Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải được Đảng và Nhà nước xác định là mục tiêu ưu tiên hàng đầu nhằm tạo tiền đề cho sự tăng trưởng đồng đều giữa các vùng kinh tế trên cả nước. Trong cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngành giao thông, nguồn vốn ngân sách và nguồn vốn vay viện trợ phát triển chính thức (ODA) chiếm tỷ trọng đặc biệt lớn. Để thực hiện chức năng đại diện chủ đầu tư quản lý các dự án quy mô quốc gia, Bộ Giao thông vận tải đã thành lập các Ban quản lý dự án chuyên ngành.

Công tác quản lý các dự án ODA là một chuỗi các hoạt động có độ phức tạp cao, vừa phải tuân thủ hệ thống pháp luật Việt Nam về đầu tư xây dựng, vừa phải đáp ứng các quy chế, chuẩn mực khắt khe từ phía các nhà tài trợ quốc tế. Nhận thức được tầm quan trọng của việc tối ưu hóa hiệu quả điều hành dự án ODA trong thực tiễn, tác giả Phạm Thị Phương Thảo (lớp Kinh tế đầu tư 45B) đã thực hiện chuyên đề: “Tình hình quản lý các dự án sử dụng vốn ODA tại Ban quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải”.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư và các yêu cầu quản lý đặc thù của các nhà tài trợ vốn ODA (WB, ADB, JBIC).
  2. Khảo sát thực trạng tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ và tình hình quản lý các dự án ODA thực tế tại Ban quản lý dự án 5 (PMU5).
  3. Đánh giá chi tiết các khía cạnh quản lý tiến độ, quản lý chất lượng và quản lý chi phí; xác định các nguyên nhân gây chậm trễ, vướng mắc trong từng giai đoạn thực hiện dự án.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả công tác quản lý dự án ODA tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động nghiệp vụ quản lý dự án sử dụng vốn ODA.
  • Không gian nghiên cứu: Ban quản lý dự án 5 (Bộ Giao thông vận tải) và các dự án do đơn vị trực tiếp quản lý trên địa bàn các tỉnh miền Bắc và miền Trung.
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu thực tế giai đoạn 2002 - 2006, định hướng mục tiêu quản lý giai đoạn 2006 - 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng lý thuyết quản lý dự án hiện đại, xác định quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển nhằm hoàn thành các mục tiêu kỹ thuật, chất lượng trong phạm vi ngân sách và tiến độ cho phép.

Mối quan hệ tương tác giữa các mục tiêu được biểu diễn qua hàm số: $$C = f(P, T, S)$$

Trong đó:

  • $C$: Chi phí dự án (Cost)
  • $T$: Thời gian thực hiện (Time)
  • $P$: Mức độ hoàn thành công việc và chất lượng (Performance)
  • $S$: Phạm vi dự án (Scope)

Trong quá trình quản lý, sự đánh đổi mục tiêu (trade-offs) thường xuyên diễn ra do nguồn lực hữu hạn, đòi hỏi cơ quan quản lý phải cân bằng để đảm bảo tính thống nhất toàn diện của dự án.

Về quy trình quản lý tiến độ, tác giả áp dụng:

  • Cơ cấu phân tách công việc (Work Breakdown Structure - WBS) theo thiết kế dòng, chu kỳ và chức năng.
  • Phương pháp ước lượng thời gian hoàn thành công việc theo công thức PERT: $$T = \frac{a + b + 4m}{6}$$ (Với $a$: thời gian lạc quan nhất, $b$: thời gian bi quan nhất, $m$: thời gian bình thường).
  • Phương pháp sơ đồ mạng (PERT/CPM), biểu đồ Gantt, quản trị các công việc nằm trên đường găng (Critical Path) và ứng dụng phần mềm Microsoft Project trong giám sát.

