CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀQUẢN LÝ DỊCH VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Cho đến nay đ~ có một số công trình nghiên c ứu v ề nh ững v ấn đ ề liên quan đến hoạt động khoa học công nghệ, dịch v ụ khoa h ọc công nghệ như sau: Trần Ho{ng Lan (2012) “X}y dựng chiến lược Marketing cho ng{nh h{ng vật liệu x}y dựng tại công ty C&T” luận văn đ~ đ|nh gía đ ược t ầm quan trọng của việc triển khai chiến lược marketing trong vi ệc th ực thi c|c chiến lược kinh doanh của mình. X}y dựng chiến lược marketing, c|c giải ph|p thực thi v{ kiểm so|t chiến lược marketing cho ng{nh h{ng v ật liệu x}y dựng tại công ty nhằm ph|t huy hết c|c nguồn l ực v{ n}ng cao hiệu quảcạnh tranh trên thịtrường. Tuy nhiên, t|c giả mới đ ề c ập đ ến vấn đề maketing của h{ng hóa vật liệu x}y dựng, nhưng chưa đề c ập đ ến vấn đề khoa học công nghệ để ph|t triển khoa học công nghệ.
Trịnh Thị Lý (2015) ”Quản lý kênh ph}n phối dịch vụ truyền hình qua giao thức IP của công ty phần mềm v{ truyền thông”, luận văn th ạc sỹ, t|c giả đ~ tập trung v{o c|c biện ph|p quản lý kênh ph}n ph ối d ịch v ụ truyền hình, trong đó tập trung v{o giải ph|p x}y dựng cấu trúc qu ản lý, nội dung quản lý c|c kênh ph}n phối dịch vụ truy ền hình, c|c gi ải pháp n{y có thể nghiên cứu v{ |p dụng một phần trong qu| trình qu ản lý c|c loại hình hoạt động dịch vụ, trong đó có lĩnh vực khoa học công ngh ệ. Đỗ Ho{ng L}m (2015) ”Quản lý nh}n lực tại viện khoa học v{ công nghệ x}y dựng – Bộ x}y dựng”, t|c giả đ~ hệ thống hóa cơ sở lý lu ận v ề quản lý nh}n lực trong đơn vị sự nghiệp công lập. Ph}n tích v{ đ|nh 6 gi| thực trạng quản lý nh}n lực, đề xuất một số giải ph|p góp ph ần ho{n thiện công t|c quản lý nh}n lực tại Viện khoa học v{ công ngh ệ xây dựng.Tuy nhiên, luận văn mới đề xuất đến vấn đề nguồn nh}n lực ph ục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học của Viện khoa học v{ công nghệ x}y dựng. Phạm Thị Thanh T}m (2015) ”X}y dựng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 cho hoạt động dịch vụ khoa h ọc công nghệ tại Viện tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam”, t|c giả đ~ hệ thống đ ược những kh|i niệm về hệ thống quản lý chất lượng của ho ạt đ ộng d ịch v ụ Khoa học công nghệ, đồng thời ph}n tích thực trạng về chất lượng cũng như đưa ra những giải ph|p nhằm n}ng cao hiệu quả chất lượng của hoạt động dịch vụ khoa học công nghệ.
Tuy nhiên, t|c giả mới đ ề c ập những đối tượng chung, chưa có đối tượng cụ thể v{ mới quan t}m đến hệ thống chất lượng hoạt động của hoạt động dịch vụ khoa h ọc công nghệ. Nguyễn Huy Vũ (2015) ”Quản lý nh{ nước về dịch vụ bưu chính viến thông tại Việt nam”, luận văn thạc sỹ, t|c giả đ~ đề cập đến hoạt động quản lý dịch vụ bưu chính viễn thông, trong luận văn t|c giả đ~ nêu được hệ kh|i niệm về dịch vụ, dịch vụ bưu chính viễn thông, ph}n tích được thực trạng đồng thời nêu được một số giải ph|p có ý nghĩa th ực tiễn đối với công t|c quản lý dịch vụ bưu chính vi ễn thông ở Vi ệt Nam. Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu kh| rộng do v ậy v ới nh ững k ết qu ả thu được chưa đ|nh gi| được to{n diện hiệu quả của công t|c dịch vụ b ưu chính viễn thông trên to{n l~nh thổ Việt Nam. Hồ Hải Yến (2008) ” Ho{n thiện cơ chế t{i chính đối với hoạt động KH&CN trong c|c trường đại học ở Việt Nam”, luận văn tiến sỹ, t|c gi ả đ~ x}y dựng được hệ thống quản lý t{i chính hoạt động khoa học công ngh ệ tại c|c trường Đại học, đồng thời nêu được thực trạng hoạt động t{i chính 7 cho hoạt động khoa học công nghệ trong đó nhấn m ạnh đ ến vi ệc đ{u t ư cho hoạt động khoa học còn thấp, d{n trải.
