Chương I: Cở sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách. Chương II: Thực trạng quản lý các dự án đầu tư XDCB sử dụng ngân sách nhà nước tại Hà Tĩnh. 5 Chương III: Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Hà Tĩnh. 6 CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH 1.
Một số vấn đề chung về dự án đầu tƣ và quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách 1. Khái quát về quản lý dự án 1. Dự án đầu tư Hiện nay, có nhiều cách diễn giải khác nhau về khái niệm dự án, mỗi cách diễn giải đều dựa trên những cách thức tiếp cận khác nhau của các nhà nghiên cứu. Tuy giữa các cách gọi có sự khác nhau về mặt ngôn từ nhưng xét cho cùng thì đều hướng đến một nội dung nhất quán, đó là cái được đề cập để làm rõ là nội hàm của thuật ngữ dự án.
Theo từ điển tiếng Anh OXFORD: Dự án là một chuỗi các sự việc tiếp nối được thực hiện trong khoảng thời gian giới hạn và ngân sách được xác định nhằm xác định mục tiêu là đạt được một kết quả duy nhất nhưng được xác định rõ. Theo Viện quản trị dự án: Dự án là một nỗ lực nhất thời được thưc hiện để tạo ra một sản phẩm hay một dịch vụ độc nhất vô nhị. Theo Đại bách khoa toàn thư: - Dự án (Project) là điều người ta có ý định làm hay đặt kế hoạch cho một ý đồ, một quá trình hành động v. - Dự án là một nỗ lực tổng hợp bao gồm các nhiệm vụ có liên quan với nhau được thực hiện trong giới hạn về thời gian và ngân sách và với một mục tiêu được định nghĩa một cách rõ ràng.
7 - Dự án là một tập hợp có tổ chức các hoạt động và các quy trình đã được tạo ra để thực hiện các mục tiêu riêng biệt trong các giới hạn về nguồn lực, ngân sách và các kỳ hạn đã được xác định trước Tuy vậy, hiện nay ở Việt Nam khái niệm dự án được thừa nhận một cách phổ biến nhất: Dự án là tổng thể các hoạt động phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoảng thời gian xác định với sự ràng buộc về nguồn lực trong bối cảnh không chắc chắn. Như vậy, có thể hiểu một cách khái quát nhất về dự án là bao gồm nhiều công việc mà tất cả đều phải kết thúc bằng một sản phẩm trong một khoảng thời gian được xác định phải hoàn thành và sử dụng nguồn kinh phí được đảm bảo từ chủ đầu tư. Quản lý dự án đầu tư Để hiểu hơn Quản lý dự án đầu tư, chúng ta bắt đầu từ việc hiểu Quản lý là như thế nào. Theo khái niệm đơn nhất, Quản lý là quá trình làm việc cùng với và thông qua các cá nhân, các nhóm và các nguồn lực khác (thiết bị, vốn, công nghệ) để đạt được những mục tiêu của tổ chức.
Quản lý được thử thách và đánh giá qua việc đạt được các mục tiêu thông qua sự tổ chức và thực hiện các kỹ năng khác nhau. Quản lý đặc trưng cho quá trình điều khiển và dẫn hướng tất cả các bộ phận của một tổ chức, thường là tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập và thay đổi các nguồn tài nguyên (nhân lực, tài chính, vật tư, trí thực và giá trị vô hình). Vai trò của Quản lý là lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát nhằm đảm bảo đúng thời gian, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu, mục đích đề ra. Còn Quản lý dự án được hiểu một cách đầy đủ là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự 8 án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Khái niệm dự án đầu tư: “Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định” [NĐ] Quản lý dự án XDCB bao gồm ba chức năng chủ yếu: - Lập kế hoạch - Điều phối thực hiện dự án - Giám sát Các chức năng của quá trình quản lý dự án XDCB hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch triển khai dự án đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án như sơ đồ dưới đây: Lập kế hoạch - Thiết lập mục tiêu - Điều tra nguồn lực - Xây dựng kế hoạch Giám sát Điều phối thực hiện - Đo lường kết quả - Điều phối tiến độ thời gian - So sánh với mục tiêu - Phân phối nguồn lực - Báo cáo - Phối hợp các nỗ lực - Giải quyết các vấn đề - Khuyến khích và động viên cán bộ và nhân viên Sơ đồ 1.1 Chu trình quản lý dự án (Nguồn tác giả tổng hợp) 9 Quản lý đầu tư và xây dựng là quản lý Nhà nước về quá trình đầu tư và xây dựng từ bước xác định dự án đầu tư để thực hiện đầu tư và cả quá trình đưa dự án đưa vào khai thác, sử dụng đạt mục tiêu đã định. Đối với việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cần phải theo dõi sát sao và nắm chắc được trình tự đầu tư và xây dựng. Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt trình tự thực hiện dự án đầu tư bao gồm 8 bước công việc, phân theo hai giai đoạn theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1. Trình tự thực hiện dự án đầu tư (Nguồn tác giả tổng hợp) 10 Trong đó : - Lập kế hoạch: Là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trật tự lôgic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống.