Khung pháp lý và quy chuẩn tham chiếu gồm: Nghị định 52/1999/NĐ-CP; Nghị định 16/2005/NĐ-CP; Thông tư 03/BXD; Thông tư 120/BTC; các văn bản điều chỉnh của Bộ Giao thông vận tải; cùng các hướng dẫn mua sắm, đấu thầu quốc tế (ICB), chính sách an toàn môi trường - xã hội, khung bồi thường giải phóng mặt bằng (RP) của WB, ADB và JBIC.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích - tổng hợp tài liệu, thống kê mô tả, phân tích số liệu thứ cấp, so sánh đối chiếu kế hoạch với khối lượng thực tế và phương pháp nghiên cứu tình huống (case study). Dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ Phòng Dự án 1, Phòng Kế hoạch và Thẩm định, Phòng Kỹ thuật chất lượng thuộc Ban quản lý dự án 5.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 5 (PMU5)

1. Tổng quan về Ban quản lý dự án 5

Ban quản lý dự án 5 tiền thân là Ban quản lý dự án quốc lộ 5 (trực thuộc Ban quản lý công trình Thăng Long), được thành lập theo Quyết định số 1405 QĐ/TCCB-LĐ ngày 12/7/1993 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Đến ngày 5/3/1994, Bộ trưởng ban hành Quyết định số 269/TCCB-LĐ tách nguyên trạng đơn vị về trực thuộc Bộ GTVT và đổi tên thành Ban quản lý dự án 5 (tên giao dịch quốc tế: Project Management Unit No 5 - PMU-5; trụ sở tại 278 phố Tôn Đức Thắng, Hà Nội).

Cơ cấu tổ chức bộ máy gồm: Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, các Hội đồng/Ban/Tổ tham mưu và 8 phòng chức năng chuyên môn (Phòng Dự án 1, Phòng Dự án 2, Phòng KTCL 1, Phòng KTCL 2, Phòng Kế hoạch, Phòng GPMB, Phòng Tài chính Kế toán, Văn phòng).

Bảng 1: Tổng hợp các dự án sử dụng vốn ODA do Ban quản lý dự án 5 thực hiện

STT Tên dự án Địa bàn thực hiện Tổng mức đầu tư (TMĐT) Nguồn vốn tài trợ Giá trị thực hiện (GTTH) Thời gian thực hiện
1 Dự án Nâng cấp tỉnh lộ 19 tỉnh phía Bắc 1.580 tỷ đồng (TMĐT dự kiến điều chỉnh: 114,19 tr USD) Vốn vay ADB (70,19%) và vốn đối ứng (29,81% - 34,94%) 773,2 tỷ đồng 2002 - 2006 (xin gia hạn 2007 - 2009)
2 Dự án Giao thông nông thôn 3 (GTNT3) 33 tỉnh miền Bắc và miền Trung 2.646 tỷ đồng (173,27 tr USD) Vốn vay WB và vốn đối ứng (42,52 tr USD - 24,14%) 7,0 tỷ đồng 01/03/2006 - 30/06/2011
3 Dự án Cải tạo nâng cấp QL5 giai đoạn II Hà Nội - Hưng Yên - Hải Dương - Hải Phòng 523 tỷ đồng Vốn vay JBIC (392,3 tỷ đồng - 75%) và vốn đối ứng (130,7 tỷ đồng - 25%) 490,0 tỷ đồng 2002 - 2004 (đã hoàn thành)

2. Yêu cầu đặc thù của các tổ chức tài trợ quốc tế

  • Ngân hàng Thế giới (WB): Đặt trọng tâm vào quy trình tham vấn cộng đồng và công khai thông tin đa giai đoạn (kỹ thuật, môi trường, xã hội, người dân tộc thiểu số, tái định cư); ưu tiên đấu thầu cạnh tranh quốc tế (ICB); quy định tỷ lệ ưu đãi nhà thầu trong nước (tối đa 15% đối với hàng hóa khi có trên 30% chi phí nội địa; tối đa 7,5% đối với xây lắp khi doanh nghiệp có trên 50% sở hữu trong nước); cung cấp 6 phương pháp lựa chọn tư vấn; nghiêm cấm đàm phán giá sau đấu thầu.
  • Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB): Đòi hỏi tính quốc tế cao trong hồ sơ mời thầu (bằng tiếng Anh, cho phép đa đồng tiền); quy định danh sách ngắn tư vấn từ 5 đến 7 đơn vị; áp dụng phương thức đấu thầu 1 túi hồ sơ; quy trình kiểm tra khung chính sách tái định cư bắt buộc (RP) nghiêm ngặt (đền bù theo giá thay thế, hỗ trợ cả hộ không có giấy tờ sở hữu hợp pháp; hợp đồng xây lắp chỉ được trao sau khi ADB duyệt RP).
  • Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC): Không áp dụng quy chế ưu đãi nhà thầu bên vay; quy định thi công xây lắp thuộc phạm vi dịch vụ (không phải dịch vụ tư vấn); quản lý dòng tiền bằng đồng Yên Nhật (JPY); áp dụng linh hoạt hai cơ chế thanh toán qua Kho bạc: mô hình phân quyền và mô hình không phân quyền.

