Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống bậc thang thủy điện sông Đà giữ vai trò then chốt trong an ninh năng lượng quốc gia với tổng công suất đạt khoảng 6.500 MW, đóng góp hơn 25 tỷ kWh mỗi năm và mang lại giá trị sản lượng điện tương đương 1,2 đến 1,3 tỷ USD mỗi năm. Trong đó, dự án Thủy điện Lai Châu với công suất 1.200 MW và tổng mức đầu tư 35.700 tỷ đồng là một trong những công trình trọng điểm cấp quốc gia đòi hỏi năng lực quản trị dự án đặc biệt phức tạp. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài bắt nguồn từ thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn thực hiện thường xuyên đối mặt với nguy cơ chậm tiến độ, phát sinh chi phí trượt giá và bất cập trong thủ tục thanh quyết toán vốn đầu tư công.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án Nhà máy thủy điện Sơn La trên 4 khía cạnh: tiến độ, chi phí, chất lượng và thanh quyết toán; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành cho các công trình nguồn điện quy mô lớn. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại Ban Quản lý dự án Thủy điện Sơn La với trọng tâm phân tích thực chứng trên dự án Thủy điện Lai Châu và các dự án liên quan. Phạm vi thời gian bao quát toàn bộ giai đoạn triển khai thực hiện từ năm 2005 đến năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc đúc kết bài học điều hành giúp rút ngắn tiến độ hoàn thành công trình sớm 1 năm, tiết kiệm hàng trăm tỷ đồng chi phí gián tiếp và nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư đạt trên 95% kế hoạch giao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 2 nền tảng lý thuyết cốt lõi: Lý thuyết quản lý dự án hiện đại theo chuẩn quốc tế PMBOK tập trung vào tam giác cân bằng giữa Tiến độ - Chi phí - Chất lượng, và Lý thuyết quản lý kinh tế trong đầu tư công gắn với chuỗi giá trị xây dựng cơ bản. Mô hình nghiên cứu phân tích tương tác đa chiều giữa 4 nhóm yếu tố môi trường bên ngoài (kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, môi trường tự nhiên, văn hóa xã hội) và các nhân tố nội tại bên trong (năng lực tổ chức bộ máy, quy mô nguồn vốn, trình độ nhân sự và công nghệ thi công).

Hệ thống khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm: Dự án đầu tư xây dựng cơ bản là tập hợp các hoạt động sử dụng vốn để tạo mới hoặc cải tạo tài sản cố định trong thời hạn xác định; Quản trị chi phí và tổng mức đầu tư theo định mức đơn giá; Quản lý tiến độ theo phương pháp đường găng kết hợp sơ đồ mạng; Kiểm soát chất lượng công trình toàn diện theo tiêu chuẩn tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và Luật Xây dựng năm 2014.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định phê duyệt tổng mức đầu tư, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và quyết toán 15 gói thầu xây lắp chính thuộc dự án Thủy điện Sơn La và Lai Châu giai đoạn 2005 đến 2018. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 15 gói thầu trọng điểm cấu thành trên 85% giá trị xây lắp công trình. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm bao phủ toàn bộ các hạng mục nằm trên đường găng tiến độ như đập không tràn, nhà máy thủy điện, tuyến năng lượng và lắp đặt thiết bị công nghệ chính.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp so sánh tổng hợp (lấy mốc so sánh gốc năm 2012 và năm 2016) là nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến động giữa dự toán phê duyệt và giá trị quyết toán thực tế. Phương pháp phân tích chi tiết theo thời gian và bộ phận cấu thành cho phép bóc tách nguyên nhân gây phát sinh chi phí, từ đó loại bỏ các sai số định tính và đảm bảo tính khách quan khoa học cho các kết luận đánh giá.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quản lý tiến độ, dự án Thủy điện Lai Châu đã đạt mốc phát điện tổ máy 1 vào ngày 23/12/2016 và hoàn thành toàn bộ công trình trong năm 2017, sớm hơn tiến độ được duyệt khoảng 1 năm. Thành công này vượt trội hơn hẳn so với dự án Nhiệt điện Mông Dương 1 bị chậm tiến độ hơn 3 năm hay Thủy điện Huội Quảng bị kéo dài thêm 12 tháng.

Thứ hai, về quản lý chi phí, công tác đấu thầu rộng rãi đã giúp tiết giảm khoảng 5% đến 8% giá gói thầu ban đầu; tuy nhiên, giá trị quyết toán cuối cùng của một số gói thầu xây lắp vẫn biến động tăng từ 5% đến 12% so với giá hợp đồng gốc do điều chỉnh trượt giá nguyên vật liệu và biến động tỷ giá ngoại tệ đối với thiết bị nhập khẩu.

