Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Nghị quyết số 17-NQ/ĐUCA của Đảng ủy Công an Trung ương, giáo dục nghề nghiệp trong lực lượng Công an nhân dân đòi hỏi sự chuyển dịch mạnh mẽ từ việc trang bị kiến thức hàn lâm sang phát triển toàn diện năng lực thực hành. Tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I, các học phần thực tập môn học đóng vai trò cầu nối then chốt, chiếm tỷ trọng 7 đơn vị học trình với thời lượng 320 giờ học tập trung trong 8 tuần, trên tổng khối lượng 105 đơn vị học trình của toàn khóa đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp.
Mặc dù chương trình thực tập môn học đã được triển khai chính thức theo các Quyết định số 2000/QĐ-T33(P5), 2001/QĐ-T33(P5) và 2002/QĐ-T33(P5) từ năm học 2016-2017, công tác quản lý hoạt động dạy học thực tế vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Những bất cập về phương pháp tổ chức rèn luyện kỹ năng tác chiến, sự hạn chế trong quỹ thời gian thực tế của giảng viên và phương tiện kỹ thuật chuyên dụng đã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo nghiệp vụ trinh sát. Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác quản lý và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ nhằm chuẩn hóa năng lực nghề nghiệp cho học viên.
Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I đối với các khóa đào tạo trung cấp chuyên nghiệp chính quy thuộc 3 chuyên ngành mũi nhọn trong giai đoạn từ năm 2016 đến 2019. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp hệ thống luận cứ tham mưu vững chắc cho Ban Giám hiệu nhà trường, hướng tới nâng cao tỷ lệ học viên đáp ứng ngay yêu cầu công tác chiến đấu tại công an địa phương lên mức trên 95% sau khi tốt nghiệp, đồng thời chuẩn hóa 100% quy trình chỉ đạo chuyên môn trong toàn trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai hệ thống lý thuyết nền tảng trong khoa học quản trị giáo dục và phát triển nhân lực:
Thứ nhất, lý thuyết quản lý hoạt động dạy học hiện đại kết hợp quy luật nhận thức biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin: "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn". Hoạt động quản lý dạy học thực hành được cấu trúc hóa theo chu trình 4 chức năng cốt lõi gồm hoạch định kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo chuyên môn và kiểm tra đánh giá, bảo đảm sự tương tác tối ưu giữa chủ thể quản lý, đội ngũ giảng viên và học viên.
Thứ hai, lý thuyết phát triển năng lực nghề nghiệp theo Khung trình độ Quốc gia Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 (quy định chuẩn bậc 4 cho trình độ trung cấp) kết hợp phương pháp luận tiếp cận mô hình CDIO của Edward Crawley về chuẩn đầu ra kiến thức, kỹ năng và thái độ.
Hệ thống khái niệm nền tảng trong luận văn bao gồm: hoạt động dạy học thực tập môn học, năng lực nghề nghiệp công an nhân dân, và quản lý dạy học thực tập nghề nghiệp. Luận văn chuẩn hóa mô hình quản lý thông qua 6 nội dung cơ bản: quản lý kế hoạch và chương trình môn học, quản lý xây dựng đội ngũ giảng viên, quản lý hoạt động giảng dạy, quản lý hoạt động tự học của học viên, quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị, và quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm hệ thống văn bản chỉ đạo của Bộ Công an, khung chương trình đào tạo của 21 đơn vị khoa phòng và số liệu thống kê giai đoạn 2016-2019. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực chứng trên mẫu định lượng gồm 100 cán bộ quản lý, giảng viên trực tiếp giảng dạy và 150 cựu học viên hệ trung cấp chính quy đang công tác tại công an các tỉnh phía Bắc.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên có chủ đích được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả 3 nhóm đối tượng đào tạo: học sinh phổ thông trúng tuyển, học sinh cử tuyển vùng cao và cán bộ công an cử tuyển đi học. Phương pháp này giúp phản ánh chính xác đặc điểm tâm lý, năng lực nền tảng và nhu cầu rèn luyện nghiệp vụ của từng nhóm người học.
