Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, ngoại ngữ đã trở thành công cụ giao tiếp thiết yếu và là chìa khóa mở rộng kho tàng tri thức nhân loại. Đối với giáo dục đại học tại Việt Nam, đặc biệt trong nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực hành chính công chất lượng cao, năng lực ngoại ngữ đóng vai trò quyết định đến hiệu quả thực thi công vụ và hợp tác quốc tế. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn ngoại ngữ cho sinh viên hệ chính quy tại Học viện Hành chính Quốc gia được triển khai nhằm giải quyết những bất cập còn tồn đọng trong công tác tổ chức, quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ tại cơ sở đào tạo trọng điểm này.

Thực tiễn đào tạo cho thấy, chương trình tiếng Anh và tiếng Pháp cho sinh viên cử nhân hành chính chính quy được bố trí thời lượng 18 đơn vị học trình, tương đương với 270 tiết học trải dài qua 4 học kỳ liên tục. Mặc dù Học viện đã có bề dày hơn 45 năm xây dựng và phát triển cùng quy mô phục vụ hơn 2.000 sinh viên mỗi năm, song hiệu quả sử dụng ngoại ngữ thực tế của người học sau khi tốt nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế, khả năng đọc hiểu tài liệu chuyên ngành hành chính chưa cao và kỹ năng giao tiếp phản xạ còn yếu. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xác lập cơ sở khoa học, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa hoạt động dạy của giảng viên, hoạt động học của sinh viên và các điều kiện bảo đảm cơ sở vật chất. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ đào tạo cử nhân chính quy tại trụ sở Hà Nội và các phân viện thuộc Học viện Hành chính Quốc gia trong giai đoạn chuyển đổi giáo dục từ năm 2008 hướng đến mục tiêu đổi mới giáo dục quốc gia tầm nhìn 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận vững chắc về khoa học quản lý và giáo dục học hiện đại. Trước hết, đề tài vận dụng lý thuyết chức năng quản lý tổng quát gồm 4 khâu cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Trong bối cảnh nhà trường đại học, quản lý giáo dục được cụ thể hóa thành sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể giáo dục nhằm vận hành hệ thống đạt các chuẩn đầu ra theo yêu cầu xã hội.

Bên cạnh đó, mô hình cấu trúc quá trình dạy học đại học được phân tích như một hệ thống toàn vẹn gồm 3 thành tố cốt lõi: khái niệm khoa học, hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học của sinh viên. Trong mối quan hệ tương tác hai chiều này, giảng viên giữ vai trò chủ đạo định hướng, trong khi sinh viên là chủ thể nhận thức tích cực. Đối với môn học ngoại ngữ, lý thuyết tiếp cận giao tiếp và nguyên lý phát triển 4 kỹ năng ngôn ngữ cơ bản gồm nghe, nói, đọc, viết được áp dụng triệt để. Nghiên cứu cũng làm rõ 5 khái niệm khoa học nền tảng: quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học, tính tích cực nhận thức, năng lực tự học và kiểm định chất lượng đào tạo đại học.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thực chứng được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi chuẩn hóa trên tổng cỡ mẫu gồm 150 khách thể nghiên cứu. Cụ thể, mẫu khảo sát được phân tầng đại diện gồm 90 sinh viên cử nhân hành chính chính quy thuộc các năm thứ nhất, thứ hai và thứ ba; 30 giảng viên trực tiếp giảng dạy tại Bộ môn Ngoại ngữ cùng các khoa chuyên môn; và 30 cán bộ quản lý cấp Học viện, phòng ban chức năng.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được lựa chọn nhằm bảo đảm tính bao quát mọi góc nhìn từ người học, người dạy đến cấp lãnh đạo điều hành. Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, phân tích tỷ lệ phần trăm và đo lường mức độ đồng thuận qua thang đo 3 mức độ cần thiết và thang đo 4 mức độ thực hiện. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là để định lượng hóa chính xác thực trạng công tác quản lý chuyên môn, đồng thời làm rõ sự phân tán nhận thức giữa các nhóm chủ thể. Ngoài ra, tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia, quan sát sư phạm trực tiếp và phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Giáo dục năm 2005 để đối sánh và hoàn thiện kết quả nghiên cứu trong suốt giai đoạn 2007 - 2008.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích định lượng từ 150 phiếu điều tra đã chỉ ra những điểm sáng và nút thắt trọng yếu trong công tác quản lý dạy học ngoại ngữ:

Thứ nhất, có sự đồng thuận tuyệt đối về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động dạy với 100% cán bộ quản lý và giảng viên đánh giá ở mức rất cần thiết. Tuy nhiên, nhận thức về quản lý hoạt động học tập của sinh viên chỉ đạt 26,7% ở mức rất cần thiết và 66,7% ở mức cần thiết. Điều này phản ánh tư duy quản lý vẫn còn nặng về phía người dạy mà chưa thực sự chuyển dịch trọng tâm sang người học.

