MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, ngoại ngữ đóng vai trò then chốt trong giao tiếp và là chìa khóa để các quốc gia hội nhập với tốc độ phát triển của thế giới. Kinh nghiệm của các nƣớc phát triển và các nƣớc công nghiệp mới nổi trên thế giới cũng nhƣ trong khu vực châu Á – Thái Bình Dƣơng đã chỉ rõ ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh là một trong những điều kiện tiên quyết và là phƣơng tiện hữu hiệu để hội nhập với bên ngoài. Vai trò của ngoại ngữ càng trở nên cần thiết hơn trong bối cảnh hiện nay với sự phát triển nhƣ vũ bão của khoa học công nghệ, ngoại ngữ trở thành công cụ để trao đổi tri thức, văn hóa giúp cá nhân định vị bản thân, phá tan rào cản văn hóa để nâng cao sự hiểu biết lẫn nhau, hình thành ý thức công dân toàn cầu, góp phần vào việc phát triển bản thân và quốc gia.
Nhận thức đƣợc vai trò của ngoại ngữ trong việc phát triển đất nƣớc, ngày 30 tháng 9 năm 2008, Thủ tƣớng Chính phủ đã ký Quyết định 1400/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008- 2020” với mục tiêu chung là “ Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chƣơng trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2020 đạt đƣợc một bƣớc tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực…” nhằm đáp ứng những yêu cầu mới của xã hội. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, Mầm non là cấp học đầu tiên với mục tiêu giáo dục toàn diện trẻ em, đây là giai đoạn giáo dục đặt nền móng cho sự phát triển thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẩm mỹ cho trẻ. Những kỹ năng, ngôn ngữ mà trẻ đƣợc tiếp thu qua chƣơng trình giáo dục ở mầm non sẽ là nền tảng cho việc học tập và thành công sau này (Hoa Lê, 2013, tr. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng đây là giai đoạn quan trọng nhất trong việc phát triển ngôn ngữ và là thời kỳ trẻ tiếp thu ngôn ngữ mẹ đẻ hoặc ngôn ngữ thứ 2 một cách tự nhiên và nhanh chóng nhất, giúp trẻ có tƣ duy linh hoạt, biết giải quyết vấn đề, nhận thức và hiểu biết xã hội tốt hơn (Ellen Bialystok, 2008; Genesee, 2004; Nguyễn Lộc, 2013).
2 Chính vì thế đề án dạy ngoại ngữ cho trẻ mầm non đã đặt ra mục tiêu đến năm 2020 hoàn thành việc ban hành chƣơng trình và học liệu làm quen với ngoại ngữ cho trẻ mầm non. Hiện nay, đề án giảng dạy tiếng Anh đang đƣợc thực thi trên cả nƣớc ở tất cả các cấp học công lập và ngoài công lập, nhằm giúp trẻ có cơ hội tiếp xúc với tiếng Anh ngay từ sớm để phát triển tối đa khả năng ngôn ngữ của các bé, đây sẽ là nền tảng để phát triển năng lực ngôn ngữ, cụ thể là năng lực sử dụng tiếng Anh của các bé sau này.HCM việc dạy và cho trẻ MN làm quen với ngoại ngữ đã đƣợc triển khai rộng rãi ở các trƣờng MN theo quyết định số 448 ngày 31 tháng 1 năm 2012 của UBNDTP.000 trẻ đƣợc làm quen với tiếng Anh và mục tiêu đặt ra đến 2020, 100% học sinh mầm non 5 tuổi sẽ đƣợc học và làm quen tiếng Anh để góp phần thực hiện mục tiêu chung của đề án. Trƣớc sự kỳ vọng của nhà nƣớc về nâng cao năng lực tiếng Anh cho mọi công dân Việt Nam và mục tiêu đặt ra của giáo dục Việt Nam trong việc dạy ngoại ngữ, đặc biệt cho trẻ mầm non ở TP.HCM, năng lực và hiệu quả quản lý đội ngũ giáo viên đƣợc xem là yếu tố quan trọng trong việc đạt đƣợc các mục tiêu này, đây đƣợc xem là lực lƣợng “quyết định sự thành công của tổ chức” và thành công của trẻ trong việc học ngoại ngữ (Linda, 2000; Hanushek, 2011; Westbrook et al, 2013; Mustafa, 2013; Adnot et al, 2013), chính vì lý do này, quản lý đội ngũ giáo viên giảng dạy ngoại ngữ, cụ thể là tiếng Anh có vai trò quyết định đến chất lƣợng dạy học nhằm đạt đƣợc các mục tiêu giáo dục đề ra. Để đảm bảo năng lực đội ngũ giảng dạy ngoại ngữ, Bộ giáo dục và đào tạo đã đƣa ra những yêu cầu và chuẩn quy định đối với đội ngũ giáo viên tiếng Anh, cụ thể đối với giáo viên bản ngữ, họ phải có đủ hồ sơ năng lực theo quy định tại Nghị định số 11/2016/ND-CP và Thông tƣ số 40/2016/TT- BLĐTBXH, đối với giáo viên Việt Nam, họ “phải có bằng tốt nghiệp cao đ ng sƣ phạm ngoại ngữ (hoặc cao đ ng ngoại ngữ) trở lên”, phải đạt năng lực ngoại ngữ bậc 4 trở lên hoặc tƣơng đƣơng theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, phải đƣợc bồi dƣỡng về nghiệp vụ sƣ phạm mầm non theo công văn số 1303/BGDĐT-GDMN ngày 18 tháng 3 năm 2014.