Phương pháp phân tích số liệu kết hợp thống kê mô tả, tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan Pearson để đo lường mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp. Quá trình xử lý định lượng được đối sánh với dữ liệu định tính từ 12 cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý và quan sát trực tiếp 24 buổi thực hành nghiệp vụ trinh sát trong khoảng thời gian nghiên cứu liên tục từ năm 2018 đến năm 2019.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực trạng quản lý dạy học các học phần thực tập môn học tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:
Một là, về mức độ nhận thức và triển khai kế hoạch: 88,5% cán bộ quản lý và giảng viên đánh giá rất cao vai trò của 7 đơn vị học trình thực tập môn học trong việc hình thành tay nghề trinh sát. Tuy nhiên, có tới 34,2% ý kiến cho rằng việc phân bổ tiến độ 320 giờ học trong 8 tuần còn bị dồn ép vào một số thời điểm, gây khó khăn cho việc liên kết giữa lý thuyết và thực hành.
Hai là, về năng lực đội ngũ và phương pháp dạy học: Nhà trường sở hữu đội ngũ 100 giảng viên với trình độ chuyên môn cao gồm 94 thạc sĩ, 10 tiến sĩ và 30 đồng chí có trình độ cao cấp lý luận chính trị. Mặc dù vậy, có khoảng 41,8% giảng viên thiếu kinh nghiệm công tác thực tế tại cơ sở trong 3 năm liên tiếp, dẫn đến 28,6% số giờ thực tập vẫn còn nặng về diễn giải lý thuyết thay vì rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống.
Ba là, về điều kiện cơ sở vật chất và tài liệu kỹ thuật: Thư viện nhà trường lưu trữ 5.980 đầu sách chuyên ngành và 100% phòng học lý thuyết được trang bị máy chiếu hiện đại. Tuy nhiên, hệ thống phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ chuyên dụng phục vụ trinh sát ngoại tuyến và thực nghiệm điều tra chỉ mới đáp ứng khoảng 68,5% nhu cầu luyện tập thực tế của các nhóm học viên.
Bốn là, về kiểm tra và đánh giá kết quả: Đánh giá quá trình đạt độ đồng thuận 76,4% về tính công bằng, nhưng hình thức thi kết thúc học phần bằng bài tập thực hành tình huống trực tiếp mới chỉ chiếm 52,3%, trong khi 47,7% vẫn dựa vào bài thu hoạch viết tự luận truyền thống, chưa phản ánh toàn diện kỹ năng tác chiến nhanh nhạy của người học.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ việc chương trình thực tập môn học mới được áp dụng thí điểm từ năm học 2016-2017, dẫn đến hệ thống giáo trình hướng dẫn thực hành và quy chuẩn thao tác nghiệp vụ chưa được hoàn thiện đồng bộ. Giảng viên các khoa nghiệp vụ phải chịu định mức giờ giảng cao, thiếu cơ chế luân chuyển định kỳ về công an địa phương để cập nhật thủ đoạn hoạt động mới của các loại tội phạm.
Khi so sánh với các công trình nghiên cứu về thực tập nghề nghiệp trong lực lượng vũ trang của tác giả Nguyễn Hữu Chất và Đỗ Văn Giang, kết quả nghiên cứu một lần nữa khẳng định rằng đào tạo thực hành trong ngành công an không thể tách rời thực tiễn chiến đấu. Việc thiếu các tình huống mô phỏng sát với diễn biến an ninh trật tự tại cơ sở sẽ tạo ra khoảng trống lớn giữa bằng cấp đào tạo và khả năng hoàn thành nhiệm vụ thực tế.
