Tổng quan nghiên cứu

Ngành xây dựng giữ vai trò trụ cột trong việc kiến tạo cơ sở hạ tầng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia. Số liệu thống kê cho thấy lĩnh vực xây dựng tăng trưởng 7% so với năm trước, đóng góp 77.041 tỷ đồng, chiếm 5,94% GDP cả nước, đồng thời thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký đạt 21,6 tỷ USD, tăng 55%. Sự phát triển nhanh chóng này đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải không ngừng nâng cao năng lực điều hành dự án.

Tại Tổng công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An, đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam với quy mô vốn điều lệ 218,46 tỷ đồng, công tác quản lý dự án đóng vai trò sống còn đối với hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, việc triển khai các dự án quy mô lớn từ hàng trăm đến hàng nghìn tỷ đồng đang đặt ra bài toán hóc búa về kiểm soát tiến độ, dự toán chi phí, chất lượng công trình và nguồn lực tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng điều hành tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án trong giai đoạn mới.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm các dự án trọng điểm do doanh nghiệp làm chủ đầu tư và tham gia góp vốn trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn 2010 - 2013, thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật then chốt về đầu tư xây dựng bắt đầu có hiệu lực thi hành như Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp giải pháp tối ưu hóa việc quản lý danh mục đầu tư trị giá 367,64 tỷ đồng vốn góp, hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua giai đoạn thị trường khó khăn và bảo toàn vốn đầu tư.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 2 nền tảng lý thuyết cốt lõi trong quản lý kinh tế: lý thuyết chu kỳ vòng đời dự án đầu tư xây dựng và lý thuyết quản lý dự án toàn diện theo tiêu chuẩn quốc tế. Chu kỳ dự án được phân định qua 3 giai đoạn kế tiếp nhau gồm: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.

Khung nội dung quản lý dự án bao phủ 5 trụ cột then chốt: quản lý thời gian và tiến độ; quản lý chi phí và dự toán; quản lý chất lượng công trình; quản lý nguồn nhân lực; quản lý và kiểm soát rủi ro.

Hệ thống khái niệm chính được làm rõ trong nghiên cứu bao gồm:

  1. Dự án đầu tư xây dựng công trình: Tập hợp các đề xuất bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình trong một kỳ hạn xác định.
  2. Tổng mức đầu tư: Toàn bộ chi phí dự tính được ghi trong quyết định đầu tư làm cơ sở lập kế hoạch vốn.
  3. Dự toán công trình: Giá trị xác định theo thiết kế kỹ thuật, được tính theo công thức tổng hòa 6 thành phần: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác và chi phí dự phòng với tỷ lệ dự phòng phổ biến 10%.
  4. Hệ chỉ tiêu hiệu quả tài chính: Bao gồm các chỉ tiêu tĩnh như chi phí đơn vị, thời gian thu hồi vốn và các chỉ tiêu động như giá trị hiện tại thuần (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), tỷ số thu chi (B/C).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2012 - 2013, báo cáo thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, các quyết định phê duyệt dự án và hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn chuyên sâu, khảo sát trực tiếp đội ngũ cán bộ quản lý và quan sát thực địa quy trình tác nghiệp.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ toàn bộ 5 ban quản lý dự án trực thuộc, 4 phòng ban chức năng then chốt của công ty mẹ (Ban Kế hoạch, Ban Kinh tế & Đấu thầu, Ban Kỹ thuật, Ban Tài chính - Kế toán) và 100% các dự án tiêu biểu mà doanh nghiệp làm chủ đầu tư triển khai từ năm 2010 đến 2013.

Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm tập trung sâu vào các chủ thể trực tiếp nắm giữ thẩm quyền ra quyết định và các dự án có tỷ trọng vốn lớn nhất, phản ánh trung thực toàn cảnh bức tranh điều hành dự án của doanh nghiệp.

