Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương là địa bàn phát triển công nghiệp năng động với hàng chục khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy mô lớn, kéo theo tốc độ đô thị hóa nhanh và mật độ dân cư gia tăng mạnh mẽ. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng tạo ra áp lực môi trường nặng nề với hàng trăm tấn chất thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp mỗi ngày, gây ô nhiễm cục bộ tại nhiều lưu vực như rạch Sáu Tro - Nhà Vuông hay các bãi rác tập trung. Đứng trước thách thức đó, việc nâng cao nhận thức và trách nhiệm môi trường cho thế hệ trẻ, đặc biệt là học sinh trung học cơ sở từ 11 đến 15 tuổi, trở thành nhiệm vụ cấp thiết.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết thực trạng quản lý giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường trung học cơ sở còn mang tính hình thức, thiếu tính đồng bộ và chưa phát huy tối đa hiệu quả sư phạm. Mục tiêu của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng công tác quản lý và đề xuất 5 nhóm biện pháp khả thi nhằm tối ưu hóa các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở tại thành phố Thuận An.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại 6 trường trung học cơ sở công lập trên địa bàn, bao gồm các trường Thuận Giao, Trần Đại Nghĩa, Bình Chuẩn, Trịnh Hoài Đức, Nguyễn Trường Tộ và Nguyễn Trung Trực, trong khoảng thời gian 2 năm học liên tiếp là 2019-2020 và 2020-2021. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đóng góp giải pháp quản lý trực tiếp cho 12 cán bộ quản lý và hơn 140 giáo viên, tạo nền tảng chuyển biến nhận thức và hành vi tích cực cho hơn 10.000 học sinh trên toàn địa bàn thành phố Thuận An.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức và các chức năng quản lý kinh điển của Harold Koontz năm 1993, Đinh Văn Vang năm 1996 và Trần Kiểm năm 2008, bao gồm 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Trong lĩnh vực giáo dục, quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường được tiếp cận theo mô hình tác động có định hướng của chủ thể quản lý nhà trường lên các nguồn lực sư phạm nhằm hình thành phẩm chất, kiến thức và kỹ năng sống xanh cho học sinh.

Khung pháp lý của nghiên cứu căn cứ vào Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014, Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020 với 14 chương và 171 điều, cùng Quyết định số 1363/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân. Về mặt chuyên môn nghiệp vụ, tác giả vận dụng các chỉ đạo từ Chỉ thị số 02/2005/CT-BGD&ĐT và Công văn số 3857/BGDĐT-GDTrH năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tích hợp giáo dục môi trường vào các môn học cấp trung học cơ sở như Sinh học, Hóa học, Địa lý và Giáo dục công dân. Các khái niệm chính bao gồm: quản lý giáo dục, hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường, tích hợp liên môn và tự giáo dục môi trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 152 khách thể, trong đó có 12 cán bộ quản lý là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và 140 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 6 trường trung học cơ sở đại diện cho các khu vực đô thị và công nghiệp trên địa bàn thành phố Thuận An. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để bao quát đầy đủ các tổ bộ môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và đội ngũ giáo viên chủ nhiệm.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua 2 bộ phiếu hỏi khảo sát thực trạng và khảo nghiệm giải pháp, kết hợp kỹ thuật phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý và phân tích sản phẩm hồ sơ quản trị trường học như kế hoạch năm học, giáo án tích hợp và báo cáo tổng kết. Toàn bộ số liệu định lượng được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS trên nền tảng Windows. Các kỹ thuật phân tích thống kê mô tả bao gồm tính tần số, điểm trung bình cộng và độ lệch chuẩn; kỹ thuật thống kê suy luận bao gồm so sánh giá trị trung bình và kiểm định hệ số tương quan Pearson nhằm đánh giá mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong khung thời gian nghiên cứu từ năm 2019 đến năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 6 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thuận An đã ghi nhận những phát hiện định lượng cụ thể:

Thứ nhất, nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường đạt mức rất cao với điểm trung bình chung đạt 4.25 trên thang đo 5.00. Có tới 92.1% cán bộ quản lý và giáo viên được khảo sát khẳng định đây là nhiệm vụ cấp thiết trong bối cảnh công nghiệp hóa. Tuy nhiên, mức độ nhận thức về mục tiêu hành động thực tế chỉ đạt mức trung bình khá với 68.4% giáo viên nắm rõ chuẩn đầu ra về kỹ năng bảo vệ môi trường của học sinh.

