngữ văn phổ thông hiện nay

2. CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC TÁC PHẨM NAM CAO VÀ KIM LÂN TRONG NHÀ TRƯỜNG THPT THEO HƯỚNG TIẾP CẬN VĂN HÓA

2.1. Định hướng dạy học tác phẩm Nam Cao, Kim Lân theo hướng tiếp cận văn hóa

2.2. Chú trọng khai thác bối cảnh thời đại, bối cảnh xã hội để làm rõ tính làng trong văn hóa Bắc Bộ

2.3. Tập trung vào phân tích hình tượng nhân vật trong mối quan hệ với gia đình, xã hội để làm rõ những đặc điểm tính cách của con người Bắc Bộ

2.4. Vận dụng tổng hợp các nguồn tư liệu, kiến thức liên ngành để khám phá phong tục tập quán vùng miền Bắc Bộ

2.5. Tập trung khai thác ngôn ngữ mang sắc thái nông thôn Bắc Bộ

2.6. Quy trình tổ chức dạy học tác phẩm Nam Cao, Kim Lân theo hướng tiếp cận văn hóa Bắc Bộ

2.6.1. Trước giờ học

2.6.2. Trong giờ học

2.6.3. Sau giờ học

2.7. Tổ chức hoạt động ngoại khóa

2.8. Dạy học dự án tác phẩm Nam Cao, Kim Lân theo hướng tiếp cận văn hóa Bắc Bộ

2.9. Dạy học theo hình thức sinh hoạt chuyên đề tác phẩm của Nam Cao và Kim Lân theo hướng tiếp cận văn hóa Bắc Bộ

2.10. Tổ chức tham quan thực tế

2.11. Tổ chức cho HS xem phim tái hiện không gian văn hóa Bắc Bộ

2.12. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Yêu cầu thực nghiệm

3.3. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm

3.4. Thời gian thực nghiệm

3.5. Cách thức tiến hành thực nghiệm

3.6. Thiết kế giáo án thực nghiệm: Chí Phèo (Nam Cao); Vợ nhặt (Kim Lân) theo hướng tiếp cận văn hóa Bắc Bộ

3.7. Kết quả thực nghiệm

3.8. Nhận xét quan sát

3.9. Đánh giá lí tính

3.10. Phân tích kết quả thực nghiệm

3.11. Tiểu kết chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dạy Học Tác Phẩm Nam Cao Kim Lân Hiện Nay

Xã hội toàn cầu hóa mở ra cơ hội tiếp xúc với nhiều nền văn hóa, đòi hỏi mỗi người không chỉ đón nhận văn hóa hiện đại mà còn giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, thể hiện rõ nét nhất qua các tác phẩm văn học. Văn học, thông qua ngôn từ và hình tượng nghệ thuật, mang đến nguồn văn hóa lớn lao của dân tộc. Dạy học văn theo tiếp cận văn hóa giúp học sinh khám phá phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam, đời sống tinh thần phong phú với những giá trị nhân văn sâu sắc. Thế giới văn học nghệ thuật là không gian văn hóa đặc trưng gắn liền với từng thời đại lịch sử, điều mà học sinh ngày nay khó có điều kiện tiếp cận trực tiếp. Tác phẩm văn học là kết tinh của bối cảnh văn hóa, phản ánh không khí và đặc điểm văn hóa của từng vùng miền, cũng như văn hóa chung của dân tộc. Nhà văn lớn luôn tổng hợp được các giá trị phổ quát và bản địa trong tác phẩm. Để hiểu sâu sắc giá trị của tác phẩm, cần nắm vững bối cảnh văn hóa đã nuôi dưỡng, ảnh hưởng đến tác phẩm, xem xét những đặc điểm văn hóa riêng và chung được phản ánh như thế nào. Đây là nguyên tắc bắt buộc khi tìm hiểu, nghiên cứu một tác gia, tác phẩm văn học. Đây cũng là dạy học theo hướng tích hợp liên môn giữa văn học với văn hóa; giữa văn học với lịch sử, địa lý, từ đó hình thành cho học sinh những giá trị sống theo quan niệm của vùng văn hóa đặc trưng một cách tự nhiên và nhuần nhị nhất.

