Tổng quan nghiên cứu

Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trung tâm giáo dục thường xuyên là một nhiệm vụ cấp thiết trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội và đô thị hóa nhanh chóng. Huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội có diện tích tự nhiên 82,46 km2 với quy mô dân số trên 193.000 người, mật độ dân số đạt 2.340 người/km2, cao hơn đáng kể so với mức trung bình toàn thành phố là 1.970 người/km2. Quá trình đô thị hóa mạnh mẽ đem lại nhiều chuyển biến tích cực nhưng cũng tạo ra những tác động phức tạp đến tư tưởng, lối sống của giới trẻ. Tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Hoài Đức, quy mô đào tạo duy trì ổn định với 1.274 học sinh theo học văn hóa trung học phổ thông cùng khoảng 2.400 học sinh học nghề phổ thông.

Thực tế cho thấy phần lớn học sinh vào học tại trung tâm có học lực trung bình và yếu, chiếm tới 75,4%, nhiều em chưa ngoan, mải chơi và mang tâm lý tự ti do không trúng tuyển vào các trường trung học phổ thông công lập. Nghiên cứu này được tiến hành từ tháng 4 năm 2013 đến tháng 11 năm 2013 nhằm đánh giá toàn diện thực trạng công tác giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức tại đơn vị. Mục tiêu trọng tâm là xây dựng hệ thống giải pháp quản lý khoa học, khả thi cho Ban Giám đốc nhằm định hướng hành vi, rèn luyện nề nếp và bồi dưỡng nhân cách cho học sinh. Ý nghĩa của công tác quản lý được khẳng định thông qua việc nâng cao tỷ lệ học sinh đạt hạnh kiểm Tốt và Khá lên trên 97%, tạo chuyển biến rõ rệt về chất lượng giáo dục toàn diện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol với 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá, kết hợp cùng thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor. Về mặt sư phạm, đề tài dựa trên quan điểm giáo dục đạo đức trong tập thể và bằng tập thể của Anton Makarenko cùng tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ biện chứng giữa Đức và Tài, trong đó đạo đức là cái gốc của người cách mạng.

Khung nghiên cứu làm rõ các khái niệm công cụ cơ bản bao gồm: đạo đức là hệ thống các quy tắc và chuẩn mực xã hội điều chỉnh hành vi con người; giáo dục đạo đức là quá trình biến các chuẩn mực xã hội thành niềm tin và thói quen hành vi bên trong của cá nhân; quản lý giáo dục đạo đức là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến quá trình giáo dục đạo đức; và Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện là cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thực hiện mục tiêu đào tạo toàn diện theo Điều 2 Luật Giáo dục năm 2005.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 - 2013 của đơn vị và dữ liệu sơ cấp thu thập trong mốc thời gian từ tháng 4 năm 2013 đến tháng 11 năm 2013. Cỡ mẫu khảo sát thực chứng bao gồm 110 cán bộ quản lý, giáo viên (gồm 22 cán bộ biên chế và 88 giáo viên hợp đồng, thỉnh giảng) cùng toàn bộ 1.274 học sinh đang học tập tại 2 cơ sở giáo dục của trung tâm. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả 3 khối lớp: khối 10 với 506 học sinh, khối 11 với 428 học sinh và khối 12 với 340 học sinh.

Lý do lựa chọn phương pháp toán thống kê và tin học ứng dụng để xử lý dữ liệu định lượng là nhằm đo lường chính xác các tham số về tỷ lệ phần trăm, mức độ tương quan và mức độ phân tán của các chỉ số đánh giá. Bên cạnh đó, các phương pháp định tính như điều tra bằng phiếu hỏi, quan sát sư phạm, phỏng vấn sâu chuyên gia và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn giúp đối sánh, kiểm chứng độ tin cậy của các giả thuyết khoa học đã đặt ra.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, thực trạng xếp loại hạnh kiểm của 1.274 học sinh năm học 2012 - 2013 đạt kết quả khả quan với 913 học sinh xếp loại Tốt, chiếm tỷ lệ 71,7%; 330 học sinh xếp loại Khá, chiếm tỷ lệ 25,9%; chỉ có 31 học sinh xếp loại Trung bình, chiếm tỷ lệ 2,4% và không có học sinh xếp loại Yếu hay Kém. Tuy nhiên, sự phân hóa học lực lại thể hiện khoảng cách lớn khi loại Giỏi chỉ có 1 học sinh, chiếm 0,1%; loại Khá đạt 312 học sinh, chiếm 24,5%; loại Trung bình chiếm đa số với 879 học sinh, đạt 69,0% và loại Yếu có 82 học sinh, chiếm 6,4%.

