Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện Quyết định số 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đề án dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020 và Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, môn Tiếng Anh đã được triển khai như một môn học bắt buộc từ lớp 3 với thời lượng 4 cơ số tiết mỗi tuần (tổng cộng 420 tiết cho cả cấp tiểu học). Tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương – một địa bàn kinh tế trọng điểm tập trung nhiều khu công nghiệp với tốc độ gia tăng dân số cơ học nhanh, mạng lưới giáo dục tiểu học gồm 20 trường công lập đang chịu áp lực rất lớn về quy mô lớp học và chất lượng đào tạo. Tính đến năm học 2018 - 2019, toàn thị xã có 10 trên 20 trường đạt chuẩn Quốc gia (đạt tỷ lệ 50%), sĩ số bình quân nhiều nơi vượt ngưỡng 40 đến 44,8 học sinh trên một lớp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những bất cập trong công tác quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh của Ban Giám hiệu các trường tiểu học tại thị xã Dĩ An. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng thực thi 4 chức năng quản lý, từ đó đề xuất 6 biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao chất lượng dạy học theo chuẩn đầu ra A1 của Khung tham chiếu chung Châu Âu. Nghiên cứu được giới hạn tại các trường tiểu học công lập trên địa bàn thị xã Dĩ An trong năm học 2018 - 2019. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp hệ thống dữ liệu định lượng cụ thể, giúp các nhà quản lý giáo dục địa phương nâng cao hiệu suất chỉ đạo chuyên môn, hướng tới mục tiêu tối thiểu 85% học sinh hoàn thành tốt năng lực giao tiếp tiếng Anh vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết cốt lõi: Lý thuyết chức năng quản lý giáo dục hiện đại và Lý thuyết dạy học ngôn ngữ giao tiếp (Communicative Language Teaching - CLT). Mô hình nghiên cứu vận dụng cấu trúc 4 chức năng quản lý kinh điển bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá của chủ thể quản lý đối với toàn bộ các thành tố của quá trình sư phạm.

Bốn khái niệm công cụ then chốt được chuẩn hóa trong công trình gồm:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm và các lực lượng xã hội nhằm đạt mục tiêu giáo dục tối ưu.
  • Quản lý nhà trường: Hoạt động điều hành vi mô của Hiệu trưởng nhằm khai thác tối đa nguồn lực nhân lực, vật lực, tài lực bên trong và bên ngoài cơ sở giáo dục.
  • Hoạt động dạy học tiếng Anh tiểu học: Quá trình tương tác thống nhất giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm hình thành 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, ưu tiên nghe - nói.
  • Chuẩn năng lực giao tiếp A1: Mức độ người học có thể hiểu và sử dụng các mẫu câu diễn đạt quen thuộc hàng ngày, trao đổi thông tin cơ bản về bản thân, gia đình và nhà trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập từ khảo sát thực địa tại các trường tiểu học công lập thị xã Dĩ An trong năm học 2018 - 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn), 100% giáo viên tiếng Anh đang trực tiếp giảng dạy và đại diện học sinh các khối lớp 3, 4, 5. Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn mẫu phân tầng theo nhóm trường đạt chuẩn quốc gia và chưa đạt chuẩn quốc gia, cùng chọn mẫu ngẫu nhiên đối với học sinh.

Nghiên cứu sử dụng phối hợp các phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Likert 5 mức độ, phương pháp phỏng vấn sâu bán cấu trúc và phương pháp nghiên cứu tài liệu văn bản quản lý. Lý do lựa chọn kết hợp phân tích thống kê mô tả và thống kê suy luận trên phần mềm SPSS là nhằm đảm bảo tính khách quan, đo lường chính xác các chỉ số trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std), đồng thời kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê qua phép kiểm định Independent Samples t-test và phân tích phương sai một yếu tố ANOVA với ngưỡng xác suất p < 0,05. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 7 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại 20 trường tiểu học thị xã Dĩ An đã làm sáng tỏ 4 nhóm phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về công tác lập kế hoạch và nhận thức chuyên môn, dù 100% các trường đều ban hành kế hoạch năm học, nhưng mức độ đầu tư cho kế hoạch phát triển kỹ năng nghe - nói chỉ đạt mức trung bình với điểm Mean dao động từ 3,12 đến 3,25. Khoảng 38% cán bộ quản lý và phụ huynh vẫn còn tư tưởng xem môn Tiếng Anh là môn phụ, chưa dành sự quan tâm thỏa đáng so với môn Toán và Tiếng Việt.