1.1. Tầm quan trọng của tiếp cận văn hóa trong dạy văn

Tiếp cận văn hóa trong dạy văn giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về giá trị nhân văn, bản sắc văn hóalịch sử dân tộc. Nó tạo điều kiện để học sinh kết nối văn học với cuộc sống, phát triển năng lực cảm thụ văn họctư duy phản biện. Phương pháp này cũng giúp học sinh nhận thức rõ hơn về vai trò của văn học trong việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.

1.2. Thực trạng khai thác yếu tố văn hóa trong dạy Nam Cao Kim Lân

Thực tế dạy học truyện ngắn của Nam CaoKim Lân hiện nay chưa khai thác triệt để đặc điểm văn hóa Bắc Bộ. Trong khi đó, văn hóa Bắc Bộ trước Cách mạng tháng Tám có khoảng cách lớn đối với văn hóa hiện đại thời kỳ hội nhập. Giáo viên cũng chưa có giải pháp thích hợp trong việc tiếp cận những tác phẩm này theo tiếp cận văn hóa một cách hiệu quả. Cần có những phương pháp và tài liệu hỗ trợ để giáo viên có thể truyền đạt kiến thức về văn hóa Bắc Bộ một cách sinh động và hấp dẫn.

II. Thách Thức Dạy Nam Cao Kim Lân Khoảng Cách Văn Hóa

Thực tế dạy học truyện ngắn của Nam CaoKim Lân hiện nay khai thác chưa triệt để đặc điểm văn hóa Bắc Bộ. Trong khi đó văn hóa Bắc Bộ trước Cách mạng tháng Tám có khoảng cách rất lớn đối với văn hóa hiện đại thời kỳ hội nhập. Đồng thời giáo viên cũng chưa có giải pháp thích hợp trong việc tiếp cận những tác phẩm này theo tiếp cận văn hóa một cách hiệu quả. Để góp phần khắc phục những hạn chế trên, nhằm đa dạng hóa cách tiếp cận trong dạy học tác phẩm văn chương, bên cạnh các hướng tiếp cận khác, chúng tôi đề xuất hướng tiếp cận văn hóa trong dạy học tác phẩm văn chương. Hướng tiếp cận này sẽ đưa người học trở về môi trường văn hóa mà tác phẩm được sinh ra. Điều này sẽ giúp người học có môi trường tốt nhất để đón nhận tác phẩm, khắc phục những thiếu hụt về văn hóa, khoảng cách văn hóa giữa các thời đại.

2.1. Sự khác biệt văn hóa giữa bối cảnh tác phẩm và hiện tại

Văn hóa xã hội Việt Nam thời Nam Cao, Kim Lân khác biệt lớn so với hiện tại. Đời sống nông thôn Bắc Bộ, phong tục tập quán, giá trị đạo đức có nhiều thay đổi. Học sinh khó hình dung được bối cảnh xã hội, dẫn đến khó hiểu sâu sắc giá trị nhân văn của tác phẩm. Cần có phương pháp giúp học sinh vượt qua khoảng cách thời gian và văn hóa.

2.2. Hạn chế trong phương pháp giảng dạy hiện tại

Phương pháp giảng dạy hiện tại thường tập trung vào phân tích nội dung, nghệ thuật mà ít chú trọng đến bối cảnh văn hóa. Giáo viên thiếu công cụ, tài liệu để khai thác yếu tố văn hóa trong tác phẩm. Cần đổi mới phương pháp, tăng cường sử dụng hình ảnh, video, tài liệu tham khảo để giúp học sinh hình dung rõ hơn về văn hóa làng quê Bắc Bộ.

2.3. Thiếu hụt kiến thức văn hóa của học sinh

Học sinh ngày nay ít có cơ hội tiếp xúc với văn hóa truyền thống, đặc biệt là văn hóa nông thôn. Kiến thức về lịch sử, địa lý, phong tục tập quán còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cảm thụ văn học và hiểu sâu sắc giá trị tác phẩm. Cần tăng cường các hoạt động ngoại khóa, tham quan thực tế để bổ sung kiến thức văn hóa cho học sinh.