Thứ ba, về quản lý chất lượng, công tác nghiệm thu tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật với 100% hạng mục bê tông đầm lăn và lắp đặt tuốc bin đạt chỉ tiêu thiết kế, không để xảy ra sự cố kỹ thuật nghiêm trọng trong suốt 7 năm thi công.

Thứ tư, về công tác thanh quyết toán, tỷ lệ giải ngân vốn tạm ứng bình quân đạt trên 90% giá trị khối lượng hoàn thành theo từng kỳ nghiệm thu, nhưng thời gian thẩm tra hồ sơ quyết toán tổng thể vẫn kéo dài từ 6 đến 12 tháng qua nhiều cấp thẩm định.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ so sánh tiến độ thực tế với tiến độ kế hoạch của 3 tổ máy công suất 400 MW, cùng bảng tổng hợp đối chiếu sai lệch giá trị trúng thầu và giá trị quyết toán của 15 gói thầu xây lắp lớn. Nguyên nhân cốt lõi giúp Thủy điện Lai Châu về đích sớm xuất phát từ việc Chính phủ cho phép áp dụng cơ chế đặc thù tại Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 29/01/2011, cho phép thiết kế song song với thi công và chỉ định thầu các gói thầu hạ tầng ban đầu.

Ngược lại, tình trạng phát sinh chi phí xây lắp phản ánh hạn chế chung của công tác khảo sát địa chất và lập dự toán khi áp dụng hình thức hợp đồng điều chỉnh giá trong bối cảnh lạm phát giai đoạn 2008 đến 2011. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu tại Ban Quản lý dự án Thủy điện 1 và Tổng công ty Than Khoáng sản Việt Nam, khẳng định rằng năng lực quản trị rủi ro trượt giá và độ trễ thẩm định hồ sơ là điểm nghẽn lớn nhất trong quản trị dự án năng lượng tại Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa công tác lập và thẩm tra dự toán chi phí. Phòng Kinh tế - Dự toán cần chủ động phối hợp với đơn vị tư vấn thiết kế cập nhật đơn giá thị trường định kỳ hàng quý, áp dụng công nghệ mô hình hóa thông tin công trình BIM từ quý II năm 2019 nhằm kiểm soát sai lệch khối lượng bóc tách dưới 3%, hạn chế tối đa việc điều chỉnh tổng mức đầu tư 35.700 tỷ đồng trong các giai đoạn tiếp theo.

Thứ hai, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên trách. Ban Quản lý dự án cần tổ chức đào tạo và tái cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng I và hạng II cho 100% cán bộ lãnh đạo và kỹ sư giám sát trong lộ trình 2019 đến 2021, nâng cao năng lực đàm phán hợp đồng quốc tế và xử lý hồ sơ kỹ thuật hiện trường, phấn đấu tăng hiệu suất xử lý công việc lên 25%.

Thứ ba, siết chặt quy trình giám sát và nghiệm thu chất lượng đa tầng. Phòng Kỹ thuật Lai Châu và tổ hợp tư vấn giám sát cần triển khai hệ thống nhật ký công trình điện tử, thực hiện kiểm định độc lập 100% vật tư đầu vào trước khi đưa vào lắp đặt, đảm bảo tỷ lệ sai số kỹ thuật tiệm cận 0% tại các dự án mở rộng trong giai đoạn 2019 đến 2023.

Thứ tư, tái cấu trúc quy trình thanh toán và quyết toán vốn đầu tư. Phòng Kế hoạch liên kết với Phòng Tài chính Kế toán rút ngắn thời gian xử lý thủ tục xác nhận khối lượng và giải ngân tạm ứng từ 60 ngày xuống dưới 30 ngày, đảm bảo tiến độ cấp vốn cho các nhà thầu thi công đạt 98% kế hoạch năm, loại bỏ hoàn toàn các điểm nghẽn dòng tiền trên công trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm các nhà quản lý, giám đốc ban điều hành dự án tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các tập đoàn kinh tế nhà nước, những người cần mô hình tham chiếu thực tế để quản trị các đại dự án nguồn điện có quy mô trên 30.000 tỷ đồng và áp dụng cơ chế đặc thù linh hoạt.