Tuy nhiên, thực 3 tiễn chất lƣợng giảng dạy ngoại ngữ và chất lƣợng đội ngũ giáo viên tiếng Anh đang tồn tại nhiều vấn đề nhƣ: giáo viên chƣa có năng lực ngoại ngữ đạt yêu cầu, chƣa đƣợc bồi dƣỡng sƣ phạm, chƣa có phƣơng pháp dạy học phù hợp với trẻ mầm non, chất lƣợng và số lƣợng giáo viên hiện nay rất không đồng đều, hiệu quả trong quản lý đội ngũ này chƣa cao (Đặng Lộc Thọ, 2017; Quỳnh Nguyễn, 2015; Thu Hoài, 2018). Quản lý đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng Anh đã trở thành vấn đề nghiên cứu nổi bật trong thời gian gần đây, điển hình là công tác quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh các cấp học khác nhau trong hệ thống giáo dục quốc dân. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng với những bất cập, hạn chế cũng nhƣ đƣa ra các đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đối với lực lƣợng này. Tuy nhiên, quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh mầm non tại các trƣờng mầm non ngoài công lập có giảng dạy tiếng Anh còn khá khiêm tốn, đây là lý do tác giả thực hiện đề tài “Quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh ở các trường Mầm non ngoài công lập tại Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu luận văn chuyên ngành QLGD với mục đích góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và chất lƣợng giảng dạy tiếng Anh ở TP.HCM, cụ thể là giáo dục mầm non tại khu vực quận Thủ Đức.
Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tại các trƣờng Mầm non ngoài công lập tại quận Thủ Đức, TP. Trên cơ sở đó đề ra những biện pháp quản lý đội ngũ GVTA mầm non ngoài công lập hiện nay thuộc sự quản lý của phòng GD-ĐT quận Thủ Đức, TP. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3. Khách thể nghiên cứu: Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục 3.
Đối tƣợng nghiên cứu: Quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh ở các trƣờng Mầm non ngoài công lập tại quận Thủ Đức, TP. Giả thuyết khoa học Quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tại một số trƣờng mầm non ngoài công lập ở địa bàn quận Thủ Đức, TP.HCM còn tồn tại nhiều vấn đề trong công tác tuyển 4 dụng, phân bổ, bố trí và quản lý hoạt động giảng dạy, bồi dƣỡng và phát triển, kiểm tra đánh giá GV. Vì vậy, nếu khảo sát đúng thực trạng thì sẽ đề xuất đƣợc những biện pháp quản lý phù hợp tác động đến các nội dung quản lý này để trực tiếp cải thiện hiệu quả quản lý đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng Anh ở các trƣờng mầm non NCL tại Thủ Đức, TPHCM. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh MN ngoài công lập hiện nay. Cụ thể, đề tài tập trung vào những nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về công tác quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục, các nội dung quản lý đội ngũ giáo viên, giáo viên MN, giáo viên tiếng Anh MN. Nghiên cứu thực tiễn công tác quản lý đội ngũ GV dạy tiếng Anh ở các trƣờng Mầm non ngoài công lập. Khảo sát thực trạng công tác quản lý đối với đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh trong các hoạt động: Tuyển dụng GV, phân bổ, bố trí và quản lý hoạt động giảng dạy, quản lý công tác bồi dƣỡng và phát triển , đánh giá GV.
Từ những kết quả này, tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh ở các trƣờng MNNCL tại quận Thủ Đức, TP. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 6. Nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý trong các hoạt động sau: tuyển dụng giáo viên tiếng Anh, phân bổ , bố trí và quản lý hoạt động giảng dạy của GV, quản lý công tác bồi dƣỡng và phát triển đội ngũ GV, đánh giá GV. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung tìm hiểu về công tác quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh mầm non, cụ thể là tại 10 trƣờng Mầm non ngoài công lập ở quận Thủ Đức có giảng dạy tiếng Anh gồm: MN Việt Anh, MN Học viện Hoa Kỳ, MN Tuệ Đức, MN Sài Gòn Academy, MN Bách Việt, MN Blue Sky, MN Quốc tế Iris, MN Kid’s World, MN Emasi Vạn Phúc, MN Kindy City.
Vì các trƣờng nêu trên có những điểm tƣơng đồng trong công tác tuyển dụng, bồi dƣỡng giáo viên và cả về chƣơng trình giảng dạy. Thời gian nghiên cứu: Luận văn tập trung khảo sát công tác tuyển dụng, bố trí công việc, quản lý hoạt động giảng dạy, bồi dƣỡng và phát triển đội ngũ GV, đánh giá đội ngũ GV và một số yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý đội ngũ GVTA trong 2 năm học 2018-2019 và 2019-2020 7. Phƣơng pháp nghiên cứu 7. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận Thông qua việc nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nội dung khoa học về quản lý nguồn nhân lực nói chung, quản lý đội ngũ giáo viên, quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh trong giai đoạn hiện nay, quản lý công tác tuyển dụng giáo viên, quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý việc bồi dƣỡng và phát triển giáo viên, quản lý công tác kiểm tra đánh giá giáo viên tiếng Anh.2 Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Phân tích các văn bản quy định, kế hoạch, chiến lƣợc, các báo cáo về hoạt động quản lý GV ở các trƣờng Mầm non NCL.3 Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn 7.