CHƯƠNG 1 MÔ TẢ BÀI TOÁN 1. Giới thiệu về trường THCS Liên Nghĩa Trường THCS Liên Nghĩa được thành lập từ năm 1975, thuộc địa bàn xã Liên Nghĩa, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Trường có tổng số 18 lớp học, từ khối lớp 6 đến khối lớp 9. Trong đó, khối lớp 6 có 4 lớp: 6A1, 6A2, 6A3, 6A4.
Khối lớp 7 có 5 lớp: 7A1, 7A2, 7A3, 7A4, 7A5. Khối lớp 8 có 4 lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4. Khối lớp 9 có 5 lớp: 9A1, 9A2, 9A3, 9A4, 9A5. Mỗi lớp có 25 đến 40 học sinh.
Hiện tại nhà trường có 41 giáo viên, 8 phòng ban: - Phòng hiệu trưởng - Phòng phó hiệu trường - Phòng kế toán - Phòng giáo vụ - Phòng hội đồng - Phòng thư viện - Phòng tin học - Phòng y tế Trong 8 phòng ban, phòng giáo vụ có nhiệm vụ quản lý điểm của toàn bộ học sinh trong toàn trường. Hiện nay, công tác quản lý điểm học sinh vẫn tiến hành bằng cách ghi chép sổ sách, khi tính điểm, lưu điểm, xem điểm, tốn rất nhiều thời gian và công sức nhưng hiệu quả lại không cao. Thấy được những bất cập trong công tác quản lý điểm học sinh, dẫn đến cần phải đổi mới nội dung và phương pháp quản lý điểm học sinh nhằm đáp ứng yêu cầu của người dùng. Mô tả bài toán Hằng năm, trường THCS Liên Nghĩa đều tuyển sinh học sinh.
Nhà trường tiến hành phân học sinh về từng lớp cụ thể, mỗi lớp sẽ có một danh sách học sinh theo từng lớp và được phân công một giáo viên chủ nhiệm lớp. Sau khi làm thủ tục nhập học, mỗi học sinh sẽ có một hồ sơ, hồ sơ này được giáo vụ lưu trữ với các thông tin: mã học sinh, họ tên học sinh, ngày sinh, giới tính, dân tộc, tôn giáo, địa chỉ, số điện thoại, họ tên bố, năm sinh của bố, nghề nghiệp của bố, họ tên mẹ, năm sinh của mẹ, nghề nghiệp của mẹ, năm nhập học của học sinh. Vào đầu năm học, theo phân công giảng dạy của nhà trường, mỗi giáo viên của mỗi tổ được phân công giảng dạy từng bộ môn của từng lớp và được lưu vào bảng phân công giảng dạy. Trong quá trình học tập, giáo viên từng bộ môn sẽ cho điểm miệng, điểm 15 phút, điểm một tiết đối với mỗi học sinh.
Điểm này được giáo viên lưu vào sổ điểm của mình. Đến cuối học kỳ, giáo viên bộ môn sẽ chuyển điểm cho bộ phận giáo vụ nhập và tính điểm. Cứ đến cuối kỳ, nhà trường tổ chức thi để đánh giá chất lượng học tập của học sinh. Học sinh cùng một khối sẽ được đánh số báo danh và thi cùng một ngày.
Điểm này sẽ được tính làm điểm thi học kỳ. Giáo viên sẽ chuyển các điểm này cho bộ phận giáo vụ tiến hành nhập và tính điểm. Mỗi học sinh trong trường có một quyển sổ liên lạc để phụ huynh học sinh và nhà trường có thể trao đổi về tình hình học tập của học sinh. Cuối mỗi năm học, nhà trường tiến hành thống kê kết quả học tập của học sinh và tiến hành khen thưởng cho học sinh có kết quả học tập tốt.
Quy chế quản lý điểm Kết quả học tập của học sinh được chia làm 2 loại: kết quả học lực và kết quả rèn luyện. Với mỗi môn học có cách tính điểm và đầu điểm khác nhau 3 1. Đánh giá, xếp loại về học lực. - Việc đánh giá, xếp loại của học sinh được đánh giá theo 2 cách thức: các môn văn hóa được tính theo điểm trung bình môn học, các môn nghệ thuật được đánh giá theo kết quả đạt và không đạt.
