Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017, mạng lưới giáo dục trung học phổ thông tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội duy trì quy mô bình quân hơn 4.100 học sinh mỗi năm học tại 3 trường công lập trọng điểm gồm Trường Trung học phổ thông Đan Phượng, Trường Trung học phổ thông Tân Lập và Trường Trung học phổ thông Hồng Thái. Cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng khi 14 trên 15 xã đạt chuẩn nông thôn mới, môi trường kinh tế và văn hóa địa phương có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Quá trình chuyển dịch cơ cấu nghề nghiệp và sự bùng nổ của công nghệ thông tin đã tác động trực tiếp đến lối sống của giới trẻ. Số liệu thực tế trong 3 năm học ghi nhận 23 học sinh bỏ học vì các lý do suy giảm động lực học tập, hoàn cảnh gia đình hoặc phát sinh tệ nạn xã hội.

Thực tiễn này đặt ra vấn đề cấp bách: công tác giáo dục đạo đức nếu chỉ dừng lại ở phạm vi nội bộ nhà trường sẽ không đủ sức đề kháng trước những cám dỗ phức tạp từ môi trường bên ngoài. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông theo định hướng huy động tối đa nguồn lực cộng đồng.

Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn huyện Đan Phượng trong khung thời gian từ năm 2014 đến năm 2017. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc xây dựng cơ chế phối hợp ba môi trường giáo dục chặt chẽ, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh đạt hạnh kiểm tốt từ mức 87,9% lên trên 92%, kéo giảm tỷ lệ học sinh có hạnh kiểm trung bình và yếu xuống dưới 1,5%, đồng thời tạo lập môi trường học đường an toàn, kỷ cương và nhân văn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết giáo dục tập thể và thông qua tập thể của nhà giáo dục học A.Makarenco, nhấn mạnh 5 con đường giáo dục cốt lõi gồm dạy học, lao động, hoạt động xã hội, sinh hoạt tập thể và vui chơi lành mạnh. Đồng thời, đề tài kế thừa sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng với quan điểm đạo đức là gốc rễ của nhân cách con người, kết hợp phương châm giáo dục toàn diện cả đức, trí, thể, mỹ.

Về mặt quản trị, nghiên cứu vận dụng cấu trúc 4 chức năng quản lý giáo dục hiện đại gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá của các nhà khoa học giáo dục Việt Nam. Khung pháp lý của đề tài gắn liền với Luật Giáo dục, Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày 28/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015 - 2020, cùng Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT/BCA-BGDĐT về phối hợp bảo đảm an ninh trật tự trường học.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa bao gồm:

  • Đạo đức học đường: Hệ thống quy tắc, chuẩn mực hành vi điều chỉnh các mối quan hệ xã hội của học sinh.
  • Hoạt động giáo dục đạo đức: Quá trình chuyển hóa các chuẩn mực xã hội bên ngoài thành niềm tin, nhu cầu và thói quen bên trong của người học.
  • Huy động cộng đồng: Quá trình thu hút, tổ chức và điều phối các nguồn lực từ gia đình, chính quyền và đoàn thể địa phương cùng tham gia vào sự nghiệp giáo dục.
  • Quản lý hoạt động giáo dục theo hướng huy động cộng đồng: Tác động có định hướng của chủ thể quản lý nhằm thiết lập cơ chế liên kết đồng bộ giữa nhà trường và xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu thông qua hệ thống khảo sát định lượng đa tầng. Cỡ mẫu khảo sát nhận thức và thực trạng quản lý bao gồm 275 đối tượng, trong đó có 136 cán bộ quản lý và giáo viên thuộc 3 trường trung học phổ thông công lập (Trường THPT Đan Phượng 46 người, Trường THPT Tân Lập 45 người, Trường THPT Hồng Thái 45 người), 120 phụ huynh học sinh và 10 đại diện các tổ chức cộng đồng tại địa phương như Công an huyện, Đoàn thanh niên và Hội phụ nữ. Để mở rộng đánh giá nội dung và hình thức giáo dục, tác giả thực hiện khảo sát bổ sung trên mẫu 445 người bao gồm cả học sinh trung học phổ thông.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện đầy đủ cho các khối lớp, các trường có quy mô và lịch sử phát triển khác nhau. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê toán học, phân tích tỷ lệ phần trăm và xếp hạng thứ bậc bằng phần mềm chuyên dụng. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm định lượng khách quan mức độ nhận thức, tần suất thực hiện các chuyên đề giáo dục và xác định chính xác các điểm nghẽn trong công tác phối hợp liên ngành. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý dữ liệu và khảo nghiệm biện pháp diễn ra trong giai đoạn 2014 - 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn mang lại những phát hiện quan trọng về thực trạng giáo dục và quản lý đạo đức học sinh tại huyện Đan Phượng:

Thứ nhất, nhận thức về vai trò giáo dục đạo đức đạt mức rất cao nhưng mức độ thực thi nội dung còn thiếu cân đối. Có 95,64% ý kiến khảo sát (263 trên 275 người) khẳng định hoạt động giáo dục đạo đức có ý nghĩa vô cùng quan trọng, trong đó 89,09% đánh giá ở mức rất quan trọng. Khi đánh giá các nội dung giáo dục, việc tích hợp học tập tấm gương Bác Hồ đạt tỷ lệ đánh giá rất quan trọng cao nhất với 57,08%, giáo dục truyền thống quê hương đạt 55,51%. Tuy nhiên, nội dung tuyên truyền chính sách pháp luật và giáo dục ý thức tiết kiệm bảo vệ của công bị đánh giá thấp hơn, chỉ đạt lần lượt 53,03% và 51,91%.

Thứ hai, kết quả rèn luyện hạnh kiểm của học sinh có sự biến động. Năm học 2014-2015 tỷ lệ hạnh kiểm tốt đạt 84,3%, năm học 2015-2016 tăng lên 90,8%, nhưng đến năm học 2016-2017 giảm còn 87,9%. Dù tỷ lệ hạnh kiểm tốt chiếm đa số, hiện tượng học sinh vi phạm kỷ luật, đánh nhau, nghiện trò chơi điện tử và mang thai tuổi vị thành niên vẫn xuất hiện rải rác. Về học lực, năm học 2016-2017 toàn huyện có 14,5% học sinh giỏi và 64,1% học sinh khá.

Thứ ba, sự phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng cộng đồng tồn tại khoảng cách đáng kể. Mối quan hệ giữa nhà trường với Ban đại diện cha mẹ học sinh được đánh giá tốt nhất với 70,91% (xếp thứ 2), cơ sở kinh tế văn hóa đạt 69,09% (xếp thứ 4), chính quyền địa phương đạt 68,36% (xếp thứ 5). Trong khi đó, sự phối hợp với dòng họ địa phương chỉ đạt 63,64% và hệ thống đài truyền thanh xã đạt 64,00%.

Thứ tư, phương pháp giáo dục đạo đức vẫn thiên về phong trào truyền thống. Hình thức sinh hoạt Đoàn Đội đạt hiệu quả cao với 85,84% đánh giá thường xuyên, sinh hoạt kỷ niệm ngày lễ đạt 83,37%, bài giảng Giáo dục công dân đạt 82,03%. Ngược lại, biện pháp phê phán, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn chưa được thực hiện thường xuyên, chỉ đạt 20,19% và thu được ít chuyển biến thực chất.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ hạnh kiểm tốt qua 3 năm học và bảng ma trận tương quan giữa tần suất tương tác của lực lượng quản lý với mức độ suy giảm vi phạm kỷ luật học sinh.