Thứ hai, hình thức tổ chức giáo dục bảo vệ môi trường có sự chênh lệch lớn giữa dạy học trên lớp và hoạt động trải nghiệm. Tỷ lệ lồng ghép kiến thức môi trường vào các tiết học chính khóa đạt 78.3%, trong khi tỷ lệ tổ chức các hoạt động ngoại khóa chuyên đề, tham quan thực tế tại các trạm xử lý rác thải hoặc khu bảo tồn sinh thái chỉ chiếm 23.7%. Hoạt động bảo vệ môi trường hầu như bị giao khoán cho tổ chức Đoàn Đội mà thiếu sự kết nối đồng bộ với các tổ chuyên môn.

Thứ ba, công tác thực hiện các chức năng quản lý còn nhiều hạn chế ở khâu kiểm tra và đánh giá. Trong khi chức năng lập kế hoạch đạt điểm trung bình 3.68/5.00, thì chức năng kiểm tra đánh giá chỉ đạt 3.25/5.00. Hơn 64.5% giáo viên phản ánh rằng nhà trường chưa có bộ tiêu chí rõ ràng để đánh giá năng lực tích hợp giáo dục môi trường của giáo viên và chưa có thang đo chuẩn xác để ghi nhận sự chuyển biến hành vi của học sinh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ áp lực thời lượng của chương trình giáo dục chính khóa, khiến giáo viên chỉ tập trung truyền thụ kiến thức lý thuyết để phục vụ thi cử. Bên cạnh đó, nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất dành riêng cho công tác môi trường còn rất eo hẹp, chỉ đáp ứng khoảng 35% đến 40% nhu cầu thực tế của các hoạt động ngoại khóa dã ngoại. Các văn bản hướng dẫn kiểm tra, đánh giá giáo dục môi trường từ các cấp quản lý vẫn mang tính định tính chung chung, chưa cụ thể hóa thành các chỉ số hành vi định lượng.

So sánh với các nghiên cứu của Bùi Thị Thủy năm 2016 tại Hà Nội và Nguyễn Minh Trí năm 2020 tại Kiên Giang, kết quả nghiên cứu tại Thuận An phản ánh quy luật phổ biến: nhận thức luôn đi trước nhưng hành vi và cơ chế quản trị sư phạm thường có độ trễ lớn. Toàn bộ dữ liệu thực trạng của luận văn được hệ thống hóa trực quan qua 17 bảng thống kê tần số, giá trị trung bình và 1 sơ đồ tương quan chức năng quản lý, chứng minh rõ mối quan hệ nhân quả giữa năng lực quản trị của Ban giám hiệu và mức độ tham gia thực tế của học sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường trung học cơ sở thành phố Thuận An:

Biện pháp thứ nhất, tổ chức các đợt tập huấn chuyên đề hàng năm nhằm nâng cao nhận thức và năng lực tích hợp giáo dục môi trường cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên. Ban giám hiệu chủ trì phối hợp cùng các chuyên gia môi trường triển khai tối thiểu 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ vào đầu mỗi năm học, phấn đấu đạt tỷ lệ 95% giáo viên nắm vững phương pháp thiết kế bài giảng lồng ghép sinh động trước năm học 2022-2023.

Biện pháp thứ hai, đổi mới quy trình xây dựng kế hoạch và đa dạng hóa hình thức hoạt động ngoại khóa. Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn và Tổng phụ trách Đội xây dựng khung chương trình trải nghiệm thực tế với chỉ tiêu tối thiểu 4 sự kiện ngoại khóa và 2 đợt tham quan thực địa môi trường mỗi năm học, hướng tới mục tiêu thu hút trên 90% học sinh tham gia chủ động.

Biện pháp thứ ba, chuẩn hóa quy chế phân công nhiệm vụ và phối hợp liên lực lượng giữa Phó Hiệu trưởng, Giáo viên chủ nhiệm và các tổ chức đoàn thể. Thiết lập cơ chế phân quyền rõ ràng, gắn trách nhiệm quản lý môi trường học đường vào nhiệm vụ trọng tâm của từng cá nhân, giảm 60% tình trạng chồng chéo hoặc đùn đẩy trách nhiệm.

Biện pháp thứ tư, tăng cường nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật phục vụ giáo dục môi trường. Ban giám hiệu trích lập tối thiểu 5% đến 8% ngân sách hoạt động thường xuyên hàng năm để trang bị thùng rác phân loại 3 ngăn, hệ thống cây xanh học đường và học liệu truyền thông số trong vòng 12 tháng.

Biện pháp thứ năm, xây dựng và hoàn thiện bộ tiêu chí kiểm tra, đánh giá đa chiều kết quả giáo dục môi trường. Nhà trường ban hành bảng kiểm gồm 6 tiêu chuẩn đánh giá sự tiến bộ về thái độ và hành vi của học sinh, kết hợp đánh giá chéo giữa các lớp định kỳ 2 lần mỗi học kỳ để khích lệ tính tích cực của người học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là Cán bộ quản lý trường trung học cơ sở bao gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng. Công trình cung cấp quy trình 4 bước lập kế hoạch và khung phân bổ nguồn lực khoa học, giúp nhà quản lý thiết kế các chương trình giáo dục môi trường bài bản, giảm thiểu tính hình thức và nâng cao hiệu quả quản trị nhà trường.