III. Phương Pháp Dạy Nam Cao Kim Lân Tiếp Cận Văn Hóa Hiệu Quả

Để khắc phục những hạn chế trên, cần có phương pháp dạy học Nam Cao, Kim Lân theo hướng tiếp cận văn hóa hiệu quả. Phương pháp này tập trung vào việc khai thác bối cảnh lịch sử, xã hội, phong tục tập quán, đời sống văn hóa của vùng Bắc Bộ trong tác phẩm. Giáo viên cần tạo điều kiện để học sinh khám phá, trải nghiệm và cảm nhận sâu sắc về văn hóa truyền thống, từ đó hiểu rõ hơn về giá trị nhân văntư tưởng của tác phẩm. Phương pháp này cũng giúp học sinh phát triển năng lực tư duy, sáng tạocảm thụ văn học.

3.1. Khai thác bối cảnh lịch sử xã hội của tác phẩm

Giáo viên cần giúp học sinh hiểu rõ về bối cảnh lịch sử, xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám. Phân tích mâu thuẫn xã hội, đời sống nghèo khổ của người nông dân, sự tha hóa của con người trong xã hội cũ. Sử dụng hình ảnh, video, tài liệu tham khảo để tái hiện không gian văn hóacuộc sống thời bấy giờ.

3.2. Phân tích yếu tố văn hóa trong tác phẩm

Tập trung vào phân tích phong tục tập quán, lễ hội, tín ngưỡng, ngôn ngữ, ẩm thực, trang phục... được thể hiện trong tác phẩm. So sánh, đối chiếu với văn hóa hiện đại để thấy được sự thay đổi và phát triển. Khuyến khích học sinh tìm hiểu, nghiên cứu về văn hóa Bắc Bộ để hiểu sâu sắc hơn về tác phẩm.

3.3. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Tổ chức các hoạt động như đóng vai, sân khấu hóa, viết bài cảm nhận, vẽ tranh, làm video... để học sinh trải nghiệm và thể hiện sự hiểu biết về văn hóa. Khuyến khích học sinh sáng tạo, đưa ra những góc nhìn mới về tác phẩm. Tạo môi trường học tập tích cực, chủ động để học sinh phát huy năng lực cá nhân.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Giáo Án Dạy Chí Phèo Theo Tiếp Cận Văn Hóa

Việc ứng dụng tiếp cận văn hóa vào dạy học Chí Phèo của Nam Cao có thể thực hiện thông qua việc xây dựng giáo án chi tiết, tập trung vào khai thác bối cảnh làng Vũ Đại, đời sống nông thôn, quan hệ xã hộigiá trị đạo đức thời bấy giờ. Giáo viên có thể sử dụng các phương pháp như thảo luận nhóm, đóng vai, phân tích tình huống để giúp học sinh hiểu sâu sắc về nhân vật Chí Phèo, xã hội thực dân nửa phong kiếngiá trị nhân văn của tác phẩm. Giáo án cũng cần chú trọng đến việc phát triển năng lực tư duy, sáng tạocảm thụ văn học cho học sinh.

4.1. Phân tích bối cảnh làng Vũ Đại và xã hội đương thời

Giáo viên cần giúp học sinh hình dung rõ về làng Vũ Đại - một làng quê điển hình của Bắc Bộ thời bấy giờ. Phân tích quan hệ giai cấp, sự áp bức bóc lột của địa chủ, cường hào. Tìm hiểu về đời sống nghèo khổ, tăm tối của người nông dân. Sử dụng hình ảnh, video, tài liệu tham khảo để tái hiện không gian văn hóacuộc sống ở làng Vũ Đại.

4.2. Khai thác yếu tố văn hóa trong nhân vật Chí Phèo

Phân tích sự tha hóa của Chí Phèo từ một thanh niên lương thiện thành một kẻ lưu manh. Tìm hiểu về nguyên nhân, quá trìnhhậu quả của sự tha hóa. Khai thác tâm lý, hành động, ngôn ngữ của Chí Phèo để thấy được sự ảnh hưởng của xã hộivăn hóa đến con người.

4.3. Thảo luận về giá trị nhân văn của tác phẩm

Giáo viên cần giúp học sinh nhận ra giá trị nhân văn sâu sắc của tác phẩm. Thảo luận về sự đồng cảm, xót thương của tác giả đối với số phận của người nông dân. Phân tích khát vọng sống, khát vọng làm người của Chí Phèo. Liên hệ với thực tế xã hội để thấy được ý nghĩa của tác phẩm trong việc bảo vệ quyền con người.