Thứ hai, về đổi mới phương pháp giảng dạy, có tới 62% giáo viên được khảo sát thừa nhận vẫn duy trì phương pháp truyền thụ kiến thức ngữ pháp và từ vựng một chiều, việc tổ chức các hoạt động giao tiếp tương tác nhóm chưa thường xuyên. Tỷ lệ các trường tổ chức được câu lạc bộ hoặc sân chơi ngoại khóa tiếng Anh định kỳ hàng tháng chỉ chiếm khoảng 30%.

Thứ ba, về điều kiện cơ sở vật chất và quy mô lớp học, dữ liệu thống kê cho thấy sĩ số trung bình tại các trường dao động từ 40,2 đến 44,8 học sinh trên một lớp (ví dụ Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân đạt 44,8 học sinh/lớp; Trường Tiểu học An Bình đạt 42,4 học sinh/lớp). Tỷ lệ phòng học chuyên dùng được trang bị đầy đủ máy chiếu, thiết bị nghe nhìn đạt chuẩn chỉ đạt khoảng 45% trên tổng số phòng học hiện có.

Thứ tư, về công tác kiểm tra và đánh giá, hoạt động đánh giá định kỳ vẫn nghiêng nặng về kỹ năng đọc - viết (chiếm trên 70% tổng thời lượng và trọng số điểm), trong khi việc kiểm tra kỹ năng nói chỉ chiếm dưới 30%, chưa phản ánh đầy đủ năng lực giao tiếp thực tế của học sinh theo chuẩn A1.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ tốc độ đô thị hóa nhanh tại thị xã Dĩ An, dẫn đến tình trạng quá tải cục bộ về học sinh và thiếu hụt biên chế giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn năng lực B2 hoặc C1 theo khung năng lực ngoại ngữ. Công tác chỉ đạo của Ban Giám hiệu ở nhiều trường còn mang tính hành chính hóa, việc kiểm tra dự giờ chưa đi sâu vào việc hỗ trợ giáo viên đổi mới kỹ thuật dạy học giao tiếp.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực miền Đông Nam Bộ, kết quả này có nét tương đồng với khảo sát của một số nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh và thị xã Thuận An, khẳng định rằng nút thắt lớn nhất của việc nâng cao chất lượng tiếng Anh tiểu học nằm ở năng lực điều hành và kiểm tra của người đứng đầu nhà trường.

Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được minh họa sinh động qua biểu đồ hình cột so sánh tương quan điểm đánh giá giữa cán bộ quản lý và giáo viên đối với 4 chức năng quản lý, kết hợp cùng bảng kiểm định ANOVA để làm nổi bật mức độ chênh lệch có ý nghĩa thống kê giữa nhóm trường đạt chuẩn và chưa đạt chuẩn quốc gia.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng khảo sát, tác giả đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy tiếng Anh tiểu học tại thị xã Dĩ An:

  1. Đẩy mạnh tuyên truyền thay đổi nhận thức: Ban Giám hiệu tổ chức tối thiểu 2 buổi hội thảo chuyên đề mỗi năm học cho 100% cán bộ, giáo viên và cha mẹ học sinh, nhằm khẳng định vị thế của môn Tiếng Anh là môn học công cụ bắt buộc, mục tiêu đạt 95% phụ huynh đồng thuận phối hợp rèn luyện ngoại ngữ cho con tại nhà.
  2. Tăng cường quản lý chuẩn bị và thực hiện bài dạy: Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn kiểm duyệt 100% kế hoạch bài dạy theo định hướng phát triển năng lực, quy định tối thiểu 60% thời lượng mỗi tiết học dành cho học sinh thực hành giao tiếp tương tác.
  3. Chuẩn hóa và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên: Đảm bảo 100% giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ B2 trở lên; Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn chuyên sâu về phương pháp dạy học giao tiếp và ứng dụng công nghệ thông tin trong năm học 2019 - 2020.
  4. Quản lý hoạt động ngoại khóa tiếng Anh: Chỉ đạo mỗi trường thành lập tối thiểu 1 câu lạc bộ tiếng Anh, duy trì sinh hoạt ít nhất 2 lần mỗi tháng và tổ chức Ngày hội tiếng Anh cấp trường 1 lần mỗi học kỳ, thu hút trên 80% học sinh tham gia.
  5. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và trang thiết bị: Phấn đấu đến năm 2022, 100% các trường tiểu học tại Dĩ An có tối thiểu 2 phòng học tiếng Anh chuyên dùng được trang bị đầy đủ máy tính, máy chiếu, bảng tương tác và hệ thống âm thanh chuẩn.
  6. Đổi mới quản lý kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực: Ban Giám hiệu chỉ đạo điều chỉnh ma trận đề thi định kỳ, nâng tỷ trọng đánh giá kỹ năng nghe và nói lên mức 50% tổng điểm số, kết hợp đa dạng hóa hình thức đánh giá thường xuyên qua quan sát và hồ sơ học tập.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Cán bộ quản lý giáo dục (Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường tiểu học): Tài liệu cung cấp khung giải pháp điều hành bài bản, giúp nâng cao hiệu quả lập kế hoạch, dự giờ, giám sát chuyên môn và xây dựng tiêu chí thi đua cho năm học mới.

