Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Bộ Khoa học và Công nghệ đóng vai trò chiến lược trong việc thiết lập hạ tầng kỹ thuật và nâng cao năng lực nghiên cứu quốc gia. Trong giai đoạn 2016-2021, quy mô phân bổ vốn đầu tư công của Bộ có sự gia tăng rõ rệt, từ mức 283.000 triệu đồng vào năm 2020 lên 395.000 triệu đồng vào năm 2021. Nguồn ngân sách này đã tạo tiền đề hoàn thành nhiều công trình trọng điểm như Dự án Trung tâm Đo lường Việt Nam giai đoạn 2 và Dự án nâng cấp lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt.

Tuy nhiên, công tác triển khai trên thực tế đối mặt với không ít rào cản. Tỷ lệ giải ngân năm 2020 chỉ đạt 70% kế hoạch được giao, đồng thời có tới 7 trên tổng số 15 dự án bị chậm tiến độ, khiến 29,21% tổng số vốn phải xin kéo dài thời hạn thực hiện sang năm sau.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện bức tranh quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước tại Bộ Khoa học và Công nghệ trong giai đoạn 2016-2021. Đề tài tập trung phân tích quy trình từ lập kế hoạch, đấu thầu, quản trị tài chính đến giám sát tiến độ và chất lượng công trình. Nghiên cứu xác lập các ranh giới rõ ràng về phạm vi địa bàn tại các viện, cục, tổng cục trực thuộc Bộ trên cả nước. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc đưa ra giải pháp giảm tỷ lệ vốn kéo dài xuống dưới 5%, thúc đẩy tỷ lệ tiết kiệm đấu thầu vượt mốc 1,94%, từ đó tối ưu hóa từng đồng vốn ngân sách và nâng cao năng suất khai thác hạ tầng khoa học công nghệ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị hiện đại kết hợp quy chuẩn pháp lý xây dựng công lập. Trọng tâm lý luận dựa trên Mô hình quản lý vòng đời dự án (Project Life Cycle Management) chia thành 5 tiến trình cơ bản: hình thành ý tưởng, lập kế hoạch, thực hiện, theo dõi kiểm soát và kết thúc dự án. Đồng thời, đề tài tích hợp Lý thuyết tam giác quản lý dự án (Project Management Triangle) nhằm giải quyết bài toán cân bằng giữa 3 yếu tố cốt lõi: tiến độ thi công, kinh phí đầu tư và chất lượng công trình.

Các khái niệm chuyên ngành được chuẩn hóa chặt chẽ:

  • Quản lý dự án đầu tư xây dựng: Quá trình áp dụng tri thức, kỹ năng và công cụ để định hướng các nguồn lực nhằm hoàn thành mục tiêu công trình trong phạm vi dự toán và thời gian phê duyệt.
  • Ban quản lý dự án chuyên ngành: Tổ chức sự nghiệp công lập thực hiện chức năng chủ đầu tư hoặc nhận ủy thác quản lý dự án công nghệ cao theo quy định tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP.
  • Tổng mức đầu tư: Chi phí tối đa dự tính cho toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng theo quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14.
  • Giám sát và đánh giá đầu tư: Hoạt động theo dõi, thẩm định định kỳ nhằm phát hiện sai lệch và ngăn ngừa nguy cơ thất thoát nguồn vốn công.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 5 bộ Báo cáo giám sát tổng thể đầu tư và Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu thường niên tại Bộ Khoa học và Công nghệ từ năm 2016 đến năm 2021. Dữ liệu sơ cấp được tập hợp thông qua khảo sát thực địa và phỏng vấn sâu 15 chuyên gia cùng cán bộ quản lý dự án tại 3 đơn vị trọng điểm: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Cục Sở hữu trí tuệ và Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc.

Cỡ mẫu 15 chuyên gia được xác định theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling). Lý do lựa chọn nhóm chuyên gia này xuất phát từ yêu cầu phải tiếp cận trực tiếp những nhân sự có thẩm quyền và kinh nghiệm thực tiễn sâu sát đối với các hợp đồng mua sắm thiết bị khoa học chuyên dụng. Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả với phân tích so sánh chuỗi thời gian nhằm làm rõ xu hướng biến động của các chỉ số giải ngân và tiến độ qua 6 năm liên tục.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2016-2021 tại Bộ Khoa học và Công nghệ ghi nhận 3 phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, kiểm soát tổng mức đầu tư đạt kết quả tốt nhưng tiến độ thi công bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Trong suốt 5 năm từ 2017 đến 2021, có 0 dự án nào phải điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư nhờ chính sách tiết kiệm 10% theo Nghị quyết 89/NQ-CP. Tuy nhiên, tình trạng trễ hạn lại gia tăng nghiêm trọng: năm 2019 chỉ có 1 trên 17 dự án chậm tiến độ (chiếm 5,88%), nhưng đến năm 2020 con số này tăng lên 7 trên 15 dự án (chiếm 46,67%), và năm 2021 ghi nhận 5 trên 7 dự án chậm tiến độ (chiếm 71,43%). Tỷ lệ vốn phải kéo dài sang năm sau tăng từ 0% năm 2017 lên đỉnh điểm 29,21% vào năm 2020.