Phương pháp phân tích sử dụng phương pháp logic, phân tích tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh đối chiếu đa chiều trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do áp dụng phương pháp phân tích này là để lượng hóa chính xác độ lệch giữa chỉ tiêu kế hoạch so với thực hiện thực tế, phân loại chi phí theo từng giai đoạn và xác định rõ nguyên nhân gây suy giảm hiệu quả quản trị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, doanh nghiệp đã khẳng định năng lực điều hành khi hoàn thành một số dự án bất động sản thương mại quy mô lớn với các chỉ số tài chính khả quan ban đầu. Dự án Tòa nhà Dầu khí Nghệ An quy mô 25 tầng nổi và 2 tầng hầm (tổng mức đầu tư gần 630 tỷ đồng) hoàn thành vào tháng 9/2011 đạt tỷ suất sinh lời nội bộ IRR là 15,81% và NPV đạt 57 tỷ đồng. Dự án Chung cư Dầu khí Trường Thi quy mô 14 tầng và 17 căn nhà liền kề (tổng mức đầu tư 150 tỷ đồng) hoàn thành tháng 12/2011 đạt IRR 15,47%, NPV 10 tỷ đồng với cơ cấu vốn gồm 30% vốn chủ sở hữu, 40% vốn huy động và 30% vốn vay.

Thứ hai, kết quả sản xuất kinh doanh và quản lý dự án sụt giảm nghiêm trọng trong giai đoạn 2012 - 2013 do ảnh hưởng của suy thoái thị trường. Năm 2012, doanh thu đạt 233,48 tỷ đồng, chỉ bằng 27,52% kế hoạch, lợi nhuận sau thuế âm 118,6 tỷ đồng. Sang năm 2013, doanh thu hợp nhất đạt 243,08 tỷ đồng, bằng 30% kế hoạch; giá trị sản lượng đạt 210,13 tỷ đồng, bằng 23% kế hoạch; lợi nhuận sau thuế hợp nhất âm 192,27 tỷ đồng (công ty mẹ lỗ 27,39 tỷ đồng so với kế hoạch lãi 18,47 tỷ đồng).

Thứ ba, hiệu quả phân bổ vốn đầu tư tài chính vào các dự án thành viên đạt mức rất thấp. Tính đến 31/12/2013, tổng vốn góp vào các công ty con và dự án liên kết lên tới 367,64 tỷ đồng. Trong đó, vốn đọng tại Dự án Nhà máy Xi măng Dầu khí Nghệ An là 202,78 tỷ đồng, đơn vị PVIT là 91,64 tỷ đồng và DKNA-TI là 54,45 tỷ đồng. Việc ứ đọng vốn khiến chi phí tài chính tăng cao và làm suy kiệt dòng tiền của công ty mẹ.

Thứ tư, nguồn lực nhân sự bị thu hẹp đáng kể. Số lao động bình quân giảm 32% từ 325 người năm 2012 xuống còn 221 người năm 2013. Thu nhập bình quân người lao động giảm từ 3,62 triệu đồng/tháng xuống 2,75 triệu đồng/tháng, chỉ đạt 65% mức dự kiến. Kinh phí dành cho công tác đào tạo nhân lực năm 2013 bị cắt giảm mạnh xuống còn 84 triệu đồng so với 662,5 triệu đồng của năm 2012.

Thảo luận kết quả

Thực trạng suy giảm chỉ tiêu tài chính và chậm tiến độ tại các dự án xuất phát từ sự tương tác phức tạp giữa yếu tố khách quan bên ngoài và hạn chế nội tại bên trong. Về mặt khách quan, giai đoạn 2012 - 2013 chứng kiến sự đóng băng của thị trường bất động sản cả nước với khoảng 55.000 doanh nghiệp giải thể hoặc ngừng hoạt động, riêng tại Nghệ An có hơn 3.000 doanh nghiệp ngừng kinh doanh. Lãi suất tín dụng neo ở mức cao khiến việc tiếp cận vốn khó khăn, trực tiếp cản trở tiến độ thi công của các dự án lớn như Khu đô thị mới và Nhà máy Xi măng.

Về nguyên nhân chủ quan, mô hình tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến - chức năng bộc lộ sự cồng kềnh. Các quyết định điều hành phụ thuộc nhiều vào Hội đồng quản trị, làm chậm trễ tiến độ xử lý hồ sơ và bỏ lỡ cơ hội kinh doanh. Công tác lập dự toán, quản lý chi phí và dự báo dòng tiền còn nhiều sai số, chưa theo sát biến động thị trường.