3. Thực trạng công tác quản lý tiến độ và giám sát thi công

  • Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

    • Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (F/S): Dự án chỉ định các đơn vị tư vấn quốc tế uy tín (Tư vấn Roughton thực hiện GTNT3 và QL5 giai đoạn II; Tư vấn MWH thực hiện Dự án Nâng cấp tỉnh lộ). Tuy nhiên, tại Dự án Tỉnh lộ ADB, do địa bàn trải rộng trên 19 tỉnh miền núi, công tác khảo sát ban đầu chưa sát thực tế khiến 4 tỉnh (Hà Giang, Bắc Kạn, Yên Bái, Thanh Hóa) phải điều chỉnh lại F/S, kéo dài thời gian lập dự án từ 4 tháng lên 6 tháng, làm chậm 4,2% tiến độ chung. Khắc phục hạn chế này, tại Dự án GTNT3, PMU5 đã thành lập nhóm chuyên trách tại Phòng Dự án 1 để điều phối chặt chẽ với các Ban quản lý địa phương (PPMU).
    • Lập thiết kế kỹ thuật cơ sở và tổng dự toán: Một số tuyến đường trong Dự án ADB phải lập lại thiết kế do không đạt yêu cầu chất lượng (tuyến TL322 Phú Thọ, TL88 Hà Tây, tuyến Nghi Thiết - Lịm Xuyên).
    • Thẩm định dự án: Tuân thủ đúng thời hạn quy định không quá 60 ngày đối với dự án nhóm A theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP.
  • Giai đoạn thực hiện đầu tư:

    • Công tác đấu thầu: Quy trình chuẩn gồm 12 bước với tổng thời gian quy định 187 ngày. Thực tế triển khai các gói thầu mất từ 3 đến 5 tháng. Dự án Tỉnh lộ ADB đã triển khai 104 gói thầu xây lắp (17 gói thuộc SP1, 78 gói thuộc SP2, 9 gói thuộc SP3) và 5 gói thiết bị.
    • Giải phóng mặt bằng (GPMB) và tái định cư: Đây là khâu chậm trễ nghiêm trọng nhất. Tại Dự án ADB, sau 4 năm triển khai mới chỉ hoàn thành GPMB cho 9 tuyến mẫu (SP1); phân đoạn SP2 mới duyệt 36/38 tuyến RP; phân đoạn SP3 mới trình 12/14 tuyến (ADB chấp thuận 5 tuyến). Sự chậm trễ do vướng mắc đơn giá bồi thường, phương án tái định cư và sự phối hợp thiếu đồng bộ với chính quyền địa phương buộc dự án phải kéo dài thời gian từ mốc kết thúc 2006 sang năm 2009 (chậm 3 năm, tăng 175% thời gian).
    • Thi công xây lắp: Toàn bộ các gói thầu thuộc tiểu dự án SP1 đều chậm tiến độ và phải gia hạn hợp đồng từ 10 đến 15 tháng. Điển hình, gói thầu SP1-0601-1/1 (Thái Nguyên) chậm 13 tháng (56,45%); tuyến thi công tại Lào Cai chậm 100% thời gian do trở ngại vận chuyển vật tư. Tại tiểu dự án SP2, khoảng 2/3 số gói thầu đã hoàn thành nhưng nhiều gói bị chậm từ 12% đến 35%, cá biệt có gói thầu tại Vĩnh Phúc chậm đến 223 ngày, tại Sơn La chậm 181 ngày do vừa thi công vừa chờ phê duyệt khối lượng phát sinh và giải quyết mặt bằng.