Thứ hai, công tác đấu thầu có chuyển biến tích cực về tính minh bạch và giá trị tiết kiệm. Năm 2019, giá trị tiết kiệm qua đấu thầu đạt 1.153 triệu đồng (tỷ lệ tiết kiệm 0,22%). Đến năm 2020, con số này là 717 triệu đồng vốn đầu tư phát triển (tỷ lệ 0,45%) cùng 296 triệu đồng vốn sự nghiệp (tỷ lệ 1,03%). Năm 2021, giá trị tiết kiệm tăng lên 1.415 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ 1,94%. Đơn vị đã hoàn thành mục tiêu 100% gói thầu đấu thầu rộng rãi qua mạng theo đúng lộ trình của Thông tư 11/2019/TT-BKHĐT, với 0 cá nhân hay tổ chức nào bị xử lý vi phạm pháp luật đấu thầu.

Thứ ba, rủi ro phát sinh ngoài phạm vi đầu tư xuất hiện tại các dự án trang thiết bị chuyên ngành. Năm 2020 ghi nhận 1 dự án phát sinh ngoài phạm vi (Dự án Hợp tác xây dựng Viện VKIST bổ sung kinh phí đào tạo năng lực). Năm 2021 có 1 dự án phát sinh gói thầu nội thất và thiết bị máy chiếu tại Cơ sở kỹ thuật bảo vệ môi trường cho điện hạt nhân.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng chậm tiến độ xuất phát từ sự đứt gãy chuỗi cung ứng thiết bị đo lường chuyên dụng nhập khẩu trong giai đoạn dịch Covid-19 bùng phát, kết hợp với các đợt giãn cách xã hội kéo dài. Về mặt chủ quan, năng lực lập dự toán và thẩm định khối lượng ban đầu của một số ban quản lý kiêm nhiệm còn hạn chế, dẫn đến việc phải bổ sung hạng mục trong quá trình thực hiện.

Các kết quả nghiên cứu trên có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua Biểu đồ kết hợp cột và đường biểu diễn tương quan giữa tỷ lệ giải ngân và tỷ lệ vốn kéo dài giai đoạn 2016-2021, cùng Bảng ma trận đối chiếu sai số dự toán tại 2 case study: Dự án Khu nhà làm việc nhà D và Dự án Đầu tư Chuẩn Đo lường Quốc gia. Khi so sánh với các cơ quan quản lý hạ tầng lớn như Bộ Giao thông vận tải hay Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy mô vốn của Bộ Khoa học và Công nghệ tuy khiêm tốn hơn nhưng tính chất phức tạp về công nghệ và kiểm định tiêu chuẩn lại đòi hỏi quy trình nghiệm thu khắt khe hơn rất nhiều.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng:

  1. Chuẩn hóa công tác lập kế hoạch và xác định tổng mức đầu tư: Áp dụng nghiêm ngặt định mức xây dựng theo Thông tư 11/2021/TT-BXD và Thông tư 12/2021/TT-BXD. Thực hiện khảo sát địa chất và thị trường thiết bị chuyên dùng trước khi phê duyệt chủ trương, phấn đấu triệt tiêu 100% tình trạng phát sinh ngoài danh mục trong giai đoạn 2023-2025. Chủ thể thực hiện: Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì phối hợp cùng các đơn vị trực thuộc Bộ.

  2. Đổi mới phương thức quản lý và giám sát tiến độ: Thiết lập cơ chế giao ban điều hành định kỳ 7 ngày một lần, bắt buộc áp dụng phần mềm quản lý tiến độ Microsoft Project để kiểm soát đường găng tiến độ thi công. Mục tiêu cụ thể là kéo giảm tỷ lệ giá trị vốn xin gia hạn sang năm sau xuống dưới 5% tổng vốn giao hàng năm. Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý dự án chuyên ngành Khoa học và Công nghệ và các Ban quản lý dự án cơ sở.

  3. Tối ưu hóa hoạt động đấu thầu và quản lý kinh phí: Duy trì tỷ lệ 100% đấu thầu qua mạng cho các gói thầu xây lắp và mua sắm rộng rãi, nâng tỷ lệ tiết kiệm chi phí thông qua đấu thầu lên mức tối thiểu 2,5% mỗi năm. Tăng cường kiểm soát hồ sơ thanh quyết toán theo Nghị định 99/2021/NĐ-CP. Chủ thể thực hiện: Tổ chuyên gia đấu thầu và phòng quản lý dự án của các chủ đầu tư.