V. Nghiên Cứu Sư Phạm Đánh Giá Hiệu Quả Tiếp Cận Văn Hóa

Nghiên cứu sư phạm về việc dạy học Nam Cao, Kim Lân theo hướng tiếp cận văn hóa cần tập trung vào đánh giá hiệu quả của phương pháp này đối với năng lực cảm thụ văn học, tư duy phản biệnkiến thức văn hóa của học sinh. Nghiên cứu có thể sử dụng các phương pháp như khảo sát, phỏng vấn, kiểm tra, đánh giá sản phẩm học tập để thu thập dữ liệu. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương pháp tiếp cận văn hóa trong dạy học Ngữ văn.

5.1. Phương pháp đánh giá năng lực cảm thụ văn học

Sử dụng các bài kiểm tra viết, bài luận, bài thuyết trình để đánh giá khả năng phân tích, giải thích, đánh giácảm nhận về tác phẩm. Chú trọng đến việc đánh giá khả năng kết nối tác phẩm với bối cảnh văn hóa, lịch sử, xã hội. Sử dụng thang điểm rõ ràng, tiêu chí đánh giá cụ thể để đảm bảo tính khách quan.

5.2. Đánh giá kiến thức văn hóa của học sinh

Sử dụng các bài kiểm tra trắc nghiệm, bài tập điền khuyết, bài tập nối cột để đánh giá kiến thức về lịch sử, địa lý, phong tục tập quán, văn hóa nghệ thuật của vùng Bắc Bộ. Chú trọng đến việc đánh giá khả năng vận dụng kiến thức văn hóa để hiểu sâu sắc hơn về tác phẩm.

5.3. Phỏng vấn giáo viên và học sinh

Phỏng vấn giáo viên để thu thập thông tin về kinh nghiệm, khó khăn, thách thức trong quá trình dạy học theo hướng tiếp cận văn hóa. Phỏng vấn học sinh để thu thập thông tin về cảm nhận, ý kiến, đề xuất về phương pháp dạy học này. Sử dụng câu hỏi mở để khuyến khích giáo viên và học sinh chia sẻ thông tin chi tiết.

VI. Kết Luận Hướng Đi Mới Cho Dạy Văn Nam Cao Kim Lân

Dạy học Nam Cao, Kim Lân theo hướng tiếp cận văn hóa là một hướng đi mới, có tiềm năng mang lại hiệu quả cao trong việc nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn. Phương pháp này giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về giá trị nhân văn, bản sắc văn hóalịch sử dân tộc. Đồng thời, nó cũng giúp học sinh phát triển năng lực tư duy, sáng tạocảm thụ văn học. Cần có sự đầu tư, nghiên cứu và phát triển hơn nữa để phương pháp này được ứng dụng rộng rãi trong các trường học.

6.1. Tóm tắt những ưu điểm của phương pháp tiếp cận văn hóa

Phương pháp tiếp cận văn hóa giúp học sinh hiểu sâu sắc về tác phẩm, kết nối văn học với cuộc sống, phát triển năng lực tư duy và sáng tạo, bồi dưỡng tình yêu văn học và ý thức bảo tồn văn hóa dân tộc.

6.2. Đề xuất giải pháp để phát triển phương pháp này

Cần bồi dưỡng giáo viên về kiến thức văn hóa, cung cấp tài liệu tham khảo phong phú, xây dựng giáo án chi tiết, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, đánh giá hiệu quả phương pháp một cách khoa học.

6.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu về tác động của phương pháp tiếp cận văn hóa đến kết quả học tập của học sinh, so sánh hiệu quả của phương pháp này với các phương pháp dạy học khác, mở rộng phạm vi ứng dụng của phương pháp này cho các tác phẩm văn học khác.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ dạy học tác phẩm của nam cao và kim lân trong nhà trường thpt theo hướng tiếp cận văn hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo nội dung luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Biện pháp tổ chức dạy học tác phẩm Nam Cao và Kim Lân trong nhà trường THPT theo hướng tiếp cận văn hóa Chƣơng 3. Thực nghiệm sư phạm 7 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.