Dữ liệu khảo sát thực nghiệm có thể được mô hình hóa sinh động qua biểu đồ phân tán thể hiện mối tương quan chặt chẽ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý, đạt hệ số tương quan r = 0,86 với độ tin cậy thống kê trên 95%. Việc chuẩn hóa dữ liệu thông qua các bảng thống kê ma trận 6 thành tố quản lý giúp Ban Giám hiệu nhận diện chính xác các khâu yếu để tập trung nguồn lực can thiệp kịp thời.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao chất lượng quản lý dạy học các học phần thực tập môn học đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực nghề nghiệp, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:
Thứ nhất, chuẩn hóa và đổi mới chương trình chi tiết các học phần thực tập môn học. Ban Giám hiệu chỉ đạo Phòng Quản lý đào tạo phối hợp với các khoa nghiệp vụ rà soát, tái cấu trúc 100% đề cương chi tiết của 4 học phần thực tập, nâng tỷ lượng bài tập tình huống mô phỏng thực địa lên mức tối thiểu 60% thời lượng trong lộ trình 6 tháng đầu năm học.
Thứ hai, xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên dạy thực hành chuyên sâu. Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì kế hoạch cử 100% giảng viên giảng dạy thực tập tham gia các đợt đi thực tế, thâm nhập nghiệp vụ từ 1 đến 3 tháng tại công an các tỉnh, thành phố trọng điểm phía Bắc, hoàn thành chỉ tiêu bồi dưỡng thực tế cho 50 giảng viên cốt cán trong vòng 12 tháng.
Thứ ba, cải tiến phương pháp giảng dạy và đổi mới quy trình kiểm tra đánh giá theo chuẩn năng lực. Chuyển đổi tối thiểu 80% hình thức thi kết thúc học phần từ viết tự luận sang thi vấn đáp thực hành xử lý tình huống nghiệp vụ trực tiếp; giao các khoa chuyên môn xây dựng ngân hàng 50 kịch bản tình huống nghiệp vụ sát với thực tiễn đấu tranh phòng chống tội phạm trong thời hạn 9 tháng.
Thứ tư, tăng cường đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật dạy học. Phòng Hậu cần - Kỹ thuật phối hợp với các đơn vị liên quan nâng tỷ lệ đáp ứng của các trang thiết bị kỹ thuật chuyên dùng tại phòng học bộ môn lên mức 90%, đồng thời số hóa nguồn học liệu nghiệp vụ từ kho 5.980 đầu sách của thư viện trong khung thời gian 24 tháng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo chuyên sâu và ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
Nhóm 1: Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý giáo dục tại các học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp Công an nhân dân. Cung cấp khung lý luận hoàn chỉnh và cẩm nang quy trình 6 bước quản lý dạy học thực hành, phục vụ trực tiếp công tác quy hoạch chương trình đào tạo và kiểm định chất lượng giáo dục toàn diện.
Nhóm 2: Giảng viên các khoa nghiệp vụ trinh sát an ninh, trinh sát ngoại tuyến và cảnh vệ. Hỗ trợ tài liệu tham khảo phương pháp thiết kế giáo án thực hành tích hợp, kỹ thuật tổ chức thảo luận nhóm Xemina và phương pháp điều hành học viên đóng vai xử lý tình huống thực địa chuyên nghiệp.
Nhóm 3: Cán bộ phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo. Cung cấp bộ công cụ khảo sát thực trạng chuẩn hóa, thang đo đánh giá kỹ năng nghề nghiệp và phương pháp xây dựng ngân hàng đề thi thực hành khách quan, sát với chuẩn đầu ra bậc 4 trong Khung trình độ Quốc gia.
Nhóm 4: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Nguồn tư liệu khoa học chất lượng cao về phương pháp luận nghiên cứu quản lý đào tạo nghề nghiệp trong môi trường đặc thù lực lượng vũ trang, định hướng kỹ thuật phân tích định lượng và xử lý số liệu khảo sát tin cậy.
Câu hỏi thường gặp
Điểm khác biệt cốt lõi giữa học phần thực tập môn học và đợt thực tập tốt nghiệp cuối khóa là gì?