Thứ hai, Giáo viên tiếng Anh cấp tiểu học: Luận văn là cẩm nang hữu ích giúp giáo viên nắm bắt các kỹ thuật tổ chức lớp học theo phương pháp giao tiếp, cách thiết kế bài giảng lấy học sinh làm trung tâm và phương pháp xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá 4 kỹ năng đạt chuẩn A1.

Thứ ba, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Đề tài cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, hệ thống phiếu hỏi chuẩn hóa và quy trình xử lý dữ liệu SPSS mẫu mực để áp dụng cho các đề tài nghiên cứu tương tự.

Thứ tư, Các nhà hoạch định chính sách giáo dục địa phương: Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và số liệu thực tiễn tin cậy phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới trường lớp, phân bổ ngân sách mua sắm trang thiết bị và tuyển dụng nhân sự cho giai đoạn 2020 - 2025.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần đổi mới quản lý dạy học tiếng Anh ngay từ bậc tiểu học?

Tiểu học là giai đoạn vàng để trẻ tiếp nhận ngôn ngữ tự nhiên. Quản lý hiệu quả giúp định hình phương pháp giảng dạy giao tiếp chuẩn xác ngay từ đầu, đảm bảo học sinh hoàn thành 420 tiết học đạt chuẩn A1 CEFR, tránh tình trạng học lệch ngữ pháp gây khó khăn cho các cấp học sau.

Thách thức lớn nhất trong quản lý dạy tiếng Anh tại thị xã Dĩ An là gì?

Thách thức lớn nhất là áp lực tăng dân số cơ học khiến sĩ số bình quân lên tới 40 đến 44,8 học sinh một lớp, kết hợp cùng sự thiếu đồng bộ về phòng học chuyên dùng (chỉ đạt khoảng 45%), gây khó khăn cho việc triển khai hoạt động tương tác nhóm.

Phương pháp tiếp cận năng lực giao tiếp khác gì so với dạy học truyền thống?

Phương pháp truyền thống chú trọng truyền thụ kiến thức ngữ pháp và từ vựng một chiều qua phấn trắng bảng đen. Phương pháp giao tiếp lấy học sinh làm trung tâm, dành trên 60% thời lượng cho luyện tập nghe - nói thông qua trò chơi, đóng vai và xử lý tình huống thực tế.

Làm thế nào để kiểm tra đánh giá kỹ năng nói công bằng với lớp học đông?

Ban Giám hiệu cần chỉ đạo giáo viên phân chia bài kiểm tra nói thành các trạm thực hành theo cặp hoặc nhóm nhỏ, kết hợp kiểm tra thường xuyên thông qua thuyết trình ngắn trong tiết học và áp dụng bảng tiêu chí chấm điểm (rubrics) rõ ràng theo 4 mức độ.

Các biện pháp đề xuất trong luận văn có tính khả thi trong thực tế không?

Toàn bộ 6 biện pháp đã được khảo nghiệm chuyên gia với điểm trung bình về tính cần thiết đạt 4,65 trên 5 và tính khả thi đạt 4,42 trên 5, khẳng định mức độ phù hợp cao với điều kiện kinh tế - xã hội của các trường tiểu học tại địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tiểu học theo 4 chức năng quản lý chuẩn mực.
  • Công trình đã phản ánh khách quan thực trạng tại 20 trường tiểu học thị xã Dĩ An năm học 2018 - 2019, chỉ rõ rào cản về sĩ số trên 40 học sinh/lớp và hạn chế về trang thiết bị.
  • Đề tài đã đề xuất thành công 6 nhóm biện pháp quản lý toàn diện, chú trọng đổi mới kiểm tra đánh giá và nâng tỷ trọng kỹ năng nghe - nói.
  • Kết quả khảo nghiệm định lượng khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi cao của hệ thống giải pháp với điểm số trên 4,4/5.
  • Đề tài mở ra lộ trình thực thi rõ ràng cho giai đoạn 2020 - 2025, đóng góp thiết thực vào chiến lược nâng cao năng lực ngoại ngữ của tỉnh Bình Dương.

Quý độc giả, cán bộ quản lý và các thầy cô giáo quan tâm có thể ứng dụng ngay các khung biện pháp và bộ tiêu chí kiểm tra đánh giá trong luận văn để nâng cao chất lượng giảng dạy ngoại ngữ tại đơn vị mình.