Luận văn cũng hệ th ống gi ải ph|p để thực hiện công t|c quản lý t{i chính đối v ới lĩnh v ực khoa h ọc công nghệ, trong đó chú ý l{ nhóm giải ph|p tăng c ường huy đ ộng ngu ồn t{i chính đối với hoạt động KH&CN trong c|c trường đại học cụ th ể l{ ng} n s|ch nh{ nước v{ ng}n s|ch ngo{i nh{ nước, trong đó vi ệc huy đ ộng ng}n s|ch ngo{i nh{ nước thông qua hợp t|c nghiên cứu khoa h ọc v ới c|c doanh nghiệp, c|c tổ chức khoa học nước ngo{i l{ những giải ph|p thi ết th ực, hiệu quả. Tuy nhiên, luận văn mới dừng lại ở hoạt động khoa h ọc công nghệ trong c|c trường đại học m{ chưa đi s}u đối với quản lý t{i chính đối với hoạt động dịch vụ KHCN. Lê Thị Tố Uyên (2014) “Ph|t triển nh}n lực khoa học v{ công ngh ệ th{nh phố đ|p ứng yêu cầu t{i cấu trúc kinh tế”, Kỷ yếu h ội ngh ị ph|t triển khoa học th{nh phố Hải Phòng, b{i viết có nhiều nghiên c ứu c ụ th ể thực trạng về nh}n lực khoa học của th{nh phố Hải Phòng, trong đó ph}n tích kỹ nguồn nh}n lực khoa học trong c|c ng{nh nh ư y t ế, gi|o d ục, doanh nghiệp., nêu thực trạng tình hình nh}n lực th{nh phố Hải Phòng. B{i vi ết mạnh dạn đ|nh gi| thực trạng về nguồn nh}n lực khoa học công ngh ệ cao của Th{nh phố có ít c|c nh{ khoa học có trình độ cao v{ đ ủ năng l ực có thể chủ trì c|c nhiệm vụ nghiên cứu quy mô quốc gia v{ qu ốc t ế.
Đ ội ngũ nh}n lực KH&CN của th{nh phố chưa đảm đương những nhiệm vụ KH&CN nhằm giải quyết những vấn đề lớn, quan trọng trong nhi ều lĩnh vực. Từ đó đ~ đề xuất c|c giải ph|p có gi| trị đó l{ Xây dựng quan niệm đúng đắn trong tư duy cũng như h{nh động của l~nh đạo v{ quản lý c|c ng{nh, c|c cấp, c|c chủ doanh nghiệp v{ to{n x~ hội về vai trò n ền t ảng v{ động lực của KH&CN;X}y dựng, quản lý quy hoạch nh}n l ực KH&CN;Chính s|ch đ{o tạo, sử dụng, thu hút, trọng dụng, đ~i ngộ, tôn 8 vinh đội ngũ c|n bộ khoa học v{ công nghệ;Đa dạng hóa c|c lo ại hình, c ấp độ đ{o tạo, n}ng cao chất lượng đ{o tạo nh}n lực KH&CN;Củng cố, sắp xếp lại v{ ph|t triển c|c cơ sở hoạt động khoa học - công ngh ệ;Đ ẩy m ạnh hợp t|c quốc tế về ph|t triển nh}n lực KH&CN l{ nh ững gi ải ph|p có th ể |p dụng đối với công t|c nh}n lực khoa học công nghệ trong nhiều đơn v ị, t ổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ. Từ những t{i liệu trên, t|c giả nhận thấy đ~ có rất nhiều đ ề t{i, luận văn, luận |n nghiên cứu đến hoạt động dịch vụ như t{i chính, du lịch, kinh doanh, gi|o dục…trong đó có cả lĩnh vực khoa h ọc công ngh ệ. Đối với lĩnh vực khoa học công nghệ, có nhiều nghiên c ứu t ập trung nghiên cứu phương thức quản lý hoạt động khoa học công ngh ệ, qu ản lý t{i chính, nh}n sự cho hoạt động khoa học v{ công nghệ.