Thứ hai, việc thực thi chương trình giảng dạy và quản lý hồ sơ chuyên môn đạt kết quả tốt với 93,3% giảng viên và cán bộ đánh giá ở mức rất tốt và tốt (trong đó 33,3% rất tốt và 60% tốt). Việc theo dõi tiến độ qua báo cáo định kỳ của giảng viên ghi nhận tỷ lệ hài lòng cao lên tới 70% ở mức rất tốt.

Thứ ba, công tác kiểm tra, giám sát nề nếp thực tế còn bộc lộ nhiều kẽ hở. Cụ thể, chỉ có 13,3% ý kiến đánh giá rất tốt về biện pháp kiểm tra tiến độ qua sổ ghi đầu bài, trong khi có tới 26,7% đánh giá ở mức chưa tốt. Tương tự, hoạt động quản lý nề nếp lên lớp ghi nhận 16,7% ở mức chưa tốt và hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả sinh viên có 10% đánh giá chưa tốt.

Thứ tư, công tác chuẩn bị bài giảng và đổi mới phương pháp giảng dạy đạt tỷ lệ tích cực với 56,7% đánh giá khâu soạn bài ở mức rất tốt. Hoạt động dự giờ đột xuất đạt 40% rất tốt và 43,3% tốt, song khâu tổ chức rút kinh nghiệm sau dự giờ mới chỉ đạt 30% ở mức rất tốt.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy công tác quản lý tại Học viện Hành chính Quốc gia đã tạo dựng được khung nề nếp hành chính cơ bản, tuy nhiên tính thực chất và chiều sâu sư phạm vẫn còn hạn chế. Quy mô mỗi lớp học ngoại ngữ hiện được duy trì ở mức tối ưu từ 24 đến 32 sinh viên, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tương tác nhóm và rèn luyện kỹ năng thực hành tiếng. Dù vậy, với khối lượng giảng dạy lên tới khoảng 12.000 tiết mỗi năm do Bộ môn Ngoại ngữ đảm nhiệm, áp lực tải trọng lên đội ngũ 20 giảng viên tại Hà Nội và 8 giảng viên tại cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh là rất lớn.

Khi thảo luận kết quả, toàn bộ dữ liệu khảo sát có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tỷ lệ nhận thức về tính cần thiết và mức độ thực hiện thực tế của 8 nội dung quản lý chuyên môn. Đồng thời, bảng ma trận phân phối tần suất đánh giá chéo giữa cán bộ quản lý và sinh viên sẽ làm rõ khoảng cách giữa chất lượng giảng dạy kỳ vọng và năng lực tiếp thu thực tế. Nguyên nhân chính của những hạn chế xuất phát từ việc thiếu cơ chế giám sát linh hoạt, sự phụ thuộc quá lớn vào tính tự giác của giảng viên và sự thiếu hụt các công cụ kiểm tra tự động. Ngoài ra, việc chưa khai thác hết công năng của 04 phòng LAB đa phương tiện và phòng truy cập Internet 100 máy tính đã làm giảm hiệu quả kích hoạt tinh thần tự học ngoài giờ của sinh viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở phân tích thực trạng khoa học, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ với định lượng cụ thể:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên. Bộ môn Ngoại ngữ cần ban hành quy chế kiểm tra chuyên môn định kỳ và đột xuất, bảo đảm 100% giảng viên xây dựng đề cương chi tiết môn học và giáo án điện tử trước khi lên lớp. Thực hiện mục tiêu 100% giảng viên trẻ được dự giờ ít nhất 2 tiết mỗi tháng và tham gia các buổi sinh hoạt học thuật chuyên đề. Lộ trình thực hiện định kỳ hàng tháng trong từng học kỳ.

Thứ hai, thiết lập hệ thống quản lý và kích hoạt năng lực tự học của sinh viên. Ban Đào tạo phối hợp với Đoàn Thanh niên tổ chức các câu lạc bộ ngoại ngữ hành chính, giao chỉ tiêu 100% sinh viên chính quy hoàn thành tối thiểu 90 giờ tự học có hướng dẫn qua hệ thống học liệu số mỗi kỳ. Phấn đấu nâng tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn năng lực tiếng Anh giao tiếp và đọc hiểu văn bản chuyên ngành lên trên 85% vào thời điểm tốt nghiệp. Lộ trình triển khai liên tục từ năm thứ nhất đến hết năm thứ hai.

Thứ ba, hiện đại hóa và nâng cao hiệu suất sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật. Văn phòng Học viện và Trung tâm Công nghệ Thông tin cần xây dựng lịch khai thác tối đa 100% công suất của 04 phòng học ngoại ngữ LAB và phòng máy tính 100 chỗ. Cung cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu học tập trực tuyến cho 100% sinh viên chính quy, hoàn thành việc nâng cấp học liệu số trong giai đoạn 2008 - 2010.