Khái niệm văn hóa và dạy học văn chương theo hướng tiếp cận văn hóa 1. Khái niệm văn hóa Thuật ngữ “văn hóa” bắt nguồn từ châu Âu: “culture” (Pháp, Anh), “Kultur” (Đức), gốc của các từ này lại bắt nguồn từ chữ La tinh “Cultus”, có nghĩa nguyên là trồng trọt và nông nghiệp. Từ này cũng đƣợc hiểu theo hai nghĩa: nghĩa gốc mang tính vật chất cụ thể là trồng trọt cây cối, nghĩa bóng mang tính trừu tƣợng, về mặt tinh thần đó là sự tự giáo dục, bồi dƣỡng tâm hồn con ngƣời. Nhƣ vậy, “văn hóa” gắn liền với việc giáo dục, đào tạo một con ngƣời hay một tập thể ngƣời để cho họ có đƣợc phẩm chất tốt đẹp, cần thiết cho cộng đồng.

Văn hóa không phải là một cái gì vốn có tự thân mà là quá trình tiếp nhận giáo dục và lao động sáng tạo của con ngƣời. “Văn hóa là của con ngƣời, do con ngƣời và cho con ngƣời nên văn hóa gắn với cách nghĩ, cách nói, cách làm của con ngƣời mang tính xã hội mà bản chất của con ngƣời này là con ngƣời sáng tạo, đối lập với con ngƣời tự nhiên chỉ biết thừa hƣởng một cách sinh vật mọi thứ từ tự nhiên. Chỉ khi con ngƣời tự nhiên chuyển sang con ngƣời xã hội thì lúc đó mới xuất hiện văn hóa”. Nói nhƣ Khổng Tử - nhà hiền triết Trung Hoa cổ đại thì văn hóa là cái hậu thiên chứ không phải cái tiên thiên.

Theo các tài liệu nghiên cứu về văn hóa, trên thế giới hiện nay có đến gần 500 định nghĩa về văn hóa. Ở phƣơng Đông, Khổng Tử trong sách Chu Dịch và Lƣu Hán đời Tây Hƣớng đều từng quan niệm văn hóa là biến cải, biến đổi, bồi đắp theo chiều hƣớng của cái đẹp. 8 z Ở phƣơng Tây, định nghĩa đầu tiên của nhà nhân loại học ngƣời Anh: “Văn hóa hiểu theo nghĩa rộng nhất của nó là toàn bộ phức thể bao gồm hiểu biết, tín ngƣỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục và những khả năng tập quán khác mà con ngƣời có đƣợc với tƣ cách thành viên của xã hội”. Theo giáo sƣ Trần Quốc Vƣợng, nhiều học giả Mỹ cho rằng “Văn hóa là tấm gƣơng nhiều mặt phản chiếu đời sống, nếp sống của một cộng đồng, dân tộc”.T, Taylor, một đại biểu của nhân học và văn hóa học phƣơng Tây đã từng xác định: “Văn hóa, hiểu theo nghĩa rộng nhất của nó, là toàn bộ phức thể bao gồm hiểu biết, tín ngƣỡng, nghệ thuật, đạo đức, pháp luật, phong tục cùng những khả năng và tập quán khác mà con ngƣời có đƣợc với tƣ cách là một thành viên của xã hội”.

Cách hiểu về văn hóa của phƣơng của phƣơng Đông hay phƣơng Tây tuy có sự khác nhau nhƣng đều phản phản ánh tính giá trị, thƣớc đo mức độ nhân bản của xã hội và con ngƣời, làm cho con ngƣời và xã hội ngày càng tiến bộ hơn, ngày càng rời xa trạng thái nguyên sơ, khẳng định tính ngƣời. UNESCO, tổ chức văn hóa lớn của thế giới cũng đã đƣa ra định nghĩa của mình về văn hóa cả trong nghĩa rộng lẫn nghĩa hẹp.Theo tổ chức này, “trong nghĩa rộng nhất, văn hóa hôm nay có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm ngƣời trong xã hội”. Trên cơ sở phân tích các định nghĩa văn hóa, PGS. TS Trần Ngọc Thêm đã đƣa ra một định nghĩa văn hóa nhƣ sau: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con ngƣời sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tƣơng tác giữa con ngƣời với môi trƣờng tự nhiên và xã hội của mình”.