C|c nghiên c ứu n{y có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động khoa học công ngh ệ, nó góp phần ph|t triển khoa học công nghệ của một ng{nh, một đơn v ị, m ột doanh nghiệp v{ có gi| trị ứng dụng cho một số lĩnh vực, đ ơn v ị, doanh nghiệp kh|c. Tuy nhiên hiện nay, theo kết quả nghiên cứu, tìm hi ểu c ủa t| c giả lĩnh vực quản lý hoạt động dịch vụ khoa học công nghệ chưa được nghiên cứu s}u, nhất l{ hoạt động nghiên cứu quản lý d ịch v ụ khoa h ọc công nghệ Vật liệu x}y dựng còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu m ột c|ch thấu đ|o để có đ|nh gi| thực chất hoạt động n{y v{ đ ề ra c|c gi ải ph|p để có thể góp phần n}ng cao hiệu quả quản lý hoạt đ ộng d ịch v ụ khoa học công nghệ vật liệu x}y dựng l{ vấn đề không ch ỉ có ý nghĩa th ực t ế đối với Viện Vật liệu x}y dựng, BXD nói riêng m{ còn đ ối v ới c ả ng{nh V ật liệu x}y dựng nói chung. Những vấn đề chung về quản lý dịch vụ KHCN 1. Khái niệm dịch vụ KHCN và quản lý dịch vụ KHCN 1.
Dịch vụ 9 Adam Smith từng định nghĩa rằng, “dịch vụ l{ những nghề hoang phí nhất trong tất cả c|c nghề như cha đạo, luật sư, nhạc công, ca sĩ ôpêra, vũ công…Công việc của tất cả bọn họ t{n lụi đúng lúc nó được s ản xuất ra”. Từ định nghĩa n{y, ta có thể nhận thấy rằng Adam Smith có lẽ muốn nhấn mạnh đến khía cạnh “không tồn trữ được” của sản phẩm dịch vụ, tức l{ được sản xuất v{ tiêu thụ đồng thời. Có c|ch định nghĩa cho rằng dịch vụ l{ “những thứ vô hình” hay l{ “những thứ không mua b|n được”. Ng{y nay vai trò quan trọng của dịch vụ trong n ền kinh t ế ng{y c{ng được nhận thức rõ hơn.
Có một định nghĩa rất hình t ượng nh ưng cũng rất nổi tiếng về dịch vụ hiện nay, m{ trong đó dịch v ụ đ ược mô t ả l{ “bất cứ thứ gì bạn có thể mua v{ b|n nhưng không thể đ|nh rơi nó xu ống dưới ch}n bạn”. M|c cho rằng : “Dịch vụ l{ con đẻ của nền kinh tế sản xu ất h{ng hóa, khi m{ kinh tế h{ng hóa ph|t triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông thông suốt, trôi chảy, liên tục để thoả m~n nhu cần ng{y c{ng cao đó c ủa con người thì dịch vụ ng{y c{ng ph|t triển” Như vậy, với định nghĩa trên, C. M|c đ~ chỉ ra ngu ồn g ốc ra đ ời v{ sự ph|t triển của dịch vụ, kinh tế h{ng hóa c{ng ph|t tri ển thì d ịch v ụ c{ng ph|t triển mạnh. Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ l{ công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức v{ được trả công [Từ điển Tiếng Việt, 2004, NXB Đ{ Nẵng, tr256] Philip Kotler định nghĩa dịch vụ: Dịch vụ l{ một hoạt đ ộng hay l ợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu l{ vô hình v{ không d ẫn đ ến vi ệc chuyển quyền sở hữu.