- Việc xếp loại học sinh được tính theo từng kỳ một và từng năm một. - Các môn trong chương trình đào tạo của trường THCS Liên Nghĩa được đánh giá theo cách tính điểm trung bình môn : Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Công Nghệ, Môn tự chọn(Tin học) - Với các môn được tính theo điểm trung bình. Thang điểm được tính theo thang điểm 10. Điểm kiểm tra miệng và 15 phút hệ số 1, điểm kiểm tra 1 tiết hệ số 2, điểm thi học kỳ hệ số 3.
Điểm trung bình môn học kỳ 1 hệ số 1, điểm trung bình môn học kỳ 2 hệ số 2. Môn Văn và môn Toán được tính theo hệ số 2, các môn còn lại tính theo hệ số 1.[1] - Số lần kiểm tra cho từng môn học: Trong mỗi học kỳ, mỗi học sinh được kiểm tra: + Các môn học có tối đa 2 tiết trong một tuần: 4 lần + Các môn học có 2,5 đến 3 tiết trong 1 tuần: 6 lần + Các môn học có 4 tiết trong 1 tuần trở lên: 7 lần. - Điểm kiểm tra miệng: không giới hạn đầu điểm, kiểm tra viết và kiểm tra thực hành. - Điểm kiểm tra 15: + Gồm 2 đầu điểm đối với các môn: lịch sử, địa lý, hóa học, sinh học, vật lý, thể dục, âm nhạc, mỹ thuật, tin học, ngoại ngữ, công nghệ, giáo dục công dân.
+ Gồm 6 đầu điểm đối với các môn: Toán, Văn. 4 - Điểm kiểm tra 45 phút: + Gồm hai đầu điểm với các môn: Địa lý, Mỹ thuật, Giáo dục công dân, Công nghệ, Vật lý, Âm nhạc. + Gồm 3 đầu điểm đối với các môn: Hóa học, Thể dục, Sinh học, Tin học, Ngoại ngữ. + Gồm bốn đến 5 đầu điểm đối với các môn: Toán, Văn.
- Tính điểm: + Điểm trung bình môn học Điểm trung bình môn học học kỳ (ĐTBmhk): là trung bình cộng của các bài kiểm tra thường xuyên (KTtx) ( miệng, 15 phút, thực hành dưới 1 tiết), điểm các bài kiểm tra điều kiện(KTđk) (Kiểm tra viết, kiểm tra thực hành trên 1 tiết) và điểm bài kiểm tra học kỳ (KThk) sau khi đã nhân hệ số (KTtx)*1+(KTđk)*2+KThk*3 ĐTBmhk = (1.1) Tổng các hệ số Điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn): là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ 1 (ĐTBmhk1) và điểm trung bình môn học kỳ 2 (ĐTBmhk2) sau khi nhân hệ số ĐTBhk1*1 + ĐTBhk2*2 ĐTBmcn = (1.2) 3 Điểmtrung bình học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng các ĐTBmhk sau khi nhân hệ số Điểm Toán*2+ Điểm Ngữ Văn *2+ (Các môn còn lại)*1 (1.3) ĐTBhk = Tổng các hệ số 5 - Với các môn nghệ thuật: Âm nhạc, mỹ thuật, thể dục. Kết quả được đánh giá bằng “Đạt” hoặc “Không Đạt” - Xếp loại:[1] + Loại giỏi: ĐTB các môn từ 8.0 trở lên, không có môn nào dưới 6,5 + Loại khá: ĐTB các môn từ 6.9, không có môn nào dưới 5.0 + Loại trung bình: ĐTB các môn từ 5.4, không có môn nào dưới 3.5 + Loại yếu: ĐTB các môn từ 3.9, không có môn nào dưới 2.0 + Loại kém: trường hợp còn lại. Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm - Loại Tốt: Được xếp loại Tốt về hạnh kiểm là những học sinh có nhận thức đúng đắn và thực hiện khá đầy đủ nhiệm vụ của học sinh: Có ý thức trách nhiệm cao đối với học tập, rèn luyện đạo đức, nếp sống, rèn luyện thân thể. Có tiến bộ không ngừng đạt kết quả cao về tất cả các mặt.[1] - Loại Khá: Những học sinh đạt trên mức trung bình nhưng đạt tốt trong việc thực hiện nhiệm vụ học sinh thể hiện thông qua các mặt rèn luyện đạo đức, học tập, lao động, rèn luyện thân thể, hoạt động xã hội hoặc trong các hoạt động trên có mặt hoạt động tốt có mặt chỉ đạt mức trung bình đều được xếp hạnh kiểm khá.[1] - Loại Trung Bình: được xếp loại trung bình về hạnh kiểm là những học sinh có ý thức thực hiện nhiệm vụ học sinh, có tiến bộ nhất định về hạnh kiểm nhưng còn chậm, không đồng đều, chưa vững chắc, kết quả nói chung còn ở mức trung bình.