- Điều phối thực hiện dự án: là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý về tiến độ thời gian. Ở giai đoạn này, các công việc của toàn bộ dự án sẽ được chi tiết hoá thời hạn thực hiện, qua đó có thể biết được khi nào thì một công việc bắt đầu khi nào thì kết thúc … - Giám sát: là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng. Hiệu quả quản lý dự án đầu tư Hiệu quả quản lý dự án đầu tư XDCB là kết quả đạt được trong quá trình sử dụng những công cụ, phương pháp và yếu tố con người để quản lý dự án được đầu tư bằng nguồn vốn xác định để đạt được mục tiêu đề ra ban đầu nhằm đưa lại hiệu quả sử dụng, khai thác tốt nhất. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư Đối với các dự án được đầu tư trong điều kiện cụ thể thì chủ đầu tư chịu trách nhiệm bao trùm lên công tác quản lý, điều tiết dự án.
Để đánh giá năng lực, hiệu quả đối với công tác quản lý dự án có nhiều chỉ số cụ thể, chi tiết. Tuy vậy, về mặt tổng quan có thể đánh giá bằng các nhóm tiêu chí sau: - Tiêu chí về quản lý chất lượng công trình. - Tiêu chí về quản lý thời gian hoàn thành dự án. - Tiêu chí về quản lý chi phí để hoàn thành các công việc của dự án.
- Tiêu chí quản lý về an toàn lao động trong quá trình thực hiện dự án. 11 - Tiêu chí quản lý về bảo vệ môi trường. Nhận thức chung về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách 1. Đặc điểm và cách phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản Một là: Căn cứ vào nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB - Vốn ngân sách nhà nước.
- Vốn tín dụng đầu tư. - Vốn đầu tư XDCB tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế. - Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài. - Vốn vay nước ngoài.
- Vốn huy động từ nhân dân. Hai là: Căn cứ vào quy mô và tính chất của dự án đầu tư Theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, tuỳ thuộc vào tính chất và quy mô các dự án đầu tư được phân thành 3 nhóm A, B, C (Theo phụ lục của những điều sửa đổi bổ sung Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng theo Nghị định 92/CP ngày 23/08/1997). Ba là: Căn cứ theo góc độ tái sản xuất tài sản cố định - Vốn đầu tư xây dựng mới (Xây dựng, mua sắm tài sản cố định mới do nguồn vốn trích từ lợi nhuận). - Vốn đầu tư nâng cấp, cải tạo sửa chữa (Thay thế tài sản đã hết niên hạn sử dụng từ nguồn vốn khấu hao).
Ở đây có thể kết hợp với cải tạo và hiện đại hóa tài sản cố định. - Chủ đầu tư là Nhà nước (ví dụ đầu tư cho các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội do vốn của Nhà nước). 12 - Chủ đầu tư là các doanh nghiệp (quốc doanh và phi quốc doanh, độc lập và liên doanh, trong nước và ngoài nước). - Chủ đầu tư là các cá thể riêng lẻ.
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các ngành kinh tế (các ngành cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV). - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các địa phương và vùng lãnh thổ. - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo các thành phần kinh tế. + Vốn đầu tư XDCB ngắn hạn (Dưới 5 năm).
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản trung hạn (Từ 5 đến 10 năm). + Vốn đầu tư xây dựng cơ bản dài hạn (Từ 10 năm trở lên).