Thứ hai, kết quả rèn luyện đạo đức có sự cải thiện tích cực theo từng khối lớp: tỷ lệ hạnh kiểm Tốt tăng dần từ 70,9% ở khối 10 (359 học sinh) lên 72,0% ở khối 11 (308 học sinh) và đạt 72,3% ở khối 12 (246 học sinh).

Thứ ba, cơ cấu đội ngũ sư phạm có sự mất cân đối nghiêm trọng khi trong tổng số 110 cán bộ giáo viên chỉ có 22 người thuộc biên chế chính thức (chiếm 20%), còn lại 88 người là hợp đồng và thỉnh giảng (chiếm 80%). Dù có 11 thạc sĩ và 16 cán bộ đang theo học cao học, việc thiếu hụt giáo viên cơ hữu dẫn đến tình trạng nhiều giáo viên phải kiêm nhiệm chủ nhiệm 2 lớp, gây khó khăn cho việc quản lý sát sao từng học sinh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên xuất phát từ việc đối tượng tuyển sinh đầu vào của trung tâm đa phần có lực lượng học sinh nam đông, nhiều em nghịch ngợm và thiếu sự quan tâm chăm sóc từ gia đình do cha mẹ bận rộn với hoạt động kinh tế làng nghề tại địa phương. Áp lực quản lý tăng cao do trung tâm phải vận hành đồng thời trên 2 cơ sở cách xa nhau: cơ sở chính tại xã Kim Chung với 20 phòng học và cơ sở phụ tại xã An Khánh với 8 phòng học, đều phải tổ chức dạy học 2 ca mỗi ngày.

Để biểu đạt trực quan, các dữ liệu này có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng nhằm so sánh sự biến động của tỷ lệ hạnh kiểm qua 3 năm học liên tiếp từ 2010 đến 2013, hoặc bảng ma trận đối sánh giữa kết quả học lực và hạnh kiểm. Kết quả phân tích khẳng định công tác giáo dục đạo đức giữ vai trò nền tảng giúp ổn định tâm lý, từ đó hỗ trợ kéo giảm tỷ lệ học sinh yếu kém văn hóa từ 6,5% ở khối 10 xuống còn 4,4% ở khối 11.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình lập kế hoạch giáo dục đạo đức hàng năm. Ban Giám đốc chủ trì xây dựng kế hoạch tổng thể từ tháng 8, phân bổ 100% chỉ tiêu thi đua nề nếp cho từng chi đoàn lớp học và tổ chức đánh giá tiến độ định kỳ 2 lần mỗi học kỳ.

Thứ hai, chuẩn hóa hệ thống quy chuẩn hành vi và tiêu chí rèn luyện. Ban Giám đốc phối hợp Đoàn Thanh niên ban hành sổ tay văn hóa ứng xử dành riêng cho học sinh trung tâm giáo dục thường xuyên, phấn đấu đạt 98% học sinh ký cam kết và thực hiện nghiêm túc ngay trong tháng đầu tiên của năm học.

Thứ ba, tăng cường bồi dưỡng năng lực quản trị lớp học cho đội ngũ sư phạm. Ban Giám đốc và các tổ chuyên môn tổ chức 4 khóa tập huấn chuyên đề trong quý 3 và quý 4 hàng năm nhằm nâng cao kỹ năng xử lý tình huống sư phạm và nghiệp vụ tư vấn tâm lý cho toàn bộ 110 giáo viên.

Thứ tư, đổi mới các phong trào thi đua và hoạt động trải nghiệm thực tế. Đoàn Thanh niên chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt động ngoại khóa, văn nghệ, thể thao định kỳ 1 tháng/lần, hướng tới mục tiêu 100% học sinh tham gia, giảm tỷ lệ vi phạm nề nếp xuống dưới mức 1%.

Thứ năm, xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành giữa Nhà trường, Gia đình và Xã hội. Ban Giám đốc duy trì trao đổi thông tin 2 chiều qua hệ thống sổ liên lạc điện tử tới 100% phụ huynh học sinh, đồng thời ký kết biên bản phối hợp bảo đảm an ninh trật tự với lực lượng công an 2 xã Kim Chung và An Khánh theo định kỳ hàng quý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản lý tại các trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm giáo dục nghề nghiệp: Tài liệu cung cấp quy trình 4 bước chuẩn hóa để điều hành, phân công nhiệm vụ và tối ưu hóa nguồn nhân lực gồm 110 giáo viên trong điều kiện phân tán tại nhiều cơ sở đào tạo.