Mắc một số khuyết điểm nhỏ, khi được góp ý biết nhận ra khuyết điểm nhưng chậm sửa chữa.[1] - Loại Yếu: xếp loại hạnh kiểm yếu là những học sinh không đạt mức trung bình theo tiêu chuẩn trên, có những biểu hiện yếu kém, chậm tiến bộ trong những điểm đã quy định cho loại trung bình. Những học sinh bị kỷ luật, 6 cảnh cáo hoặc đuổi học một tuần ở kỳ học nào đó thì xếp loại hạnh kiểm yếu ở học kỳ đó.[1] - Loại Kém: Học sinh có những biểu hiện sai trái, nghiêm trọng và bị kỷ luật ở mức độ đuổi học một năm đều xếp loại hạnh kiểm kém. Đánh giá xếp loại: - Lên lớp: học lực và hạnh kiểm từ trung bình trở lên, nghỉ không quá 45 ngày trong 1 năm.[1] - Thi lại: phải thi lại môn có ĐTB dưới 3.[1] - Rèn luyện trong hè: học lực trung bình trở lên, hành kiểm yếu.[1] - Lưu ban: nghỉ quá 45 ngày, học lực kém, học lực yếu + hạnh kiểm yếu, điểm môn thi lại dưới 3.5, kết quả rèn luyện trong hè không đạt, tổng ngày nghỉ vượt quá 45 ngày. Khen thưởng và kỷ luật Khen Thưởng [1] - Khen thưởng trước lớp: Những học sinh có biểu hiện tốt về hành vi đạo đức, về học tập, về lao động và các hoạt động tập thể, xã hội được giáo viên chủ nhiệm khen thưởng trước lớp.
- Khen toàn trường: Do hiệu trưởng biểu dương và tặng giấy khen đối với học sinh được tặng danh hiệu học sinh khá, giỏi, xuất sắc hoặc tập thể học sinh tiên tiến. Kỷ luật[1] - Khiển trách trước lớp. - Khiển trách trước hội đồng kỷ luật nhà trường - Đuổi học một tuần - Đuổi học 1 năm. 7 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.
Phân rã chức năng Hệ thống được phân thành 5 chức năng chính: Sơ đồ 2. Sơ đồ phân rã chức năng Mô tả các chức năng hệ thống: 1. Chức năng “Quản lý hệ thống” bao gồm các chức năng đăng nhập, chọn năm học, cập nhật hồ sơ giáo viên, cập nhật môn học, cập nhật lớp học, cập nhật loại điểm, kết thúc năm học,đăng xuất. Người dùng được cấp một tài khoản để truy cập vào hệ thống.
Với mỗi người dùng khác nhau được sử dụng các chức năng khác nhau trong chương trình. Đăng nhập: Người dùng đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản đã được cấp. Chọn năm học: Khi đăng nhập hệ thống thành công, người dùng chọn năm học mà người dùng muốn hiển thị dữ liệu năm đó. Cập nhật hồ sơ giáo viên: thêm, sửa, xóa hồ sơ giáo viên.
Cập nhật môn học: thêm, sửa, xóa môn học. Câp nhật lớp học: thêm, sửa, xóa lớp học. Cập nhật loại điểm: thêm, sửa, xóa loại điểm. Kết thúc năm học: kết thúc năm cũ, chuyển toàn bộ dữ liệu sang năm mới.
Đăng xuất: Để đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin, người dùng đăng xuất tài khoản khỏi hệ thống.