  4. Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ quản lý: Tổ chức ít nhất 2 khóa đào tạo bồi dưỡng chuyên sâu hàng năm về nghiệp vụ quản lý dự án và chuyển đổi số cho 100% cán bộ kiêm nhiệm. Từng bước chuyển đổi từ hình thức chủ đầu tư tự quản lý sang mô hình thuê ban quản lý chuyên nghiệp đối với các dự án có quy mô trên 10 tỷ đồng. Chủ thể thực hiện: Văn phòng Bộ phối hợp cùng Học viện Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách đầu tư công: Các chuyên viên tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng có thể sử dụng các phát hiện thực chứng để hoàn thiện cơ chế hướng dẫn xác định chi phí quản lý đối với các dự án công nghệ không có cấu phần xây dựng.
  • Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án chuyên ngành: Các cán bộ quản trị tại các viện nghiên cứu, trường đại học công lập tìm thấy bộ cẩm nang xử lý rủi ro nhập khẩu trang thiết bị khoa học, quy trình đấu thầu qua mạng và giải pháp kiểm soát chất lượng thi công.
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Luận văn cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản trị dự án, đóng vai trò nghiên cứu tình huống điển hình với chuỗi số liệu 6 năm hoàn chỉnh.
  • Doanh nghiệp nhà thầu và đơn vị tư vấn xây dựng: Giúp các nhà thầu nắm bắt rõ yêu cầu khắt khe về hồ sơ kỹ thuật, quy trình kiểm định vật liệu và tiêu chuẩn an toàn lao động khi tham gia đấu thầu các dự án thuộc khối cơ quan nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đặc thù lớn nhất trong quản lý dự án tại Bộ Khoa học và Công nghệ là gì? Đặc thù lớn nhất nằm ở cơ cấu tổng mức đầu tư, trong đó chi phí mua sắm trang thiết bị kiểm định, đo lường kỹ thuật cao thường chiếm tỷ trọng lớn hơn chi phí xây lắp thông thường. Điều này đòi hỏi quy trình thẩm định giá và nghiệm thu thông số kỹ thuật phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia trước khi đưa vào vận hành.

Vì sao giai đoạn 2017-2021 không có dự án nào tại Bộ phải điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư? Bộ đã quán triệt sâu sắc việc thực hiện Nghị quyết 89/NQ-CP về tiết kiệm 10% tổng mức đầu tư. Các chủ đầu tư chủ động rà soát, cắt giảm hạng mục phụ trợ không cần thiết và sử dụng hiệu quả nguồn dự phòng phí để bù đắp các biến động đơn giá nguyên vật liệu.

Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ vốn kéo dài năm 2020 chạm mức kỷ lục 29,21% là gì? Nguyên nhân chủ yếu do tác động của đại dịch Covid-19 khiến nguồn cung thiết bị khoa học chuyên dụng từ nước ngoài bị gián đoạn toàn bộ tuyến vận tải quốc tế. Bên cạnh đó, các đợt giãn cách xã hội kéo dài khiến công tác thi công hiện trường phải tạm dừng trong nhiều tháng.

Hoạt động đấu thầu qua mạng tại đơn vị mang lại hiệu quả kinh tế ra sao? Tỷ lệ tiết kiệm qua đấu thầu tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 0,22% (1.153 triệu đồng) năm 2019 lên 1,94% (1.415 triệu đồng) vào năm 2021. Đơn vị đã phủ sóng 100% hình thức đấu thầu qua mạng cho các gói thầu áp dụng đấu thầu rộng rãi, bảo đảm tính cạnh tranh công bằng.

Mô hình Ban quản lý dự án chuyên ngành mang lại lợi ích gì so với mô hình kiêm nhiệm? Mô hình chuyên ngành giúp tập trung đội ngũ kỹ sư có đầy đủ chứng chỉ hành nghề, giảm thiểu sai sót trong khâu lập hồ sơ mời thầu và bóc tách dự toán, đồng thời giải phóng các cán bộ nghiên cứu khỏi gánh nặng thủ tục hành chính phức tạp.

Kết luận

Nghiên cứu đã phác họa bức tranh toàn cảnh về hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Bộ Khoa học và Công nghệ qua 5 luận điểm then chốt:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý dự án công nghệ công lập theo khung khổ Luật Xây dựng và Luật Đầu tư công.
  • Phân tích thực chứng biến động vốn đầu tư công giai đoạn 2016-2021, phản ánh chân thực các rào cản tiến độ trong bối cảnh dịch bệnh.
  • Ghi nhận thành tựu kiểm soát chặt chẽ tổng mức đầu tư và hoàn thành chỉ tiêu 100% đấu thầu qua mạng với giá trị tiết kiệm tăng dần qua từng năm.
  • Xác định rõ nguyên nhân gây chậm tiến độ bắt nguồn từ sự phụ thuộc thiết bị nhập khẩu và hạn chế năng lực của nhân sự kiêm nhiệm.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về dự toán, điều hành đường găng tiến độ, số hóa đấu thầu và đào tạo nguồn nhân lực cho giai đoạn 2023-2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp khung giải pháp thực thi sát sườn, giúp các nhà quản lý thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết định mức và thực tế hiện trường. Các chủ đầu tư và ban quản lý dự án cần khẩn trương rà soát lại quy trình nội bộ, chủ động áp dụng công nghệ số vào giám sát tiến độ nhằm tạo bước đột phá trong quản trị hạ tầng nghiên cứu quốc gia.