9 z Rõ ràng khái niệm văn hóa đã đƣợc nghiên cứu tiếp nhận theo nhiều góc nhìn, nhiều cách hiểu khác nhau. Có thể nhận ra nội hàm khái niệm văn hóa bao gồm những nội dung sau: Văn hóa là hệ thống giá trị vật chất và tinh thần do con ngƣời sáng tạo ra, phục vụ con ngƣời trong quá trình ứng xử với môi trƣờng tự nhiên và xã hội, nhờ con ngƣời mà lƣu trữ, truyền tải từ thế hệ này sang thế hệ khác; nó phải mang thuộc tính giá trị và đọng lại thành cách ứng xử; văn hóa là hoạt động mang tính biểu tƣợng, biểu tƣợng chính là “hạt nhân” của văn hóa, là hình thái biểu hiện của văn hóa; những hành động, những thành tựu và giá trị phải kết tinh thành bản sắc để qua đó giúp ta phân biệt đƣợc dân tộc và nhân loại; văn hóa là hệ thống gồm nhiều thành tố, trong đó có văn học. Các thuộc tính và thành tố cơ bản của văn hóa Tính hệ thống với các nội dung của văn hóa Đây là một thuộc tính quan trọng của văn hóa. Nói đến hệ thống bao giờ ngƣời ta cũng nghĩ đến một tổ hợp hữu cơ bao gồm nhiều thành tố có quan hệ khăng khít với nhau, tƣơng tác và chi phối lẫn nhau.

Ba nội dung cơ bản của văn hóa là: Văn hóa nhận thức; Văn hóa ứng xử; Văn hóa tổ chức. Chúng kết hợp với nhau nhƣ một thể thống nhất hữu cơ. Ba nội dung của văn hóa cũng là ba mặt hoạt động cơ bản trong các thiết chế xã hội của loài ngƣời. Trong các nội dung này, văn hóa nhận thức đóng vai trò chi phối chế ƣớc tất cả, chẳng những thế, văn hóa còn tạo nên sự gắn kết cộng đồng, điều chỉnh cách thức tổ chức xã hội, cách thức ứng xử thích hợp nhất với môi trƣờng tự nhiên và xã hội.

Tính giá trị với các chức năng điều chỉnh xã hội Các giá trị của văn hóa theo mục đích có thể chia thành hai loại: giá trị vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất của con ngƣời, giá trị tinh thần nhằm 10 z thỏa mãn nhu cầu tinh thần của con ngƣời. Dù là vật chất hay tinh thần cũng là con ngƣời qua lao động mà sản sinh ra. Theo nghĩa này, văn hóa đƣợc xem nhƣ một dạng hoạt động của con ngƣời và chỉ có ở con ngƣời, tuy nhiên cần phải hiểu rằng không phải bất cứ hoạt động sáng tạo nào cũng làm nên giá trị văn hóa. Hoạt động lao động sáng tạo nào mang lại lợi ích cho con ngƣời mới đƣợc coi là hoạt động có giá trị văn hóa, còn hoạt động lao động sáng tạo nhƣng không mang lại lợi ích cho con ngƣời thì không đƣợc coi là giá trị văn hóa (ví dụ chế tạo vũ khí hạt nhân, các vũ khí tối tân…là những hoạt động sáng tạo nhƣng khó có thể coi là hoạt động có giá trị văn hóa).

Tính giá trị của văn hóa cũng mang tính tƣơng đối, bởi theo thời gian có thể phân chia thành: giá trị vĩnh cửu và giá trị nhất thời. Theo quan điểm đó cùng với lợi ích sử dụng: những cái mặt này đƣợc coi là giá trị, mặt khác lại không đƣợc coi là giá trị. Căn cứ vào thang giá trị mà xã hội thƣờng xuyên xem xét điều chỉnh để không ngừng hoàn thiện mình. Nhƣ thế văn hóa đã thực hiện một chức năng quan trọng là điều chỉnh xã hội.

Từ việc điều chỉnh xã hội, văn hóa có chức năng bộ phận là định hƣớng các chuẩn mực, điều chỉnh các hành vi ứng xử của xã hội cũng nhƣ của con ngƣời. Làm đƣợc điều này, văn hóa đã thực sự trở thành động lực cho sự phát triển xã hội, vì vậy Uỷ ban văn hóa Thế giới UNESCO đã khẳng định: “Văn hóa giữ vị trí trung tâm và đóng vai trò điều tiết của sự phát triển xã hội”. Tính lịch sử và chức năng giáo dục Đây là thuộc tính hàng đầu và mang tính chất bao trùm của văn hóa. Một nền văn hóa bao giờ cũng đƣợc hình thành trong một quá trình tích lũy qua nhiều thế hệ và thƣờng xuyên tự điều chỉnh, tiến hành phân bố, phân loại các giá trị và sáng tạo ra các giá trị mới.