Nhóm giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn cấp trung học phổ thông: Cung cấp các kỹ năng sư phạm ứng dụng thực tế để giáo dục học sinh cá biệt, kỹ thuật xử lý khủng hoảng tâm lý lứa tuổi 15 - 18 và giải pháp xây dựng tập thể học sinh tự quản nề nếp.

Nhóm học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung phân tích lý luận mẫu, hệ thống bảng biểu khảo nghiệm thực chứng và phương pháp thu thập xử lý dữ liệu từ 1.274 đối tượng nghiên cứu tại địa bàn ven đô.

Nhóm các cơ quan quản lý giáo dục cấp Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tài liệu là căn cứ thực tiễn quan trọng để tham mưu ban hành các chính sách đãi ngộ, định biên cho 80% lực lượng giáo viên hợp đồng và nâng cấp cơ sở vật chất cho khối giáo dục thường xuyên.

Câu hỏi thường gặp

Công tác giáo dục đạo đức tại trung tâm giáo dục thường xuyên có điểm gì khác biệt so với trường trung học phổ thông thông thường? Học sinh trung tâm thường có học lực đầu vào ở mức trung bình và yếu chiếm tới 75,4%, đa số mang tâm lý tự ti và tỷ lệ học sinh nam cao. Do đó, giáo dục đạo đức phải đặt lên hàng đầu để ổn định nề nếp trước khi nâng cao chất lượng văn hóa.

Tỷ lệ 80% giáo viên hợp đồng tác động như thế nào đến công tác quản lý đạo đức học sinh? Lực lượng giáo viên hợp đồng lên tới 88 người trên tổng số 110 cán bộ tạo ra sự biến động nhân sự, khiến nhiều thầy cô phải chủ nhiệm cùng lúc 2 lớp học, làm phân tán thời gian theo dõi sát sao từng cá nhân học sinh.

Làm thế nào để đo lường tính hiệu quả của các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức? Hiệu quả được đánh giá thông qua sự chuyển biến cụ thể của các chỉ số: tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm Tốt đạt 71,7%, hạnh kiểm Khá đạt 25,9%, số lượng vi phạm nội quy giảm dần và tính khả thi đạt điểm cao qua khảo nghiệm chuyên gia.

Việc vận hành trên 2 địa điểm riêng biệt gây ra những trở ngại gì cho ban giám đốc? Khoảng cách giữa cơ sở Kim Chung có 20 phòng học và cơ sở An Khánh có 8 phòng học gây khó khăn trong việc tổ chức các hoạt động tập thể quy mô lớn, đòi hỏi ban giám đốc phải phân quyền chặt chẽ và tăng cường giám sát chéo.

Giải pháp nào đóng vai trò then chốt nhất trong hệ thống 5 biện pháp được đề xuất? Biện pháp bồi dưỡng năng lực quản lý sư phạm cho 110 giáo viên và chuẩn hóa bộ quy tắc hành vi ứng xử giữ vai trò quyết định, bởi đội ngũ giáo viên chủ nhiệm là lực lượng trực tiếp chuyển hóa các mục tiêu quản lý thành hành vi cụ thể của học sinh.

Kết luận

Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức tại các cơ sở giáo dục thường xuyên theo định hướng phát triển toàn diện nhân cách. Phân tích thực trạng tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Hoài Đức cho thấy kết quả hạnh kiểm đạt 71,7% loại Tốt trên tổng số 1.274 học sinh, song công tác quản lý còn gặp nhiều thách thức do 80% giáo viên là hợp đồng. Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ gắn liền với các mốc thời gian, mục tiêu cụ thể và phân công rõ trách nhiệm cho từng chủ thể thực hiện. Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng tin cậy và các khuyến nghị chính sách có giá trị ứng dụng cao cho ngành giáo dục thủ đô giai đoạn 2013 - 2015. Ban Giám đốc các trung tâm giáo dục thường xuyên cần khẩn trương áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý nêu trên ngay từ đầu năm học mới để nâng cao chất lượng rèn luyện đạo đức và xây dựng môi trường học đường lành mạnh.