phần mở đầu, kết luận, đề án được kết cấu gồm phan: Phần 1: Cơ sở xây dung dé an; Phần 2: Nội dung đề án quản lý dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh tinh Ha Nam. Phần 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Hà Nam. Phan 1 CO SO XAY DUNG DE AN 1. Các khái niệm cơ bản 1.LL Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử Khái niệm dịch vụ NHĐT được xuất phát từ khái niệm thương mại điện tử vì NHĐT chính là tên gọi của thương mại điện tử trong lĩnh vực ngân hàng.
Hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử nhưng cách hiểu chung nhất về dịch vụ ngân hàng điện tử theo Trần Văn Hoé (2015) như sau: “địch vụ Ngân hàng điện tử là các dịch vụ ngân hàng được cung cấp thông qua các phương tiện điện tử, hệ thống phần mềm công nghệ bao gồm máy tính, điện thoại, ƒax, máy ATM, POS. để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng có thể ở tại nhà vào bắt cứ thời điểm nào, chỉ cần thông qua kết nỗi Internet là có thê sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng mà không phải đến quây để giao dịch trực tiếp với nhân viên ngân hàng”. Dịch vụ NHĐT có một số đặc điểm sau: Đặc điểm về tính tự động: thông qua hệ thống công nghệ thông tin, điện tử viễn thông với các chương trình phần mềm, quy trình, lệnh đã được thiết lập từ trước, quá trình tiếp nhận, xử lý và phản hồi mỗi yêu cầu của khách hàng đều được thực hiện một cách tự động. Đặc điểm về tính khép kín: quy trình một giao dịch điện tử bắt đầu khi khách hàng đặt lệnh yêu cầu dịch vụ và kết thúc khi có phản hồi từ phía Ngân hàng về trạng thái dịch vụ đang được yêu cầu.
Đặc điểm về tính liên tục: dịch vụ hoạt động 24h/ngày và 7 ngay/tuan, khach hàng có thê sử dụng dịch vụ tại bất cứ thời điểm nào trong ngàykhông bị giới hạn về không gian, thời gian. Đặc điểm về tính toàn câu: phat trién dịch vụ ngân hàng điện tử góp phần tiết kiệm cho nền kinh tế và tăng khả năng hội nhập vào nền kinh tế Thế gidi, voi su hỗ trợ của mạng Internet, khách hàng có thể lựa chọn hàng hóa dịch vụ không giới hạn trong một nước, dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đại giúp quốc tế hóa hình ảnh của Ngân hàng mang lại những tiềm năng phát triển ra Quốc tế. Khái niệm quản lý dịch vụ ngân hàng điện tử Theo Nguyễn Ngọc Huyền (2018): “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thê quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt được những mục tiêu dat ra trong điều kiện biến động của môi trường”. Từ khái niệm chung về hoạt động quản lý, ta có thể định nghĩa về quản lý dịch vụ NHĐT của các NHTM như sau: Quản lý dịch vụ NHT của các NHTM là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát dịch vụ NHĐT nhằm thục hiện tốt nhất những mục tiêu phát triển dịch vụ NHĐT đã đặt ra trong hoạt động của ngân hàng thương mại.
Nội dung quản lý dịch vụ ngân hàng điện tử 1. Lap ké hoach dich vu ngân hàng điện tử Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức của hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử đề đạt được các mục tiêu đó tại NHTM. Nó có tác dụng trong việc hướng dẫn các cán bộ nhân viên ngân hàng thực hiện mục tiêu trong quản lý dịch vụ ngân hàng điện tử, gồm các nội dung chính sau: - Nghiên cứu và dự báo nhu cầu dịch vụ NHĐT trên thị trường - Thiết lập các mục tiêu về dịch vụ NHĐT - Xây dựng các phương án dịch vụ NHĐT - Lựa chọn các phương án dịch vụ NHĐT và ra quyết định - Kế hoạch dịch vụ NHĐT hàng năm Kế hoạch dịch vụ NHĐT hàng năm xác định cụ thể về doanh số hoạt động dich vụ NHĐT theo hình thức: dịch vụ thẻ, dịch vụ mobibanking, Internetbanking,. Kế hoạch dịch vụ NHĐT hàng năm được xây dựng trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch được giao theo mục tiêu tăng tỷ lệ dịch vụ NHĐT tại NHTM.
Tổ chức thực hiện dịch vụ NHĐT Có kế hoạch dịch vụ NHĐT tốt chưa hắn hoạt động quản lý dịch vụ NHĐT của NHTM đã có kết quả như mong muốn. Không kém phần quan trọng trong quản lý dịch vụ NHĐT của NHTM là tô chức thực hiện kế hoạch trên thực tế Tổ chức thực hiện kế hoạch dịch vụ NHĐT bao gồm những nhiệm vụ như: - Ban hành các văn bản hướng dẫn thể hiện kế hoạch dịch vụ NHĐT. - Bố trí nhân sự phục vụ cho hoạt động dịch vụ NHĐT tại NHTM: nhân sự có vai trò rất quan trọng góp phần vào sự thành công của quản lý dịch vụ NHĐT của NHTM: Phân công các bộ nhân viên có chuyên môn nghiệp vụ, đúng khả năng, sở trường tạo điều kiện khai thác tối đa năng lực của cán bộ nhân viên trong quản lý dịch vụ NHĐT. Việc sử dụng nhân sự hợp lý, đúng người đúng việc sẽ tạo được lòng tin, sự hài lòng của khách hàng sử dụng sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý dịch vụ NHĐT tại NHTM.