Các dữ liệu nghiên cứu này được trình bày trực quan thông qua bảng đối chiếu kế hoạch và thực hiện các chỉ tiêu tài chính, bảng cơ cấu tổng mức đầu tư của từng dự án thành phần, kết hợp biểu đồ đường thể hiện đà sụt giảm của lợi nhuận từ mức dương 4,665 tỷ đồng năm 2008 xuống mức âm 192,27 tỷ đồng năm 2013. So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ, kết quả nghiên cứu này cung cấp bằng chứng rõ nét về rủi ro tập trung vốn quá mức vào các dự án bất động sản dài hạn mà thiếu giải pháp quản trị rủi ro thanh khoản.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Tổng công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An trong giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn 2025, hệ thống 5 giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện:

  1. Đổi mới mô hình cơ cấu tổ chức quản lý dự án: Chuyển đổi từ mô hình trực tuyến - chức năng sang mô hình ma trận linh hoạt. Phân cấp mạnh mẽ quyền hạn và trách nhiệm cho Giám đốc Ban Quản lý dự án trong việc phê duyệt kỹ thuật và ký kết phụ lục hợp đồng, phấn đấu rút ngắn 20% - 25% thời gian xử lý thủ tục nội bộ. Thời gian thực hiện từ quý I/2016 do Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc chủ trì.

  2. Nâng cao chất lượng lập kế hoạch và điều hành tiến độ: Áp dụng phương pháp sơ đồ mạng tiến độ (PERT/CPM) và phần mềm điều hành chuyên ngành. Thiết lập mốc kiểm soát tiến độ định kỳ hàng tuần, đảm bảo 100% các hạng mục công việc được kiểm soát chặt chẽ, mục tiêu không để dự án chậm tiến độ quá 3 tháng. Ban Kế hoạch và các Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm triển khai từ năm 2016.

  3. Tăng cường kiểm soát chi phí và thẩm định dự toán: Chuẩn hóa quy trình thẩm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán theo công thức tổng chi phí 6 thành phần. Thực hiện kiểm toán nội bộ định kỳ, giữ tỷ lệ phát sinh chi phí ngoài dự toán dưới mức 5%. Khẩn trương tái cơ cấu và thu hồi 367,64 tỷ đồng vốn đầu tư tại các dự án chậm tiến độ trước năm 2018 do Ban Tài chính - Kế toán chủ trì.

  4. Chuẩn hóa quy trình quản lý chất lượng theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP: Thực hiện nghiêm ngặt công tác giám sát nghiệm thu vật liệu đầu vào, quy trình thi công và nghiệm thu bàn giao. Mục tiêu đạt 100% công trình bàn giao đạt chuẩn kỹ thuật, giảm tỷ lệ lỗi kỹ thuật phát sinh sau bàn giao xuống dưới 1%, do Ban Kỹ thuật phối hợp các đơn vị tư vấn giám sát thực hiện.

  5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên trách: Phục hồi ngân sách đào tạo lên tối thiểu 200 triệu đồng/năm. Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về luật đấu thầu, quản lý hợp đồng xây dựng và bồi dưỡng cấp chứng chỉ quản lý dự án chuyên nghiệp cho 100% cán bộ kỹ thuật nòng cốt trước năm 2017 do Phòng Tổ chức Lao động Tiền lương thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp xây lắp - bất động sản: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về tối ưu hóa mô hình tổ chức quản lý dự án, phương thức cân đối cơ cấu nguồn vốn (tỷ lệ chuẩn 30% vốn chủ, 40% vốn huy động, 30% vốn vay) và bài học xử lý khủng hoảng thanh khoản khi thị trường đóng băng.

  2. Giám đốc Ban Quản lý dự án, Kỹ sư trưởng và Cán bộ quản lý kinh tế: Nắm bắt quy trình kiểm soát đồng bộ 5 nội dung trọng yếu (tiến độ, chi phí dự toán, chất lượng, nhân sự, rủi ro) từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến nghiệm thu bàn giao, hạn chế tối đa nguy cơ đội vốn và chậm tiến độ.

  3. Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý xây dựng: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị với chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2010 - 2013, phương pháp phân tích chỉ tiêu tài chính động (NPV, IRR) áp dụng vào bài toán đầu tư xây dựng tại doanh nghiệp cổ phần quy mô lớn.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Tham khảo bức tranh tác động thực tế của hệ thống chính sách pháp luật xây dựng đối với hoạt động của doanh nghiệp, từ đó hoàn thiện cơ chế quản lý đấu thầu, quy hoạch và quản lý dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng khung lý thuyết quản lý dự án nào làm nền tảng?

