Chương 1: Cơ sở lý luận về dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông và đầu tƣ theo hợp đồng BOT. Chương 2: Thực trạng về quản lý thực hiện dự án đầu tƣ sử dụng vốn BOT với dự án đầu tƣ xây dựng công trình mở rộng quốc lộ 1A đoạn qua tỉnh Quảng Nam (Lý trình km 987 – km 1027). Chương 3: Một số kiến nghị về giải pháp, hoàn thiện quản lý thực hiện dự án đầu tƣ theo hợp đồng BOT với dự án đầu tƣ xây dựng công trình mở rộng quốc lộ 1A đoạn qua tỉnh Quảng Nam (Lý trình km 987 – km 1027) 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VÀ ĐẦU TƢ THEO HỢP ĐỒNG BOT. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ.
Đầu tƣ là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tƣơng lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra. Hiện nay có nhiều cách phát biểu về khái niệm đầu tƣ của các tác giả khác nhau. Cách diễn đ t thứ nhất Đầu tƣ là quá trình bỏ vốn để tạo nên cũng nhƣ để vận hành một loại tài sản kinh doanh nào đó nhƣ xƣởng, máy móc và vật tƣ (thƣờng gọi là đầu tƣ cho các đối tƣợng vật chất) cũng nhƣ để mua cổ phiếu, trái phiếu hoặc cho vay lấy lãi (thƣờng gọi là đầu tƣ tài chính), mà ở đây những tài sản đầu tƣ này có thể sinh lợi dần hoặc thỏa mãn dần một nhu cầu nhất định nào đó cho ngƣời bỏ vốn cũng nhƣ toàn xã hội trong một thời gian nhất định trong tƣơng lai (thƣờng gọi là vòng đời dự án đầu tƣ). Cách diễn đ t thứ hai Đầu tƣ đó là sự sử dụng vốn nhằm tạo nên các dự trữ và tiềm năng về tài sản để sinh lợi dần theo thời gian trong tƣơng lai.
Ở đây cần hiểu đúng ý nghĩa của danh từ dự trữ. Ví dụ, một nhà máy công nghiệp đƣợc xây dựng lên không phải là để sử dụng hết ngay một lúc, mà phải khai thác và vận hành nó trong nhiều năm, phần chƣa sử dụng hết của nó có thể coi nhƣ một dự trữ hay một tiềm năng. Dự trữ về vật tƣ để hình thành vốn lƣu động cũng có ý nghĩa tƣơng tự. Cách diễn đ t thứ ba 4 Đầu tƣ đó là một chuỗi hành động chi cho một chủ trƣơng kinh doanh nào đó, và ngƣợc lại chủ đầu tƣ sẽ nhận đƣợc một chuỗi các khoản thu để đảm bảo hoàn vốn và có lãi một cách thỏa đáng.
Nhƣ vậy, ở đây đầu tƣ đƣợc quan niệm nhƣ một dòng nghiệp vụ thu chi sinh ra từ một chủ trƣơng kinh doanh nào đó. Cách diễn đ t thứ tư Đầu tƣ đó là một quá trình quản lí sử dụng tài sản một cách hợp lí, nhất là về mặt cơ cấu của tài sản sinh lợi. Ở đây cần lƣu ý rằng tài sản đó là một tổng thể các nhân tố và nguồn lực của sản xuất – kinh doanh thuộc quyền sử dụng của một doanh nghiệp nào đó tồn tại dƣới hình thức vật chất (nhƣ nhà xƣởng, máy móc, dự trữ vật tƣ), hoặc dƣới hình thức tiền tệ và tài chính (nhƣ các phƣơng tiện tiền mặt, các khoản cho vay, các giấy tờ có giá v.v…), hoặc dƣới hình thức phi vật chất (nhƣ uy tín đối với thị trƣờng), hoặc dƣới hình thức lực lƣợng lao động. Đây là một khái niệm về đầu tƣ có nội dụng tổng quát và rộng rãi nhất.
Cách diễn đ t thứ năm Đầu tƣ cho phƣơng tiện sản xuất để thay thế lao động trực tiếp thủ công là một cách đi đƣờng vòng và là lao động gián tiếp, đầu tƣ cũng là một hình thức hạn chế tiêu dùng hôm nay để thu đƣợc hàng tiêu dùng nhiều hơn ngày mai. Cách diễn đ t thứ sáu Đầu tƣ là sử dụng các khoản tiền đã tích lũy đƣợc của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ, tiền tiết kiệm của dân vào việc tái sản xuất của xã hội nhằm tạo ra các tiềm lực lớn hơn về mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội. Khái niệm về đầu tư x y dựng 5 Đầu tƣ xây dựng đƣợc hiểu là các dự án đầu tƣ cho các đối tƣợng vật chất, mà các đối tƣợng vật chất này là các công trình xây dựng. Trong trƣờng hợp này quá trình đầu tƣ bị kết thúc sau khi đã xây dựng xong công trình.