- Tổ chức thực hiện tập huấn các văn bản, chính sách về dịch vụ NHĐT cho đội ngũ nhân lực trong bộ máy quản lý dịch vụ NHĐT - Truyền thông về dịch vụ NHĐT nhằm thu hút khách hàng biết đến sản phẩm và sử dụng sản phâm dịch vụ NHĐT của ngân hàng. Kiểm soát dịch vụ NHĐT Hệ thống kiểm soát dịch vụ NHĐT của NHTM cần phải làm rõ: - Nội dung kiểm soát: nội dung kiểm soát dịch vụ NHĐT chủ yếu là kiểm soát các chỉ tiêu hoạt động dịch vụ NHĐT trong kỳ về quy mô và cơ cầu hoạt động dịch vụ NHĐT, kiểm soát về việc chấp hành phí hoạt động dịch vụ NHĐT. - Chủ thể kiểm soát: xác định rõ bộ phận, cá nhân nào có nhiệm vụ kiểm soát, trách nhiệm và quyền hạn của bộ phận, cá nhân đó trong kiểm soát dịch vụ NHDT. - Hình thức kiểm soát: kiểm soát hoạt động dịch vụ NHĐ cần kết hợp cả kiểm soát thường xuyên, kiểm soát định kỳ và kiểm soát đột xuất.
- Công cụ kiểm soát: công cụ kiểm soát dịch vụ NHĐT bao gồm các kế hoạch dịch vụ NHĐT (hàng tháng, hàng quý, hàng năm) và các báo cáo kết quả dịch vụ NHĐT (hàng tháng, hàng quý, hàng năm). Ngoài ra có thê sử dụng công cụ kiểm soát là các phản hồi từ phía khách hàng của NHTM cơ sở. - Quy trình kiểm soát: + Lãnh đạo các NHTM quyết định kế hoạch dịch vụ NHĐT hàng năm + Tổ chức giao kế hoạch dịch vụ NHĐT cho các phòng giao dịch và coi đây là nhiệm vụ gắn với đánh giá thành tích dịch vụ NHĐT của các bộ phận, các hình thức dịch vụ NHĐT. + Thu thập thông tin về tình hình thực hiện dịch vụ NHĐT của các hình thức dịch vụ NHĐT.
+ Đánh giá kết quả dịch vụ NHĐT của các hình thức dịch vụ NHĐT so với kế hoạch được giao, phát hiện sai lệch và nguyên nhân của sai lệch nếu có và đưa ra các biện pháp cho những giai đoạn tiếp theo. Các yếu tô ảnh hướng tới quản lý dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng thương mại * Các yếu tổ chủ quan - Chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng Bắt kỳ một tổ chức kinh doanh nào hoạt động cũng phải có mục tiêu rõ ràng, và để có thể đạt được mục tiêu thì phải có chiến lược cụ thể và ngân hàng cũng không ngoại lệ. Chiến lược là kế hoạch hành động được vạch ra nhằm đạt được các mục tiêu, định hướng cho tổ chức kiểm soát và sử dụng nguồn lực một cách hợp lí. Chiến lược thường được xây dựng dựa trên những điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức trong bối cảnh có những cơ hội và thách thức.
Vì vậy, chiến lược sẽ giúp tổ chức có một kế hoạch thận trọng để phát triển. Trong kinh doanh ngân hàng điện tử, chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử càng chỉ tiết bao nhiêu thì càng dễ cho việc thực hiện bay nhiéu. Chién luoc phat trién dich vu ngân hang điện tử phải bao quát các lĩnh vực như: chiến lược khách hàng, chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược sản phẩm, đào tạo nhân sự và phát triển mạng lưới. Chiến lược tốt sẽ đem lại cho ngân hàng những lợi thế cạnh tranh so với đối thủ, tập trung nguồn lực vào việc thực hiện kế hoạch, góp phần thành công của ngân hàng.
Nguôn tực tài chính và nguồn nhân lực Yếu tố con người luôn được đánh giá là quan trọng nhất của mọi sự thành công của tô chức. Ngân hàng muốn đem đến cho khách hàng những sản phâm dịch vụ điện tử tốt, chất lượng cao phải có một đội ngũ cán bộ có năng lực. Năng lực được thê hiện qua nhiều mặt: về mặt chuyên môn nghiệp vụ ngân hàng phải nắm vững, kiến thức chuyên sâu, am hiểu công nghệ, hệ thống ngân hàng điện tử. Nếu không được đảo tạo các kỹ năng để làm việc trên Internet và làm việc với các phương tiện hiện đại khác, các kỹ năng đề hỗ trợ phục vụ khách hàng và hạn chế về trình độ ngoại ngữ thì sẽ là trở ngại lớn cho việc phát triển các dịch vụ thanh toán điện tử.
Số lượng dịch vụ ngân hàng đa dạng và liên tục gia tăng tính mới mẻ nên đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng luôn phải nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, các kỹ năng cần thiết trong công việc cũng như phải tìm hiểu để có hiểu biết sâu rộng về sản phẩm dịch vụ và về các ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ trong ngân hàng. - Cơ sở kỹ thuật, công nghệ Ở Việt Nam hiện nay mạng lưới ATM và sự kết nối thanh toán thẻ qua POS của hệ thống ngân hàng chưa hoàn chỉnh và thống nhất. Đề xây dựng một hệ thống ngân hàng điện tử đòi hỏi phải có nền tảng công nghệ hiện đại, đúng định hướng, chưa kể tới các chỉ phí cho hệ thống dự phòng, chi phí bảo trì, duy trì và phát triển hệ thống, chi phí bảo mật thông tin và đổi mới công nghệ sau này.