Nhóm thứ hai là Đội ngũ giáo viên bộ môn và Giáo viên chủ nhiệm. Luận văn cung cấp hệ thống phương pháp dạy học tích hợp liên môn, các kịch bản ngoại khóa và công cụ đánh giá hành vi học sinh, hỗ trợ giáo viên làm phong phú bài giảng tại các bộ môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.

Nhóm thứ ba là Chuyên viên quản lý giáo dục tại Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Sở Giáo dục và Đào tạo. Các số liệu thống kê thực chứng từ 152 mẫu khảo sát là căn cứ quan trọng để cơ quan quản lý ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra đánh giá giáo dục môi trường sát với thực tiễn địa phương.

Nhóm thứ tư là Học viên cao học, nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài đóng vai trò là một case study mẫu mực về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, cung cấp bộ thang đo 5 mức độ trên SPSS và hệ thống tài liệu tham khảo phong phú để phát triển các đề tài liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề thực tiễn then chốt nào trong bối cảnh giáo dục hiện nay? Công trình giải quyết bài toán chuyển hóa từ nhận thức lý thuyết sang hành động thực tiễn trong giáo dục môi trường, khắc phục triệt để tình trạng dạy học hình thức, đối phó và giao khoán cho tổ chức Đoàn Đội tại các trường trung học cơ sở thuộc địa bàn công nghiệp hóa nhanh.

Cỡ mẫu 152 khách thể khảo sát có đảm bảo tính đại diện khoa học cho nghiên cứu không? Cỡ mẫu 152 người gồm 12 cán bộ quản lý và 140 giáo viên được chọn lọc phân tầng tại 6 trường trung học cơ sở trọng điểm của thành phố Thuận An, chiếm tỷ lệ đại diện cao trên tổng số nhân sự giáo dục của địa phương, đảm bảo hệ số tin cậy kiểm định thống kê đạt chuẩn khoa học.

Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quản lý giáo dục môi trường tại Thuận An là gì? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu kiểm tra, đánh giá với điểm trung bình chỉ đạt 3.25/5.00, do các trường thiếu bộ tiêu chí định lượng đo lường hành vi và áp lực thời lượng chương trình khiến các hoạt động trải nghiệm thực tế chỉ chiếm dưới 25% tổng dung lượng hoạt động.

Năm nhóm biện pháp đề xuất trong luận văn có tính khả thi và chuyển giao như thế nào? Kết quả khảo nghiệm tương quan Pearson giữa mức độ cần thiết và tính khả thi đạt hệ số r trên 0.85, khẳng định các biện pháp được thiết kế bám sát điều kiện kinh phí, nhân lực và có khả năng áp dụng rộng rãi cho các trường trung học cơ sở tại các đô thị công nghiệp tương đồng.

Làm thế nào để đo lường chính xác sự thay đổi hành vi bảo vệ môi trường của học sinh? Luận văn đề xuất áp dụng bộ công cụ đánh giá đa chiều gồm kiểm tra tình huống thực tế, bài thu hoạch trải nghiệm và bảng kiểm theo dõi hành vi phân loại rác thải, tiết kiệm điện nước hàng ngày, kết hợp hoạt động đánh giá chéo giữa các tập thể lớp định kỳ mỗi học kỳ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại trường trung học cơ sở dựa trên tiếp cận 4 chức năng quản lý hiện đại.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng tại 6 trường trung học cơ sở thành phố Thuận An giai đoạn 2019-2021 qua mẫu khảo sát 152 cán bộ, giáo viên, chỉ rõ khoảng cách giữa nhận thức cao và kỹ năng thực thi còn hạn chế.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý có tính hệ thống, từ nâng cao nhận thức, đổi mới kế hoạch ngoại khóa, phân công nhiệm vụ, bảo đảm cơ sở vật chất đến hoàn thiện tiêu chí đánh giá.
  • Khảo nghiệm định lượng chứng minh tính cần thiết và tính khả thi vượt trội của các giải pháp với hệ số tương quan thuận chặt chẽ, sẵn sàng chuyển giao cho thực tiễn quản lý giáo dục tại địa phương.
  • Định hướng lộ trình triển khai ngay trong năm học 2021-2022 tại 100% các trường trung học cơ sở trên địa bàn, đồng thời kêu gọi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng xã hội nhằm xây dựng một thế hệ công dân xanh cho tương lai.