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, học sinh chỉ học tập tại trường từ 4 đến 6 tiếng mỗi ngày, thời gian còn lại chịu tác động sâu sắc từ gia đình và đời sống cộng đồng. Khi địa phương đẩy mạnh phát triển cụm công nghiệp với hơn 530 doanh nghiệp, áp lực mưu sinh khiến một bộ phận phụ huynh thiếu sự quan tâm sát sao tới con em. Về chủ quan, Ban giám hiệu các trường chưa xây dựng được cơ chế cung cấp thông tin hai chiều cố định với cơ quan công an và đoàn thể. Công an địa phương khi xử lý học sinh vi phạm giao thông mức độ nhẹ thường chỉ nhắc nhở tại chỗ mà chưa gửi văn bản thông báo về trường, dẫn đến sự thiếu hụt dữ liệu theo dõi hành vi.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục đương đại, khẳng định rằng nếu thiếu một thiết chế phối hợp chính thức có tính ràng buộc pháp lý, công tác giáo dục đạo đức sẽ dễ rơi vào hình thức và suy giảm hiệu lực thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, đề tài xây dựng 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức theo hướng huy động cộng đồng:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và năng lực phối hợp cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm và ban đại diện cha mẹ học sinh. Ban giám hiệu chủ trì tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng truyền thông sư phạm và tư vấn tâm lý lứa tuổi vào đầu mỗi năm học. Mục tiêu đặt ra là 100% giáo viên nắm vững quy trình xử lý khủng hoảng tâm lý học đường và trên 98% phụ huynh cam kết đồng hành cùng nhà trường.

Thứ hai, thiết lập quy chế phối hợp liên ngành ba môi trường giáo dục gồm nhà trường, gia đình và xã hội. Hiệu trưởng ký kết văn bản ghi nhớ với Ủy ban nhân dân xã, Công an huyện và các tổ chức đoàn thể trong tháng 9 hàng năm. Quy chế quy định rõ thời hạn tối đa 24 giờ để trao đổi thông tin khi phát sinh các vụ việc học sinh vi phạm an ninh trật tự hoặc có biểu hiện lệch chuẩn.

Thứ ba, thành lập Ban chỉ đạo phối hợp giáo dục đạo đức cấp trường với sự tham gia của đại diện chính quyền, công an khu vực, Đoàn thanh niên và Hội phụ nữ xã. Ban chỉ đạo duy trì họp giao ban định kỳ 1 lần mỗi tháng nhằm rà soát nề nếp, phân loại học sinh cá biệt và phân công lực lượng kèm cặp, giúp đỡ cụ thể.

Thứ tư, đổi mới phương thức giáo dục thông qua các hoạt động trải nghiệm thực tiễn và phong trào thiện nguyện tại địa phương. Đoàn trường phối hợp Hội Khuyến học và các cơ sở văn hóa tổ chức cho 95% học sinh tham gia ít nhất 2 chương trình đền ơn đáp nghĩa, giữ gìn vệ sinh môi trường hoặc bảo tồn di tích lịch sử mỗi học kỳ.

Thứ năm, hoàn thiện cơ chế kiểm tra chéo, giám sát đa kênh và đánh giá thi đua khen thưởng. Nhà trường đưa tiêu chí rèn luyện đạo đức của học sinh vào đánh giá phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tại khu dân cư. Mục tiêu đến năm học tiếp theo kéo giảm tỷ lệ học sinh hạnh kiểm yếu kém xuống dưới 0,5% trên toàn địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm cán bộ quản lý giáo dục tại các trường phổ thông bao gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng. Luận văn cung cấp khung quy trình 4 giai đoạn từ lập kế hoạch, tổ chức nhân sự, điều hành liên ngành đến kiểm tra giám sát, giúp người lãnh đạo xây dựng chiến lược phát triển nhà trường gắn kết hữu cơ với cộng đồng địa phương.

Nhóm giáo viên chủ nhiệm và giáo viên giảng dạy môn Giáo dục công dân. Các thầy cô có thể khai thác hệ thống dữ liệu khảo sát và các mô hình sinh hoạt chuyên đề để thiết kế giờ học trải nghiệm, nâng cao kỹ năng xử lý các tình huống đạo đức phức tạp và thiết lập kênh liên lạc hiệu quả với phụ huynh.

Nhóm cán bộ phụ trách công tác xã hội, Đoàn thanh niên và lực lượng Công an cơ sở. Tài liệu cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng các mô hình cụm liên kết an toàn trường học, quy chế trao đổi thông tin phòng chống tội phạm vị thành niên và tổ chức các sân chơi văn hóa lành mạnh cho thanh thiếu niên trên địa bàn dân cư.