Bảng 2: Tình hình thực hiện các gói thầu thuộc Tiểu dự án 1 (SP1) - Dự án Tỉnh lộ ADB

Tên gói thầu Địa phương Ngày bắt đầu HĐ Ngày kết thúc theo HĐ Ngày gia hạn HĐ Thời gian chậm (tháng) Tỷ lệ chậm tiến độ (%)
SP1-0601-1/1 Thái Nguyên 10/10/2002 10/09/2004 15/10/2005 13 56,45%
SP1-1508-1/1 Hà Tây 08/03/2002 08/08/2003 - - Chậm tiến độ
SP1-1718-1/1 Thanh Hóa 01/10/2002 01/04/2004 31/07/2005 16 Chậm tiến độ
SP1-0701-1/1 Phú Thọ 08/03/2002 31/07/2003 30/06/2005 23 Chậm tiến độ
SP1-1401-1/1 Hòa Bình 03/03/2003 03/09/2004 30/09/2005 13 Chậm tiến độ
SP1-0202-1/3.. Lai Châu 19/08/2003 19/02/2005 31/12/2005 10 Chậm tiến độ
SP1-0307-1/2.. Lào Cai 22/01/2003 22/05/2004 30/09/2005 16 100,00%
SP1-1101-1/4.. Tuyên Quang 25/07/2002 31/12/2005 31/01/2006 1 Chậm thấp
SP1-0103-1/3 Sơn La 14/07/2003 30/12/2005 30/01/2006 1 Chậm thấp

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA

Từ kết quả phân tích thực trạng quản lý tại PMU5, tác giả đề xuất hệ thống các giải pháp tập trung vào các khâu xung yếu:

  1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và phân tách công việc (WBS): Nâng cao năng lực khảo sát ban đầu nhằm hạn chế tối đa việc điều chỉnh báo cáo khả thi và thiết kế kỹ thuật thi công; phân định rõ trách nhiệm cá nhân đối với từng gói công việc.
  2. Cải tiến cơ chế quản lý giải phóng mặt bằng và tái định cư: Thiết lập quy chế phối hợp thường xuyên giữa Ban quản lý dự án, tư vấn giám sát và UBND các tỉnh/huyện; chủ động xây dựng khung giá đền bù bám sát giá thị trường (giá thay thế); thực hiện công tác tái định cư trước khi bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công.
  3. Nâng cao năng lực thẩm định và giám sát đấu thầu: Chuẩn hóa tiêu chí đánh giá kỹ thuật và tài chính; áp dụng nghiêm ngặt các chế tài xử phạt chậm tiến độ (phạt 0,1% giá trị hợp đồng/tuần chậm trễ); kiểm soát năng lực thực tế của các nhà thầu phụ và nhà thầu địa phương.
  4. Tăng cường ứng dụng công nghệ và điều hành tiến độ theo đường găng: Khai thác tối đa các công cụ quản lý dự án (Microsoft Project, sơ đồ mạng CPM); thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng từ các Phân ban quản lý (PPMU) để xử lý ngay các sai lệch phát sinh.
  5. Chủ động thích ứng với biến động chính sách chi phí: Kịp thời cập nhật các thay đổi pháp lý về định mức, đơn giá nhân công, ca máy (Thông tư 03/BXD) và chính sách thuế GTGT (Thông tư 120/BTC) để lập dự toán bổ sung, tránh tình trạng đình trệ thi công chờ phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu quản lý thực tế: Chuyên đề cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu nguồn vốn, phân kỳ triển khai và cơ cấu tổ chức của PMU5 đối với các dự án hạ tầng giao thông quy mô lớn sử dụng vốn WB, ADB, JBIC.
  • Làm rõ các nguyên nhân gây sai lệch tiến độ: Nghiên cứu đã chứng minh bằng số liệu thực tế rằng các vướng mắc trong công tác GPMB, sự thiếu đồng bộ trong khâu lập thiết kế kỹ thuật của tư vấn địa phương và biến động chính sách tiền lương/thuế là các tác nhân chủ yếu khiến dự án Tỉnh lộ ADB bị kéo dài từ 2006 sang 2009 và làm tăng tổng mức đầu tư dự kiến lên 114,19 triệu USD.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Làm rõ việc chuyển đổi mô hình tổ chức từ quản lý kiêm nhiệm sang thành lập nhóm dự án chuyên trách (áp dụng thành công tại Dự án GTNT3) giúp kiểm soát tiến độ chuẩn bị đầu tư hiệu quả hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn thời gian thực tập và nguồn tư liệu, chuyên đề tập trung phân tích sâu nhất vào chỉ tiêu tiến độ và tổ chức thực hiện tại Dự án Nâng cấp tỉnh lộ ADB; các phân tích về Dự án GTNT3 chủ yếu dừng ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư; chưa đi sâu vào công tác quản lý rủi ro tài chính và phân tích biến động tỷ giá Yên Nhật (JPY) tại Dự án QL5.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá toàn diện công tác quản lý chất lượng công trình sau nghiệm thu; hoàn thiện mô hình đánh giá tác động kinh tế - xã hội sau khi các tuyến đường giao thông nông thôn và tỉnh lộ đưa vào khai thác thực tế.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản lý dự án, Kinh tế xây dựng và cán bộ quản lý tại các Ban quản lý dự án giao thông. Các nội dung đáng chú ý gồm:

  • Quy trình so sánh yêu cầu đấu thầu và an toàn xã hội giữa ba nhà tài trợ lớn (WB, ADB, JBIC) với quy định pháp luật Việt Nam.
  • Biểu mẫu, số liệu thống kê chi tiết về tiến độ thực hiện các gói thầu xây lắp giao thông tại các tỉnh miền núi phía Bắc.
  • Mô hình luân chuyển chứng từ thanh quyết toán vốn ODA theo cơ chế phân quyền và không phân quyền.

Câu hỏi thường gặp

1. Ban Quản lý dự án 5 được thành lập trên cơ sở nào và trực thuộc cơ quan nào?
PMU5 tiền thân là Ban quản lý dự án quốc lộ 5 trực thuộc Ban quản lý công trình Thăng Long (thành lập ngày 12/7/1993 theo QĐ 1405 QĐ/TCCB-LĐ). Ngày 05/3/1994, Bộ trưởng Bộ GTVT ra Quyết định số 269/TCCB-LĐ tách đơn vị về trực thuộc Bộ Giao thông vận tải và đổi tên thành Ban quản lý dự án 5.

2. Dự án Nâng cấp tỉnh lộ sử dụng nguồn vốn nào và quy mô triển khai ra sao?
Dự án sử dụng vốn vay từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB chiếm 70,19%) kết hợp vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam, triển khai cải tạo hệ thống đường tỉnh trên địa bàn 19 tỉnh phía Bắc với tổng mức đầu tư ban đầu 1.580 tỷ đồng (sau đó xin điều chỉnh lên 114,19 triệu USD).

3. Vì sao Dự án Nâng cấp tỉnh lộ ADB phải xin điều chỉnh tiến độ kết thúc từ năm 2006 sang năm 2009?
Do công tác GPMB chậm trễ tại hầu hết các địa phương, vướng mắc trong lập kế hoạch tái định cư (RP) trình ADB phê duyệt; thay đổi chính sách về thuế GTGT (tăng từ 5% lên 10%), điều chỉnh đơn giá nhân công, máy thi công theo Thông tư 03/BXD; và nhiều địa phương yêu cầu thay đổi quy mô tuyến đường làm kéo dài thời gian lập F/S.

4. Khác biệt cơ bản trong quy chế đấu thầu của WB, ADB và JBIC được tác giả chỉ ra là gì?
WB và ADB áp dụng cơ chế ưu đãi cho nhà thầu trong nước (WB quy định tối đa 15% hàng hóa, 7,5% xây lắp); trong khi JBIC không có quy định ưu đãi nhà thầu bên vay. JBIC xem thi công xây lắp là dịch vụ thay vì dịch vụ tư vấn và quản lý chi trả vốn vay bằng đồng JPY.

5. Giải pháp tổ chức nào đã được PMU5 áp dụng để khắc phục tình trạng chậm tiến độ khâu chuẩn bị tại Dự án GTNT3?
Ban quản lý dự án 5 đã thành lập một nhóm nhân viên chuyên trách phụ trách riêng dự án GTNT3 thuộc Phòng Dự án 1 chịu trách nhiệm trực tiếp trước lãnh đạo, thay vì phân công kiêm nhiệm nhiều dự án như các giai đoạn trước.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Phương Thảo đã phản ánh một cách chân thực và toàn diện bức tranh quản lý các dự án ODA giao thông tại Ban quản lý dự án 5 trong giai đoạn 2002 - 2006. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại các dự án trọng điểm như Nâng cấp tỉnh lộ ADB, GTNT3 và QL5 giai đoạn II, công trình đã chỉ rõ những mắt xích yếu kém trong công tác giải phóng mặt bằng, lập dự toán và giám sát tiến độ thi công. Các đề xuất giải pháp được xây dựng gắn liền với thực tiễn quản lý, đóng góp tư liệu có giá trị cho công tác hoàn thiện thể chế quản lý dự án ODA ngành giao thông vận tải.