Nhóm thứ hai là đội ngũ kỹ sư kinh tế xây dựng, chuyên viên lập hồ sơ mời thầu và thẩm định dự toán tại các ban quản lý dự án, giúp nắm bắt kỹ thuật bóc tách chi tiết khối lượng, dự phòng trượt giá và hạn chế tranh chấp phát sinh trong hợp đồng EPC và hợp đồng xây lắp lớn.

Nhóm thứ ba là các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản lý xây dựng, có thể sử dụng luận văn như một công trình mẫu về phương pháp kết hợp phân tích thống kê định lượng với đánh giá định tính trong môi trường quản lý công.

Nhóm thứ tư là các cơ quan hoạch định chính sách thuộc Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng và Bộ Tài chính, tham khảo các bằng chứng thực tiễn để hoàn thiện thể chế quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quy chế tạm ứng vốn và cơ chế phân cấp ủy quyền cho chủ đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố then chốt nào giúp Thủy điện Lai Châu hoàn thành sớm hơn 1 năm so với kế hoạch? Cơ chế điều hành đặc thù theo Quyết định số 188/QĐ-TTg cho phép triển khai đồng thời khâu thiết kế chi tiết và thi công xây lắp, kết hợp việc tổ chức thi công 3 ca liên tục trên công trường đã giúp tiết kiệm 12 tháng tiến độ tổng thể.

Tại sao các gói thầu xây lắp thủy điện thường có giá trị quyết toán cao hơn giá trúng thầu từ 5% đến 12%? Sự chênh lệch này chủ yếu xuất phát từ biến động giá vật liệu thép, xi măng trong giai đoạn lạm phát, phát sinh xử lý địa chất phức tạp ngoài dự kiến và điều chỉnh tỷ giá hối đoái đối với các gói thầu mua sắm thiết bị ngoại nhập.

Ban Quản lý dự án Sơn La kiểm soát chất lượng vật liệu xây dựng theo quy trình nào? Ban áp dụng quy trình kiểm soát 3 bước theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP: kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng của nhà sản xuất, thí nghiệm mẫu độc lập tại hiện trường đạt chuẩn 100% và nghiệm thu chuyển bước thi công trước khi tiến hành đổ bê tông khối lớn.

Luận văn đóng góp giải pháp gì cho bài toán chậm quyết toán vốn đầu tư công? Luận văn đề xuất số hóa toàn bộ hồ sơ nghiệm thu hoàn công theo từng phân đoạn, rút ngắn chu kỳ kiểm toán nội bộ xuống dưới 30 ngày và gắn trách nhiệm cá nhân của kỹ sư hiện trường với tiến độ lập biểu giá quyết toán.

Bài học kinh nghiệm từ Thủy điện Sơn La và Lai Châu có thể áp dụng cho các dự án nhiệt điện khí Dung Quất I và III không? Hoàn toàn có thể áp dụng, đặc biệt là quy trình quản lý lựa chọn nhà thầu quốc tế, phương pháp lập đường găng tiến độ cho công trình công suất 750 MW và cơ chế giám sát chuỗi cung ứng thiết bị siêu trường siêu trọng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong lĩnh vực năng lượng, làm rõ mối quan hệ hữu cơ giữa tiến độ, chi phí, chất lượng và giải ngân vốn.
  • Khái quát bức tranh thực chứng tại Ban Quản lý dự án Nhà máy thủy điện Sơn La giai đoạn 2005 đến 2018, chỉ rõ thành tựu đưa công trình 1.200 MW về đích sớm 1 năm và các hạn chế về phát sinh chi phí xây lắp 5% đến 12%.
  • Phân tích sâu sắc các nguyên nhân khách quan từ cơ chế chính sách kinh tế vĩ mô và nguyên nhân chủ quan từ năng lực lập dự toán, thẩm tra thiết kế và phối hợp hiện trường.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, bao gồm chuẩn hóa định mức bằng công nghệ thông tin, nâng chuẩn nhân sự hạng I-II, siết chặt giám sát đa tầng và rút ngắn 50% thời gian thanh quyết toán.
  • Đóng góp bộ bài học kinh nghiệm quý giá cho chuỗi dự án trọng điểm quốc gia như Thủy điện Hòa Bình mở rộng (480 MW) và Nhà máy điện tua bin khí Dung Quất I và III trong giai đoạn phát triển 2019 đến 2025.

Các ban quản lý dự án và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác sâu các khung phân tích và bảng số liệu thực chứng của luận văn để áp dụng ngay vào việc hoàn thiện mô hình quản trị dự án tại đơn vị mình.