Luận văn tích hợp lý thuyết chu kỳ vòng đời dự án 3 giai đoạn (chuẩn bị, thực hiện, kết thúc) cùng khung quản lý 5 nội dung cốt lõi: thời gian, chi phí, chất lượng, nhân sự và rủi ro. Mô hình tổ chức ma trận được đề xuất thay thế mô hình trực tuyến - chức năng để tăng cường tính phân quyền và tối ưu hóa điều hành.

Nguồn số liệu thực nghiệm được thu thập từ đâu và trong thời gian nào?

Số liệu thực nghiệm được thu thập tại Tổng công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An trong mốc thời gian 2010 - 2013. Nguồn dữ liệu gồm báo cáo tài chính kiểm toán, hồ sơ thiết kế kỹ thuật của 2 dự án trọng điểm (Tòa nhà Dầu khí 630 tỷ đồng và Chung cư Trường Thi 150 tỷ đồng) cùng kết quả khảo sát tại 5 Ban Quản lý dự án.

Đâu là nguyên nhân chính khiến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp suy giảm mạnh năm 2012 - 2013?

Nguyên nhân chủ yếu do thị trường bất động sản đóng băng làm doanh thu sụt giảm mạnh, chỉ đạt 22% - 30% kế hoạch năm 2013. Bên cạnh đó, gánh nặng chi phí lãi vay và 367,64 tỷ đồng vốn đầu tư bị ứ đọng tại các dự án công ty liên kết chưa phát huy hiệu quả đã khiến doanh nghiệp lỗ hợp nhất 192,27 tỷ đồng.

Dự án Chung cư Dầu khí Trường Thi đạt hiệu quả tài chính ra sao khi hoàn thành?

Dự án có tổng mức đầu tư 150 tỷ đồng, hoàn thành tháng 12/2011 với các chỉ số hiệu quả cao: giá trị hiện tại thuần NPV đạt 10 tỷ đồng, tỷ suất sinh lời nội bộ IRR đạt 15,47%, thời gian thu hồi vốn ngay trong năm thứ 2 nhờ cơ cấu vốn hợp lý (30% vốn tự có, 40% huy động và 30% vốn vay).

Giải pháp trọng tâm nào được đề xuất để kiểm soát chi phí dự án?

Nghiên cứu kiến nghị chuẩn hóa quy trình lập và thẩm tra dự toán theo 6 thành phần chi phí, kiểm soát chặt phát sinh dưới mức 5%. Đồng thời, doanh nghiệp cần quyết liệt tái cơ cấu và thu hồi vốn ứ đọng ngoài doanh nghiệp trước năm 2018, kết hợp ứng dụng sơ đồ mạng tiến độ nhằm triệt tiêu lãng phí thời gian.

Kết luận

  1. Đề tài đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình theo chu kỳ 3 giai đoạn và 5 nội dung quản trị cốt lõi.
  2. Phân tích thực chứng toàn diện hoạt động quản lý dự án tại Tổng công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An giai đoạn 2010 - 2013, làm nổi bật hiệu quả của các dự án bất động sản trọng điểm với tỷ suất IRR từ 15,47% đến 15,81%.
  3. Nhận diện chính xác các hạn chế căn bản về tổ chức bộ máy, công tác quản trị rủi ro dòng tiền và tình trạng ứ đọng 367,64 tỷ đồng vốn đầu tư dẫn đến kết quả lỗ sau thuế 192,27 tỷ đồng năm 2013.
  4. Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp thực tiễn bao gồm chuyển đổi mô hình ma trận, kiểm soát dự toán 6 thành phần, quản lý chất lượng theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP và khôi phục ngân sách đào tạo nhân lực.
  5. Thiết lập lộ trình thực hiện chi tiết cho giai đoạn 2015 - 2020, tạo tiền đề nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Về các bước tiếp theo, doanh nghiệp cần nhanh chóng hoàn tất chuyển đổi cơ cấu tổ chức sang mô hình ma trận trong năm 2016 và hoàn thành tái cấu trúc danh mục vốn góp trước năm 2018. Các nhà quản trị dự án và độc giả quan tâm nên nghiên cứu, vận dụng sáng tạo các giải pháp này vào thực tiễn điều hành nhằm tối ưu hóa chi phí và bảo toàn nguồn vốn đầu tư.