Thực tập môn học gồm 7 đơn vị học trình với 320 giờ học được bố trí xen kẽ ngay trong tiến trình môn học tại trường nhằm củng cố kỹ năng lý thuyết từng phần. Trong khi đó, thực tập tốt nghiệp diễn ra vào cuối khóa học tại công an các địa phương, đòi hỏi học viên vận dụng tổng hợp toàn bộ kiến thức vào môi trường công tác thực tế.
Những yếu tố nào tác động mạnh nhất đến chất lượng dạy học thực tập môn học an ninh?
Theo kết quả khảo sát trên 100 cán bộ và giảng viên, hai yếu tố chi phối lớn nhất là kinh nghiệm thực tiễn chiến đấu của đội ngũ 100 giảng viên và mức độ hiện đại hóa của trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng. Việc thiếu hụt phương tiện mô phỏng thực địa làm giảm khoảng 31,5% hiệu quả rèn luyện kỹ xảo nghề nghiệp của học viên.
Làm thế nào để bảo đảm tính khách quan khi đánh giá kết quả học phần thực hành?
Nghiên cứu đề xuất chuyển đổi cơ chế đánh giá sang mô hình kết hợp: 40% điểm kiểm tra thường xuyên dựa trên tinh thần làm việc nhóm và kỹ năng xử lý tình huống, 60% điểm thi kết thúc học phần thông qua hội đồng chấm thi thao tác thực hành trực tiếp theo bảng kiểm tiêu chí chuẩn hóa, giúp phản ánh chính xác trên 90% năng lực hành dụng.
Luận văn giải quyết bài toán thiếu phương tiện kỹ thuật chuyên dụng bằng cách nào?
Tác giả đề xuất giải pháp tối ưu hóa nguồn lực tại chỗ thông qua việc liên kết chia sẻ cơ sở vật chất giữa 21 đơn vị trong trường, tận dụng triệt để nguồn tư liệu từ 5.980 đầu sách thư viện, đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng các phần mềm mô phỏng trinh sát ảo trên máy tính.
Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được chứng minh như thế nào?
Tính khả thi được kiểm định thông qua phiếu trưng cầu ý kiến chuyên gia, đạt hệ số tương quan r = 0,86 giữa mức độ cần thiết và tính khả thi. Có 87,5% chuyên gia và cán bộ quản lý khẳng định các biện pháp hoàn toàn tương thích với điều kiện thực tiễn và có thể triển khai áp dụng ngay trong năm học mới.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học các học phần thực tập môn học theo định hướng tiếp cận năng lực nghề nghiệp trong khối các trường Công an nhân dân.
- Khảo sát và đánh giá khách quan thực trạng dạy học 7 đơn vị học trình thực tập tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I với mẫu khảo sát đại diện gồm 100 cán bộ giảng viên và 150 cựu học viên.
- Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn cốt lõi về phân bổ thời lượng 320 giờ học, phương pháp giảng dạy thực hành, mức độ đáp ứng 68,5% của trang thiết bị và tỷ lệ thi thực hành tình huống trực tiếp 52,3%.
- Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ có tính khoa học, khả thi cao, nhận được sự đồng thuận trên 85% từ các nhà quản lý và chuyên gia giáo dục.
- Đóng góp luận cứ thực tiễn quý báu giúp Đảng ủy, Ban Giám hiệu nhà trường nâng cao chỉ số sẵn sàng thực thi nhiệm vụ của học viên sau tốt nghiệp đạt trên 95% theo chuẩn chức danh nghiệp vụ.
Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện thí điểm trong 12 đến 24 tháng tới tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I nhằm chuẩn hóa toàn diện chất lượng đào tạo nghiệp vụ trinh sát. Các nhà quản lý giáo dục, nhà nghiên cứu và giảng viên có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào công tác đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng tầm chất lượng nguồn nhân lực bảo vệ an ninh quốc gia trong tình hình mới.