Mỗi cách diễn đạt trên đều có những ƣu điểm và nhƣợc điểm riêng: Cách diễn đạt thứ nhất thiên về đầu tƣ cho các nhân tố sản xuất và kinh doanh, chỉ rõ các đối tƣợng đầu tƣ, chỉ rõ đầu tƣ là sự bỏ vốn ở thời điểm hiện tại để sinh lợi trong thời gian tƣơng lai. Cách này thƣờng đƣợc dùng hơn cả. Cách diễn đạt thứ hai thiên về đầu tƣ theo giác độ tài sản. Cách diễn đạt thứ ba thiên về giác độ tài chính thƣờng đƣợc dùng để phân tích tài chính của dự án đầu tƣ.
Cách diễn đạt thứ tƣ thiên về giác độ tổng quát, có nội dung rộng rãi nhất về đầu tƣ, nhƣng dễ lẫn với quá trình kinh doanh nói chung. Cách diễn đạt thứ năm muốn nhấn mạnh khía cạnh tiến bộ khoa học và công nghệ làm thay đổi cách thức lao động của đầu tƣ. Cách diễn đạt thứ sáu thiên về giác độ vĩ mô, chỉ rõ các nguồn vốn đầu tƣ và lƣu ý đến các khía cạnh tái sản xuất. Cách diễn đạt thứ bảy: Vì trong thực tế phần lớn các dự án đầu tƣ đều liên quan đến xây dựng công trình nên danh từ đầu tƣ xây dựng thƣờng đƣợc sử dụng.
Theo luật đầu tƣ số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005 thì: “Đầu tƣ là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định của Luật đầu tƣ và các quy định khác của pháp luật có liên quan”. Cũng cần hiểu thêm về khái niệm đầu tƣ phát triển và đầu tƣ xây dựng cơ bản. 6 Đầu tƣ phát triển là một phƣơng thức của đầu tƣ trực tiếp, hoạt động đầu tƣ này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội. Đầu tƣ phát triển là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dƣỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thƣờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội.
Đầu tƣ xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tƣ nói chung. Đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, từ việc khảo sát quy hoạch đầu tƣ, thiết kế và sử dụng cho đến khi lắp đặt thiết bị hoàn thiện việc tạo ra cơ sở vật chất, nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Một số khái niệm về dự án đầu tư. Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại thì “Dự án đầu tư à một tập hợp các ho t động đặc thù nhằm t o nên một thực tế mới có p ương p áp trên cơ sở các nguồn lực nhất địn ”.
Dự án à một quá trìn đơn n ất gồm một tập ợp các o t động có p ối ợp và được kiểm soát có t ời n bắt đầu và kết t úc được tiến àn để đ t được một mục tiêu p ù ợp với các yêu cầu quy địn bao gồm cả các ràng buộc về t ời gian c i p í và nguồn ực. Dự án đầu tư x y dựng công trìn à tập ợp các đề xuất có iên quan đến việc bỏ vốn để x y dựng mới mở rộng oặc cải t o n ững công trìn x y dựng n ằm mục đíc p át triển duy trì n ng cao c ất ượng công trìn oặc 7 sản p ẩm dịc vụ trong một t ời n n ất địn. (Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 16/11/2003) Dự án đầu tư à tập ợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài n để tiến àn các o t động đầu tư trên địa bàn cụ t ể trong k oảng t ời gian xác địn. (Luật đầu tƣ số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005) Theo một quan điểm khác thì dự án đầu tƣ là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu tƣ và cho xã hội.
Đối với lĩnh vực xây dựng cơ bản có thể đƣa ra một khái niệm về dự án đầu tƣ nhƣ sau: Dự án đầu tƣ là văn kiện mà ở đó bằng phƣơng pháp khoa học, ngƣời ta luận cứ đƣợc tổng hợp các giải pháp kinh tế - kỹ thuật về việc bỏ vốn để cải tạo hoặc xây dựng mới công trình, những biện pháp tổ chức khai thác để phục vụ nhu cầu của xã hội và đạt đƣợc hiệu quả kinh tế trong khoảng thời gian nhất định. Dự án đầu tƣ có thể đƣợc xem xét dƣới nhiều góc độ khác nhau: Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tƣ: dự án đầu tƣ có thể đƣợc hiểu nhƣ là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tƣ nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra trong một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện các hoạt động đầu tƣ. Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tƣ là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đƣợc những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tƣơng lai. Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tƣ là một công cụ hoạch định việc sử dụng vốn, vật tƣ, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội.
Xét trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tƣ là kế hoạch chi tiết để thực 8 hiện chƣơng trình đầu tƣ xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ cho việc ra quyết định đầu tƣ và sử dụng vốn đầu tƣ.