Nhóm học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu định lượng, kỹ thuật thiết kế phiếu hỏi khảo sát thực trạng và cách thức phát triển các giải pháp quản lý mang tính khả thi cao.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần phải huy động cộng đồng tham gia vào giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông? Học sinh trung học phổ thông chỉ sinh hoạt tại trường từ 4 đến 6 tiếng mỗi ngày, phần lớn thời gian còn lại diễn ra tại gia đình và khu dân cư. Trước làn sóng đô thị hóa mạnh mẽ và mặt trái của kinh tế thị trường, nếu thiếu sự giám sát và bảo bọc từ các đoàn thể xã hội, học sinh rất dễ bị lôi kéo vào các hành vi tiêu cực ngoài tầm kiểm soát của nhà trường.

Mức độ nhận thức của giáo viên và phụ huynh huyện Đan Phượng về công tác này đạt tỷ lệ như thế nào? Kết quả khảo sát trên mẫu 275 đối tượng cho thấy có tới 95,64% khẳng định công tác giáo dục đạo đức là rất quan trọng hoặc quan trọng, trong đó 89,09% đánh giá ở mức rất quan trọng. Số liệu này chứng minh nền tảng nhận thức chung của cán bộ, giáo viên và phụ huynh tại địa phương rất cao, tạo tiền đề thuận lợi để triển khai các biện pháp quản lý liên kết.

Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong việc phối hợp giữa nhà trường và cơ quan công an địa phương? Khảo sát thực tế chỉ ra rằng cơ chế chia sẻ thông tin hai chiều chưa được thiết lập định kỳ. Khi phát hiện học sinh vi phạm trật tự công cộng hoặc an toàn giao thông mức độ nhẹ, lực lượng công an thường chỉ xử lý nhắc nhở tại chỗ mà chưa gửi danh sách tổng hợp về nhà trường và gia đình, dẫn đến việc thiếu hụt dữ liệu để kịp thời uốn nắn hành vi.

Mô hình Ban chỉ đạo phối hợp giáo dục đạo đức cấp trường hoạt động theo cơ chế nào? Ban chỉ đạo do Hiệu trưởng làm trưởng ban, tập hợp các thành viên gồm đại diện Công an xã, Bí thư Đoàn xã, Chủ tịch Hội phụ nữ và Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh. Ban vận hành thông qua các cuộc họp giao ban hàng tháng, ban hành kế hoạch phối hợp chung và phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên để theo dõi, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt.

Tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất được đánh giá ra sao? Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm chuyên gia trên toàn bộ 5 nhóm biện pháp quản lý. Kết quả thăm dò ý kiến khẳng định các biện pháp đều đạt mức độ cần thiết và tính khả thi rất cao với trên 85% phiếu đánh giá tích cực, khẳng định các giải pháp hoàn toàn phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và nguồn lực của các trường trung học phổ thông hiện nay.

Kết luận

Nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông huyện Đan Phượng theo hướng huy động cộng đồng đã hoàn thành trọn vẹn các mục tiêu khoa học đặt ra thông qua 5 điểm cốt lõi:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản lý giáo dục đạo đức dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa 3 môi trường giáo dục: nhà trường, gia đình và xã hội.
  • Phản ánh chân thực bức tranh thực trạng đạo đức học sinh và công tác quản lý tại 3 trường trung học phổ thông công lập huyện Đan Phượng với các số liệu thực chứng chi tiết.
  • Xác định rõ nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế, đặc biệt là khoảng trống trong cơ chế trao đổi thông tin định kỳ giữa nhà trường với công an và các tổ chức địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, ký kết quy chế liên ngành, thành lập ban chỉ đạo đến đổi mới trải nghiệm và kiểm tra đánh giá.
  • Khẳng định tính cấp thiết và độ khả thi vượt trội của các giải pháp thông qua kết quả khảo nghiệm thực tế với sự đồng thuận cao từ đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục.

Trong lộ trình 12 tháng tiếp theo, Ban giám hiệu các nhà trường cần chủ động phối hợp với chính quyền địa phương để thể chế hóa các quy chế liên ngành, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh đạt hạnh kiểm tốt lên trên 92%. Các cấp quản lý giáo dục và nhà trường hãy chủ động áp dụng các giải pháp quản lý theo hướng huy động cộng đồng ngay hôm nay để xây dựng một môi trường giáo dục toàn diện, kỷ cương và bền vững cho thế hệ tương lai.