Thứ tư, đổi mới căn bản công tác kiểm tra, đánh giá theo chuẩn đầu ra. Trưởng Bộ môn Ngoại ngữ chịu trách nhiệm xây dựng ngân hàng câu hỏi chuẩn hóa gồm tối thiểu 500 câu hỏi trắc nghiệm và thực hành giao tiếp, áp dụng quy trình thi và chấm điểm khách quan theo Quy chế 04 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tăng tỷ lệ đánh giá quá trình lên 40% tổng điểm học phần nhằm phản ánh chính xác sự tiến bộ của người học. Lộ trình áp dụng bắt đầu từ năm học mới và hoàn thiện định kỳ sau mỗi khóa học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Thứ nhất, cán bộ quản lý đào tạo và ban giám hiệu các trường đại học, học viện. Tài liệu cung cấp khung lý luận, biểu mẫu khảo sát và mô hình quản lý chuyên môn hoàn chỉnh để áp dụng vào công tác điều hành các chương trình đào tạo ngoại ngữ không chuyên quy mô từ 2.000 đến 10.000 sinh viên.

Thứ hai, giảng viên giảng dạy ngoại ngữ chuyên ngành và tiếng Anh học thuật. Giảng viên có thể khai thác các phương pháp thiết kế bài giảng lấy người học làm trung tâm, kỹ thuật tổ chức lớp học tương tác từ 24 đến 32 người và cách xây dựng tài liệu bổ trợ kỹ năng nghe nói.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc nghiên cứu, phương pháp xử lý số liệu định lượng 150 mẫu và cách phân tích đối sánh chính sách giáo dục đại học.

Thứ tư, các chuyên gia phát triển chương trình và hoạch định chính sách giáo dục công vụ. Nhóm này có thể sử dụng các đề xuất đổi mới chuẩn đầu ra ngoại ngữ để xây dựng tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức trong thời kỳ đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong đào tạo ngoại ngữ tại Học viện?

Luận văn tập trung khắc phục tình trạng sinh viên học đối phó, thiếu kỹ năng thực hành tiếng và gặp khó khăn khi tiếp cận tài liệu hành chính quốc tế. Bằng việc khảo sát 150 đối tượng, nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý đồng bộ giúp tối ưu hóa 270 tiết học chính khóa và nâng cao năng lực tự học của sinh viên.

Thời lượng đào tạo ngoại ngữ cho sinh viên chính quy tại Học viện được phân bổ thế nào?

Sinh viên hệ cử nhân chính quy học tổng cộng 18 đơn vị học trình, tương đương 270 tiết học trong 4 học kỳ. Ba học kỳ đầu gồm 14 đơn vị học trình dành cho ngoại ngữ cơ bản chung, và học kỳ thứ tư gồm 4 đơn vị học trình tập trung vào ngoại ngữ chuyên ngành hành chính.

Đội ngũ giảng viên Bộ môn Ngoại ngữ có cơ cấu trình độ như thế nào?

Tại cơ sở Hà Nội, Bộ môn có 20 giảng viên gồm 17 giảng viên tiếng Anh và 3 giảng viên tiếng Pháp. Trong đó có 5 thạc sĩ, 1 nghiên cứu sinh tiến sĩ và 12 giảng viên đang theo học thạc sĩ, bảo đảm 100% được đào tạo đúng chuyên ngành ngoại ngữ chuẩn mực.

Những cơ sở vật chất nổi bật nào phục vụ cho việc dạy học ngoại ngữ tại Học viện?

Học viện sở hữu hơn 30 giảng đường hiện đại, 04 phòng học ngoại ngữ đa phương tiện LAB đạt chuẩn quốc tế, 01 trung tâm phương pháp sư phạm 03 phòng, phòng máy tính 100 máy kết nối Internet và thư viện phục vụ hơn 300 lượt tra cứu mỗi ngày.

Điểm đột phá trong giải pháp quản lý hoạt động học của sinh viên là gì?

Điểm mới là gắn kết chặt chẽ hoạt động giảng dạy trên lớp với việc tự học bắt buộc có hướng dẫn, phát triển các câu lạc bộ thực hành giao tiếp và ứng dụng phần mềm học tiếng trực tuyến, giúp 100% sinh viên chuyển từ thế bị động sang chủ động chiếm lĩnh ngôn ngữ.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua các đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn ngoại ngữ trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học và hội nhập quốc tế.
  • Khảo sát và phân tích định lượng chuẩn xác thực trạng quản lý tại Học viện Hành chính Quốc gia với mẫu khảo sát 150 cán bộ, giảng viên và sinh viên.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong công tác kiểm tra nề nếp, sinh hoạt chuyên môn và quản lý giờ tự học của người học.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý mang tính khả thi cao, gắn liền với việc khai thác 04 phòng LAB và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ Đề án đổi mới dạy học ngoại ngữ quốc gia giai đoạn 2008 - 2015.

Kế hoạch tiếp theo cần tập trung thể chế hóa các giải pháp thành quy chế nội bộ, tổ chức tập huấn phương pháp sư phạm hiện đại cho 100% giảng viên và số hóa toàn bộ tài nguyên học liệu. Hãy tham khảo và ứng dụng ngay các giải pháp quản lý tiên tiến này để nâng tầm chất lượng đào tạo ngoại ngữ tại cơ sở giáo dục của bạn.