Cái đó tạo nên truyền thống văn hóa. 11 z Truyền thống văn hóa là những giá trị văn hóa tƣơng đối ổn định thể hiện những khuôn mẫu xã hội, đƣợc tích lũy và tái tạo trong cộng đồng ngƣời qua không gian và thời gian, kết tinh ở phép lệ làng, các tín điều luân lí, các chuẩn mực giá trị, phong tục tập quán, lễ nghi luật pháp… Một truyền thống văn hóa mất đi phải chờ mấy thế hệ mới xây dựng lại đƣợc, bởi vậy truyền thống văn hóa tồn tại đƣợc là nhờ giáo dục và giáo dục một cách thƣờng xuyên liên tục và bằng nhiều biện pháp khác nhau (văn hóa không chỉ giáo dục con ngƣời bằng những giá trị truyền thống đã có mà còn bằng những giá trị đang hình thành và sẽ hình thành). Phải giáo dục con ngƣời về văn hóa cả con đƣờng hữu thức lẫn vô thức, từ khi mới chào đời đến khi trƣởng thành, giáo dục trực tiếp lẫn gián tiếp, giáo dục một cách đồng bộ cả nhà trƣờng- gia đình- xã hội. Vấn đề giáo dục con ngƣời bằng bằng truyền thống văn hóa là vô cũng quan trọng bởi nó có ảnh hƣởng đến giống nòi, dân tộc và đảm bảo tính kế tục của lịch sử.

Tính nhân bản và chức năng giao tiếp Văn hóa là hoạt động sáng tạo của con ngƣời. Văn hóa là cái tự nhiên đã đƣợc biến đổi dƣới sự tác động của con ngƣời. Nó là phần giao giữa tự nhiên với con ngƣời. Con ngƣời tác động vào tự nhiên, sáng tạo văn hóa chính là nhằm phục vụ lợi ích của con ngƣời.

Một nền văn hóa có sắc thái riêng in đậm dấu ấn dân tộc,nhƣng tất cả có một đặc điểm chung là vì con ngƣời và cuộc sống của con ngƣời. Nhờ đặc điểm chung đó mà văn hóa thực hiện đƣợc chức năng giao tiếp rộng rãi giữa con ngƣời với con ngƣời, giữa dân tộc này với dân tộc kia dù ngôn ngữ văn tự khác nhau, nhờ văn hóa, loài ngƣời vẫn có thể hiểu nhau, thông cảm với nhau… 1. Dạy học văn chương theo hướng tiếp cận văn hóa Mối quan hệ giữa văn hóa và văn học 12 z Trong các công trình nghiên cứu, các học giả ở Việt Nam có đƣa ra nhiều khái niệm khác nhau về văn hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Dạy Học Tác Phẩm Nam Cao và Kim Lân Theo Hướng Tiếp Cận Văn Hóa mang đến một cái nhìn sâu sắc về phương pháp giảng dạy các tác phẩm văn học nổi tiếng của Nam Cao và Kim Lân, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tiếp cận văn hóa trong quá trình học tập. Tài liệu này không chỉ giúp giáo viên có thêm công cụ để truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả mà còn khuyến khích học sinh phát triển khả năng tư duy phản biện và cảm thụ văn học.

Để mở rộng thêm kiến thức về phương pháp giảng dạy và phát triển năng lực học sinh, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực học sinh lớp 11 trong dạy học đọc hiểu tác phẩm truyện ngắn, nơi cung cấp những phương pháp cụ thể để nâng cao khả năng đọc hiểu cho học sinh. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án tiến sĩ câu hỏi đọc hiểu văn bản tự sự cho học sinh trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách xây dựng câu hỏi đọc hiểu hiệu quả. Cuối cùng, tài liệu Rèn kỹ năng chọn và phân tích dẫn chứng trong bài nghị luận văn học dành cho học sinh giỏi ngữ văn sẽ cung cấp những kỹ năng cần thiết để học sinh có thể phân tích và lập luận trong văn học một cách thuyết phục.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực giảng dạy văn học.